Luận án tiến sĩ một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của vịt biển 15 đại xuyên nuôi trong môi trường nước ngọt và nước mặn

Luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của vịt biển 15 Đại Xuyên trong môi trường nước ngọt và nước mặn, cung cấp thông tin hữu ích cho ngành chăn nuôi.

Trường đại học

Viện Chăn Nuôi

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

163
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

6. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

6.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

6.1.1. Đặc điểm sinh học

6.1.2. Cơ sở lý luận về đặc điểm ngoại hình

Tóm tắt

I. Đặc điểm sinh học của vịt biển 15 Đại Xuyên

Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm sinh học của vịt biển 15 Đại Xuyên, bao gồm các yếu tố ngoại hình, giải phẫu tuyến muối, và các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu. Kết quả cho thấy vịt biển 15 Đại Xuyên có khả năng thích nghi cao với cả môi trường nước ngọtnước mặn. Đặc biệt, tuyến muối của vịt biển 15 Đại Xuyên được nghiên cứu chi tiết, giải thích cơ chế chịu mặn của loài này. Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu như hemoglobin, protein huyết tương, và nồng độ ion trong huyết thanh cũng được phân tích, cho thấy sự thay đổi rõ rệt khi vịt được nuôi trong các môi trường nước khác nhau.

1.1. Đặc điểm ngoại hình

Vịt biển 15 Đại Xuyên có màu lông đặc trưng, hình dáng cơ thể phù hợp với môi trường sống. Kích thước các chiều đo cơ thể như chiều dài thân, vòng ngực, và chiều cao chân được ghi nhận, cho thấy sự tương quan với khối lượng cơ thể và hướng sản xuất của vịt.

1.2. Giải phẫu tuyến muối

Tuyến muối của vịt biển 15 Đại Xuyên được nghiên cứu chi tiết, bao gồm cấu trúc và chức năng. Kết quả cho thấy tuyến muối có khả năng bài tiết muối hiệu quả, giúp vịt thích nghi với môi trường nước mặn. Các phân tích vi thể cũng chỉ ra sự khác biệt về kích thước và khối lượng tuyến muối giữa vịt nuôi trong nước ngọt và nước mặn.

II. Khả năng sản xuất của vịt biển 15 Đại Xuyên

Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất của vịt biển 15 Đại Xuyên trong cả môi trường nước ngọtnước mặn. Kết quả cho thấy vịt biển 15 Đại Xuyên có khả năng sinh sản tốt, với tỷ lệ đẻ và năng suất trứng cao. Khối lượng cơ thể và tốc độ sinh trưởng của vịt cũng được ghi nhận, cho thấy sự phù hợp của loài này với các điều kiện chăn nuôi khác nhau. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng môi trường nước mặn không ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sản xuất của vịt, thậm chí còn có thể cải thiện một số chỉ tiêu như chất lượng thịt.

2.1. Khả năng sinh sản

Vịt biển 15 Đại Xuyên có tỷ lệ đẻ cao, với năng suất trứng đạt mức tối ưu trong cả môi trường nước ngọt và nước mặn. Tuổi đẻ và khối lượng vào đẻ của vịt mái cũng được ghi nhận, cho thấy sự phù hợp của loài này với các điều kiện chăn nuôi khác nhau.

2.2. Năng suất và chất lượng thịt

Nghiên cứu chỉ ra rằng vịt biển 15 Đại Xuyên có khả năng sản xuất thịt tốt, với khối lượng cơ thể đạt mức tối ưu sau một thời gian nuôi. Chất lượng thịt của vịt cũng được đánh giá cao, với thành phần hóa học và hàm lượng axit amin phù hợp với nhu cầu thị trường.

III. Môi trường nước ngọt và nước mặn

Nghiên cứu so sánh ảnh hưởng của môi trường nước ngọtnước mặn đến đặc điểm sinh họckhả năng sản xuất của vịt biển 15 Đại Xuyên. Kết quả cho thấy vịt biển 15 Đại Xuyên có khả năng thích nghi cao với cả hai môi trường, với sự thay đổi rõ rệt về các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng môi trường nước mặn có thể cải thiện một số chỉ tiêu như chất lượng thịt và khả năng sinh sản của vịt.

3.1. Ảnh hưởng của môi trường nước ngọt

Vịt biển 15 Đại Xuyên nuôi trong môi trường nước ngọt có khả năng sinh sản và sinh trưởng tốt, với các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu ổn định. Tuy nhiên, chất lượng thịt của vịt nuôi trong môi trường này có thể thấp hơn so với vịt nuôi trong nước mặn.

3.2. Ảnh hưởng của môi trường nước mặn

Vịt biển 15 Đại Xuyên nuôi trong môi trường nước mặn có khả năng thích nghi cao, với các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu thay đổi rõ rệt. Chất lượng thịt và khả năng sinh sản của vịt cũng được cải thiện đáng kể trong môi trường này.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của vịt biển 15 đại xuyên nuôi trong môi trường nước ngọt và nước mặn

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI VƯƠNG THỊ LAN ANH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GIỐNG VỊT BIỂN 15 - ĐẠI XUYÊN NUÔI TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC NGỌT VÀ NƯỚC MẶN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI VƯƠNG THỊ LAN ANH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GIỐNG VỊT BIỂN 15 - ĐẠI XUYÊN NUÔI TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC NGỌT VÀ NƯỚC MẶN Chuyên ngành : Chăn nuôi Mã số : 9 62 01 05 Người hướng dẫn khoa học 1 Người hướng dẫn khoa học 2 PGS.TS Hoàng Văn Tiệu TS. Nguyễn Văn Duy HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Vương Thị Lan Anh i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin chân thành cảm ơn hai thầy hướng dẫn Phó Giáo sư - Tiến sỹ Hoàng Văn Tiệu nguyên Viện trưởng Viện Chăn nuôi, Tiến sỹ Nguyễn Văn Duy, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành nghiên cứu và viết luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Nguyễn Văn Trọng, Phó Cục trưởng Cục chăn nuôi, nguyên Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS. Nguyễn Bá Tiếp, cô Nguyễn Minh Phương Bộ môn Giải phẫu động vật, khoa Thú Y. Đỗ Đức Lực, cô Nguyễn Châu Giang Bộ Môn Di truyền Giống vật nuôi.

Khoa Chăn nuôi. Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, Phòng Đào tạo Thông tin Viện Chăn nuôi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, tập thể cán bộ, công nhân viên Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại xuyên đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực giúp đỡ tôi thực hiện các nội dung cũng như theo dõi các chỉ tiêu nghiên cứu.

Xin cảm ơn các cơ sở Trang trại chăn nuôi đã giúp hoàn thành thí nghiệm của luận án. Xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực chăn nuôi gia cầm, bạn bè đồng nghiệp và người thân trong gia đình. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Vương Thị Lan Anh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI.

Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm sinh học. Khả năng sản xuất. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC. Tình hình nghiên cứu trong nước.

Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Một số nghiên cứu về vịt trên thế giới. Một số nghiên cứu về vịt biển. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU. Vật liệu nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung 1: Một số đặc điểm sinh học của vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Nội dung 2: Khả năng sinh sản của vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Nội dung 3: Năng suất và chất lượng thịt của vịt Biển 15 - Đại Xuyên 54 PHẦN 4.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA VỊT BIỂN 15 - ĐẠI XUYÊN. Đặc điểm ngoại hình của vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Giải phẫu tuyến muối vịt Biển 15 - Đại Xuyên.

Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của vịt Biển 15 - Đại xuyên. KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA VỊT BIỂN 15 - ĐẠI XUYÊN. Vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi sinh sản tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên. Vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi sinh sản trong môi trường nước có độ mặn khác nhau.

NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA VỊT BIỂN 15 - ĐẠI XUYÊN. Khả năng sản xuất thịt. Chất lượng thịt vịt Biển 15 - Đại Xuyên. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.

136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 137 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 138 iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ BQ Bảo quản CB Chế biến CS Cộng sự DT Đơn vi tính GT Giới tính Hb Hemoglobin KL Khối lượng MT Môi trường ME Năng lượng trao đổi NT (nt) Ngày tuổi NST Năng suất trứng R2 Hệ số xác định SM SuperMeat SE Sai số tiêu chuẩn SD Độ lệch chuẩn TA Thức ăn TBKT Tiến bộ kỹ thuật TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TTTA Tiêu tốn thức ăn TLNS Tỷ lệ nuôi sống TLĐ Tỷ lệ đẻ TH Thế hệ TCTK Tổng cục thống kê VN Vòng ngực v DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Bố trí thí nghiệm vịt Biển 15 - Đại Xuyên.

Số lượng vịt nuôi thí nghiệm sinh sản. Thành phần dinh dưỡng cho vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi sinh sản. Tiêu chuẩn ăn cho vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi sinh sản. Thành phần dinh dưỡng của vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi thương phẩm.

Đặc điểm ngoại hình vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Kích thước chiều đo vịt Biển 15 - Đại Xuyên ở 8 tuần tuổi. Kích thước một số chiều đo vịt Biển -15 Đại Xuyên ở 38 tuần tuổi. Kích thước và khối lượng tuyến muối của Vịt Biển 15 - Đại Xuyên trong môi trường nước ngọt.

Kích thước và khối lượng tuyến muối của Vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi trong nước ngọt và nước mặn. Chỉ số hồng cầu, hemoglobin và tiểu cầu của vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Các chỉ tiêu bạch cầu của vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Chỉ số protein huyết tương của Vịt Biển 15 - Đại Xuyên.

Nồng độ một số ion trong huyết thanh vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Tỷ lệ nuôi sống của vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Khối lượng cơ thể vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Tuổi đẻ, khối lượng vào đẻ của vịt mái Biển 15 - Đại Xuyên sinh sản.

Tỷ lệ đẻ vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Năng suất trứng của vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng vịt Biển 15 - Đại Xuyên.

Kết quả ấp nở của vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Tỷ lệ nuôi sống của vịt Biển 15 - Đại Xuyên trong môi trường nước mặn. Khối lượng cơ thể vịt Biển 15 - Đại Xuyên trong nước mặn. Một số chỉ tiêu sinh sản của vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi trong môi trường nước mặn.

Tỷ lệ đẻ của vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi trong điều kiện nước có độ mặn khác nhau. Năng suất trứng của vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi trong nước có độ mặn khác nhau. Tiêu tốn thức ăn của vịt Biển 15 - Đại Xuyên trong môi trường nước mặn. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng của vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi trong nước có độ mặn khác nhau.

Kết quả ấp nở của vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi trong môi trường nước mặn. Tỷ lệ nuôi sống của vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi thương phẩm. Khối lượng cơ thể vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi thương phẩm. Kết quả phân tích ảnh hưởng của các yếu tố thí nghiệm.

Sinh trưởng tuyệt đối của vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi thương phẩm. Ảnh hưởng của các yếu tố thí nghiệm đến sinh trưởng tuyệt đối của vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi thương phẩm. Sinh trưởng tương đối của vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi thương phẩm. Ảnh hưởng của yếu tố giới tính và môi trường đến sinh trưởng tương đối của vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi thương phẩm.

Các tham số của hàm Richards và Gompertz. Khối lượng cơ thể tiệm cận, thời gian và khối lượng cơ thể tại điểm uốn của hàm Richards, Gompertz. Hàm Richards đối với các môi trường và tính biệt khác nhau. Hàm Gompertz đối với các môi trường và tính biệt khác nhau.

Tiêu thụ và tiêu tốn thức ăn của vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi thương phẩm. Thành phần thân thịt cuả vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt vịt thí nghiệm. Thành phần hóa học của thịt vịt Biển 15 - Đại Xuyên.

Ảnh hưởng của yếu tố thí nghiệm đến chất lượng thịt vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Hàm lượng axitamin có trong thịt vịt Biển 15 - Đại Xuyên. 134 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Sơ đồ cơ chế vận chuyển các ion ra khỏi tế bào tuyến muối.

Hình ảnh vịt Biển 15 - Đại Xuyên lúc 01 ngày tuổi. Hình ảnh vịt Biển 15 - Đại Xuyên lúc trưởng thành. Hình ảnh mô tả vị trí tuyến muối vịt Biển 15 - Đại Xuyên. Hình ảnh Tuyến muối của Vịt Biển 15 - Đại Xuyên một ngày tuổi (hàng trên); 6 tuần tuổi (hàng giữa) và 22 tuần tuổi (hàng dưới) sau khi tách và cố định 2 phút trong formalin 10%.

Kích thước và khối lượng tuyến muối của vịt Biển 15 - Đại Xuyên nuôi trong nước ngọt (VB15NN) và trong nước mặn (VB15NM). Tuyến muối VB15 cắt ngang. Lớp ngoài cùng là mô liên kết (a) nối tiếp với các vách ngăn (b) giữa các phân thùy của tuyến (c); mỗi phân thùy tuyến có ống dẫn ở giữa (d) đổ ra ống chính (e). Giữa các tuyến có mạch máu (f) (HE X40).

Một phân thùy của tuyến muối VB15: ở giữa có một ống dẫn chất tiết (mũi tên chỉ) (HE X100). Bao ngoài tuyến muối gồm mô liên kết ngoài cùng (a) và lớp cơ trơn vòng (các mũi tên chỉ) (HE X400). Các tế bào tuyến có hình khối (a); các mũi tên chỉ nhân tế bào (HE X400). Phần ngăn cách giữa các phân thùy giàu tổ chức liên kết và mạch máu (a).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của vịt biển 15 Đại Xuyên trong môi trường nước ngọt và nước mặn là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích đặc điểm sinh học và hiệu suất sản xuất của giống vịt biển 15 Đại Xuyên trong hai môi trường nước khác nhau. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về khả năng thích nghi và tiềm năng kinh tế của giống vịt này, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu đa dạng hóa nguồn thực phẩm. Độc giả sẽ nhận được thông tin chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của vịt biển, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn chăn nuôi và quản lý nguồn nước.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến sinh học và môi trường, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần và hoạt tính sinh học của lipid trong một số loài rong biển ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu nuôi khuẩn lam Spirulina platensis bằng phương pháp sạch, và Nghiên cứu tuyển chọn chủng vi nấm có hoạt tính sinh học được phân lập từ rong biển ở vịnh Nha Trang. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các ứng dụng sinh học trong môi trường nước và tiềm năng của chúng trong sản xuất và bảo vệ môi trường.