Giới thiệu dự án

Tài nguyên rừng nhiệt đới gió mùa tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và duy trì cân bằng sinh thái khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, theo các thống kê lâm nghiệp gần đây, áp lực gia tăng dân số cùng nhu cầu khai thác gỗ thương mại đã khiến nhiều loài cây gỗ lớn bản địa rơi vào tình trạng suy kiệt nghiêm trọng. Vườn quốc gia (VQG) Pù Mát (tỉnh Nghệ An) là một trong những trung tâm đa dạng sinh học hàng đầu với diện tích vùng lõi lên tới 94.804,4 ha, lưu trữ 2.494 loài thực vật bậc cao thuộc 931 chi và 202 họ. Mặc dù vậy, có tới hơn 70 loài thực vật tại đây đang nằm trong Sách đỏ Việt Nam và Danh lục đỏ IUCN cần được ưu tiên bảo tồn khẩn cấp.

       HỆ THỰC VẬT VQG PÙ MÁT (2.494 LOÀI THỰC VẬT BẬC CAO)
              HỌ DẦU (DIPTEROCARPACEAE) TẠI PÙ MÁT

Vấn đề kỹ thuật cốt lõi tập trung vào loài Sao mặt quỷ (Hopea mollissima C.Wu, 1957) – loài cây gỗ lớn thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae), bộ Bông (Malvales), thuộc nhóm gỗ "tứ thiết" (Đinh, Lim, Sến, Táu). Loài này hiện được xếp hạng Nguy cấp (EN) theo IUCN (2007) và Sẽ nguy cấp (VU) theo Sách đỏ Việt Nam (2007). Tại khu vực Tiểu khu 796A thuộc xã Yên Khê, huyện Con Cuông, tình trạng thiếu hụt dữ liệu định lượng chính xác về cấu trúc tổ thành, động thái phân bố không gian và rào cản tái sinh tự nhiên khiến các nhà quản lý rừng gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng chiến lược bảo tồn loài in-situ.

Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu:

  1. Xác định phạm vi phân bố không gian và phân tầng đai cao của loài Sao mặt quỷ dọc theo 4 tuyến điều tra tại Tiểu khu 796A, VQG Pù Mát.
  2. Định lượng cấu trúc tầng cây gỗ, xây dựng công thức tổ thành ($K_i$) và đánh giá sinh khối tầng cây cao tại các ô tiêu chuẩn (OTC) đại diện.
  3. Phân tích hiện trạng tầng cây tái sinh, cơ chế phát tán quả cánh, và ảnh hưởng của thảm tươi - cây bụi đến tỷ lệ sống sót của cây con dưới tán và ngoài tán cây mẹ.
  4. Đánh giá toàn diện các áp lực nhân sinh (khai thác lâm sản ngoài gỗ, cháy rừng) và năng lực quản lý của lực lượng kiểm lâm địa bàn để đề xuất phương án bảo tồn bền vững.

Kết quả kỳ vọng bao gồm bộ bản đồ số hóa phân bố loài, mô hình định lượng cấu trúc lâm phần có loài Hopea mollissima tham gia, ma trận rủi ro sinh thái và khung chính sách can thiệp lâm sinh giúp khôi phục quần thể cây gỗ quý này.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại Tiểu khu 796A (thuộc quyền quản lý của Trạm Kiểm lâm Khe Kèm, VQG Pù Mát), trên diện tích tự nhiên 1.200 ha với địa hình núi dốc biến thiên từ 200 m đến 600 m so với mực nước biển.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Các phương pháp điều tra thực vật học truyền thống tại vùng đệm và vùng lõi rừng đặc dụng thường sử dụng ô tiêu chuẩn hình vuông diện tích lớn ($1.000\text{ m}^2$), gây khó khăn lớn khi triển khai trên địa hình chia cắt phức tạp có độ dốc trung bình từ $25^\circ - 35^\circ$.

Tiêu chí so sánh Ô vuông truyền thống ($1.000\text{ m}^2$) Điều tra viễn thám đơn thuần Phương pháp Ô tròn lồng phân tia ($500\text{ m}^2$)
Độ chính xác vị trí Trung bình (sai số góc dốc lớn) Thấp dưới tán rừng kín ($>85%$) Rất cao (định vị tâm GPS + 8 hướng tia)
Thời gian thiết lập Tốn $120 - 150$ phút/ô Nhanh (xử lý ảnh vệ tinh) Tối ưu ($35 - 45$ phút/ô)
Độ chi tiết tầng tái sinh Dễ bỏ sót cây mầm dưới thảm Không khả thi Cực kỳ chi tiết qua 8 ô dạng bản ($4\text{ m}^2$)
Chi phí & Nhân lực Cần đội ngũ $6 - 8$ kiểm lâm/kỹ sư Chi phí bản quyền ảnh cao Phù hợp trạm kiểm lâm ($3 - 4$ người)

Khảo sát nhu cầu quản lý bảo tồn theo mô hình phân tích MoSCoW:

  • Must have: Tọa độ GPS chính xác của các cụm phân bố cá thể trưởng thành; công thức tổ thành tầng cây cao theo từng đai cao $200\text{m}$, $400\text{m}$, $600\text{m}$; tỷ lệ phân bố cây tái sinh trong và ngoài tán cây mẹ.
  • Should have: Đo đạc tham số $D_{1.3}$ (đường kính ngang ngực), $H_{vn}$ (chiều cao vút ngọn), $D_t$ (đường kính tán); thống kê độ che phủ tầng cây bụi thảm tươi.
  • Could have: Phân tích hóa tính đất Feralit đỏ vàng ($Fs, Fq$) tại các đai phân bố.
  • Won't have: Giải trình tự gen phân tử quần thể trong phạm vi đợt khảo sát ngắn hạn.

Lỗ hổng cốt lõi (Gap Analysis) là hiện tượng đứt gãy thế hệ kế cận: quần thể xuất hiện cây đại thụ đường kính lên tới $150 - 200\text{ cm}$ và lượng cây mầm ($H < 70\text{ cm}$) dồi dào, nhưng hoàn toàn vắng bóng tầng cây con trung gian ($H > 100\text{ cm}, D_{1.3} = 5 - 15\text{ cm}$).

Thiết kế hệ thống

Quy trình khảo sát, thu thập và xử lý dữ liệu điều tra lâm nghiệp được chuẩn hóa thành chuỗi kiến trúc đa tầng khép kín:

Thông số phần cứng và công nghệ:

  • Thiết bị định vị toàn cầu: GPS Garmin GPSMAP 64s (độ sai số $< 3\text{m}$).
  • Dụng cụ trắc lượng lâm sinh: Thước đo cao Blume-Leiss (Blumleiss), thước đo chu vi thân (Pie-tape dải $0 - 200\text{ cm}$), la bàn địa chất Suunto.
  • Phần mềm phân tích: R version 4.3.0 / Python 3.11 với thư viện pandas, geopandas, numpy, matplotlib; Hệ thông tin địa lý QGIS v3.28 LTR.

Cơ sở dữ liệu thực địa được chuẩn hóa theo schema quan hệ:

[OTC_Plots] (Plot_ID PK, Elevation, Slope, Canopy_Cover, Lat, Long)

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu phối hợp giữa điều tra tuyến sơ thám ngoài thực địa và bố trí hệ thống ô tiêu chuẩn đại diện:

  • Tuyến điều tra (Transect Survey): Thiết lập 4 tuyến khảo sát băng qua các trạng thái rừng nguyên sinh, thứ sinh và sườn núi đá vôi.
  • Kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn hình tròn: Diện tích $S = 500\text{ m}^2$, bán kính danh định $r_2 = 12,69\text{ m}$, bán kính lõi $r_1 = 5,62\text{ m}$. Tâm ô được định vị cố định, dùng dây nilon kéo căng theo 8 hướng chính vị (Bắc, Đông Bắc, Đông, Đông Nam, Nam, Tây Nam, Tây, Tây Bắc) để kiểm soát triệt để sai số diện tích trên địa hình dốc.
  • Ma trận rủi ro thực địa:
Mã rủi ro Mô tả sự cố Mức độ Biện pháp giảm thiểu / Xử lý
RSK-01 Mất tín hiệu GPS do tán rừng kín ($>90%$) Cao Kết hợp la bàn quang học và mốc ranh giới lâm trường
RSK-02 Điều kiện nhiệt độ cực đoan ($42^\circ\text{C}$ gió Lào) Cao Triển khai ngoại nghiệp từ 05:30 đến 11:00 sáng
RSK-03 Rửa trôi / hỏng nhãn mẫu tiêu bản thực vật Trung bình Dùng thẻ Etiket chống nước, ghi bút chì 2B và cố định cồn $70^\circ$

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình điều tra thực địa tại Tiểu khu 796A đã thực hiện qua 4 tuyến khảo sát với tổng chiều dài hơn $14\text{ km}$:

  • Tuyến 1: Chân Thác Kèm $\rightarrow$ đỉnh thác $\rightarrow$ giáp ranh Lâm trường Con Cuông $\rightarrow$ Trạm Khe Kèm (Độ cao $250 - 365\text{ m}$).
  • Tuyến 2: Lối vào Thác Kèm $\rightarrow$ men suối $\rightarrow$ leo đường mòn (Độ cao $250 - 500\text{ m}$).
  • Tuyến 3: Tuyến đường bộ men suối Khe Kèm (Không ghi nhận cá thể).
  • Tuyến 4: Men suối theo sườn dốc lên đai cao $400 - 600\text{ m}$.

Thuật toán xác định công thức tổ thành cây gỗ ($K_i$) được lập trình hóa để tự động phân tích ma trận dữ liệu điều tra:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_species_composition(data_trees: pd.DataFrame, plot_id: str) -> str:
    """
    Tính toán hệ số tổ thành lâm học Ki theo quy chuẩn điều tra rừng Việt Nam.
    Ki = (Ni / N) * 10
    Điều kiện ghi danh: Ni >= Ntb (Ntb = N / m)
    """
    plot_data = data_trees[data_trees['Plot_ID'] == plot_id]
    N = len(plot_data)
    species_counts = plot_data['Species_Code'].value_counts()
    m = len(species_counts)
    N_tb = N / m
    
    main_species = species_counts[species_counts >= N_tb]
    other_species = species_counts[species_counts < N_tb]
    
    formula_components = []
    total_main_k = 0.0
    
    for sp_code, count in main_species.items():
        k_i = round((count / N) * 10, 2)
        total_main_k += k_i
        formula_components.append(f"{k_i} {sp_code}")
        
    k_others = round(10.0 - total_main_k, 2)
    if k_others > 0:
        formula_components.append(f"+ {k_others} LK")
        
    return " + ".join(formula_components)

# Dữ liệu thực nghiệm mẫu tại OTC 1 (Đai 200m)
sample_data = pd.DataFrame({
    'Plot_ID': ['OTC_1'] * 35,
    'Species_Code': ['Tmq']*10 + ['Mcc']*10 + ['Mc']*3 + ['T']*2 + ['Cr']*2 + 
                    ['S']*2 + ['C']*2 + ['Cd']*2 + ['Dtn']*2
})
print("Công thức tổ thành:", calculate_species_composition(sample_data, 'OTC_1'))

Testing và validation

Số liệu thực nghiệm từ 15 cây mẹ trưởng thành (tiêu chuẩn: sinh trưởng tốt, đường kính tán rộng, đang mang hoa/quả) được thu thập để kiểm định cơ chế phát tán quả 2 cánh ($9 - 10\text{ cm} \times 2,5 - 3,5\text{ cm}$) của Sao mặt quỷ:

        MÔ HÌNH PHÁT TÁN TÁI SINH QUANH GỐC CÂY MẸ (15 CÂY MẪU)
         TỔNG NGOÀI TÁN: 81,58%  vs  TỔNG TRONG TÁN: 18,42%

Kiểm tra mật độ thảm tươi cây bụi tại 3 OTC cho thấy sự cạnh tranh không gian sống vô cùng gay gắt:

  • OTC 1 (Đai 200m): Chiều cao thảm tươi $H_{tb} = 0,6\text{ m}$, độ che phủ $87%$, loài ưu thế gồm Tre nứa, Song mây, Guột, Cỏ tranh.
  • OTC 2 (Đai 400m): Chiều cao thảm tươi $H_{tb} = 0,8\text{ m}$, độ che phủ $90%$, loài ưu thế gồm Lấu, Song mây, Dây bánh nem.
  • OTC 3 (Đai 600m): Chiều cao thảm tươi $H_{tb} = 0,8\text{ m}$, độ che phủ $88%$, loài ưu thế gồm Gai xanh, Vỏ ớt lá nhỏ.

Kết quả đạt được

Phân tích định lượng cấu trúc lâm phần có Sao mặt quỷ phân bố tại 3 đai cao tiêu biểu:

Số hiệu OTC Đai cao (m) Công thức tổ thành tầng cây gỗ ($K_i$) Loài đồng hành chính Trạng thái sinh trưởng
OTC 1 $200$ $2,85\text{ Tmq} + 2,86\text{ Mcc} + \text{Mc} + \text{T} + \text{Cr} + \text{S} + \text{C} + \text{Cd} + \text{Dtn}$ Mé cò ke, Máu chó lá nhỏ Cây lớn ưu thế rải rác
OTC 2 $400$ $2,96\text{ Tmq} + 1,85\text{ Sm} + \text{G} + \text{Nv} + \text{T} + \text{Kv} + \text{Dl} + \text{Chr} + \text{Ms} + \text{Rr}$ Sến mật, Ngát vàng, Gội Mật độ cá thể đạt đỉnh
OTC 3 $600$ $2,50\text{ Tmq} + 3,00\text{ Sm} + \text{Nv} + \text{C} + \text{Tr} + \text{Kg} + \text{Kv} + \text{G}$ Sến mật, Kim giao, Thông tre Rừng kín thường xanh

(Ký hiệu loài: Tmq: Sao mặt quỷ; Mcc: Mé cò ke; Mc: Máu chó; T: Trâm; Cr: Chè rừng; S: Sui; C: Côm; Cd: Cồng; Dtn: Đa thắt nghẹt; Sm: Sến mật; G: Gội; Nv: Ngát vàng; Kv: Kháo vàng; Dl: Đuôi lươn; Chr: Chanh rừng; Ms: Măng sông; Rr: Roi rừng; Tr: Thông tre lá dài; Kg: Kim giao).

Các thông số sinh học quan trọng thu thập được:

  • Biên độ phân bố độ cao: Tập trung dày đặc nhất tại đai $300 - 500\text{ m}$; cực hạn dưới $200\text{ m}$, cực hạn trên $600\text{ m}$.
  • Cấu trúc cá thể trưởng thành: Đường kính ngang ngực tối đa đạt $150 - 200\text{ cm}$ (kèm bạnh vè cao), đường kính thân phổ biến dao động $40 - 80\text{ cm}$, chiều cao vút ngọn đạt $30 - 40\text{ m}$.
  • Đặc tính tầng tái sinh: $100%$ cá thể tái sinh bắt gặp có nguồn gốc từ hạt, đường kính gốc siêu nhỏ ($0,3 - 0,5\text{ cm}$), chiều cao chỉ từ $40 - 70\text{ cm}$. Tuyệt đối không phát hiện tái sinh chồi. Cây mầm chết hàng loạt khi bước vào giai đoạn cạnh tranh ánh sáng tầng cao do độ tán che $>85%$ và thảm tươi che phủ $>87%$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp luận đo đếm tối ưu cho địa hình dốc: Ứng dụng mô hình Ô tiêu chuẩn hình tròn đồng tâm phân 8 hướng bán kính ($r=12,69\text{ m}$) thay thế ô vuông truyền thống, giúp giảm $35%$ thời gian thao tác ngoại nghiệp và hạn chế tối đa sai lệch biên trên sườn dốc $>30^\circ$.
  2. Chứng minh định lượng quy luật phát tán quả họ Dầu: Dữ liệu thực nghiệm xác thực $78,95%$ cây con phân bố ngoài tán mẹ ở khoảng cách $\ge 1\text{m}$, khẳng định vai trò khí động học của quả 2 cánh dài ($9 - 10\text{ cm}$) trong việc mở rộng vùng phân bố nhờ gió lốc thung lũng.
  3. Phát hiện nút thắt sinh thái (Ecological Bottleneck): Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm rằng rào cản tuyệt chủng của Sao mặt quỷ không nằm ở khả năng thụ phấn hay tỷ lệ nảy mầm của hạt, mà nằm ở giai đoạn chuyển tiếp từ cây mầm ($H < 70\text{ cm}$) lên cây con thành thục ($H > 100\text{ cm}$) do thiếu hụt chế độ ánh sáng mở tán cục bộ.
  4. Đóng góp dữ liệu bảo tồn VQG Pù Mát: Bổ sung chi tiết tọa độ tiểu khu 796A vào bản đồ phân bố chuyên đề các loài họ Dầu nguy cấp vùng Bắc Trung Bộ.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực địa

Dữ liệu của nghiên cứu được áp dụng trực tiếp cho Trạm Kiểm lâm Khe Kèm (quản lý 4 tiểu khu 796A, 805, 811, 828 với tổng diện tích $7.000\text{ ha}$):

  • Phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khoanh vùng tọa độ đai cao $300 - 500\text{ m}$ tại Tiểu khu 796A – nơi Sao mặt quỷ chiếm tỷ lệ tổ thành cao nhất ($K_{Tmq} = 2,96$) làm khu vực bảo tồn nguồn gen nguyên vị.
  • Can thiệp kỹ thuật lâm sinh: Triển khai biện pháp "Phát luỗng thảm tươi cục bộ" quanh các gốc cây mẹ có bán kính $10 - 15\text{ m}$ ngay sau mùa quả chín rụng (tháng 3 – tháng 4 hàng năm) nhằm dọn dẹp tầng cỏ tranh, guột, mở lỗ hổng ánh sáng đạt $25 - 30%$ độ tàn che giúp cây mầm vượt cấp chiều cao.
                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI BẢO TỒN (24 THÁNG)

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

Đầu tư bảo tồn nguyên vị loài cây thuộc nhóm tứ thiết mang lại giá trị kinh tế - môi trường bền vững:

  • Chi phí đầu tư dự toán: 120.000.000 VNĐ cho công tác điều tra định vị, lập biển báo bảo vệ và hỗ trợ tuần tra cơ sở.
  • Lợi ích thu nhận: Bảo vệ trọn vẹn cấu trúc rừng đầu nguồn hệ thống lưu vực sông Cả, ngăn chặn suy thoái đất Feralit trên sườn núi dốc, duy trì vốn gen cây gỗ quý phục vụ nghiên cứu nhân giống nhân tạo lâu dài.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phạm vi khảo sát mới tập trung chủ yếu tại Tiểu khu 796A (1.200 ha), chưa mở rộng toàn diện sang các tiểu khu lân cận như 805, 811.
  • Thời gian khảo sát theo mùa vụ, chưa theo dõi được liên tục tỷ lệ nảy mầm và chết tự nhiên của cây con qua trọn vẹn chu kỳ 3 năm liên tiếp.
  • Chưa áp dụng công nghệ viễn thám tầm thấp bằng máy bay không người lái (UAV / LiDAR) để quét cấu trúc vòm tán đa tầng.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Triển khai đề tài nghiên cứu nhân giống sinh dưỡng bằng phương pháp giâm hom và nuôi cấy mô từ chồi non cây mẹ ưu trội.
  • Xây dựng mô hình giám sát tự động bằng hệ thống cảm biến môi trường (đo độ ẩm đất tầng mặt, cường độ bức xạ quang hợp PAR dưới tán rừng).
  • Thiết lập các ô định vị sinh thái học cố định ($1\text{ ha}$) theo chuẩn quốc tế CTFS để giám sát biến động đa dạng sinh học dài hạn.

Đối tượng hưởng lợi

                           MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
  • Sinh viên và nhà nghiên cứu lâm nghiệp: Kế thừa bộ dữ liệu mẫu biểu, công thức tổ thành và phương pháp điều tra thực vật học chuẩn mực làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu hệ sinh thái họ Dầu.
  • Lực lượng Kiểm lâm VQG Pù Mát: Sở hữu bản đồ phân bố cá thể chính xác, phục vụ công tác điều phối lực lượng tuần tra bảo vệ nghiêm ngặt chỉ với định biên 5 cán bộ/trạm phụ trách 7.000 ha.
  • Cộng đồng địa phương (Dân tộc Thái, Đan Lai): Được phân định rõ ràng các khu vực khai thác lâm sản ngoài gỗ (măng giang, tre nứa đai $<200\text{m}$) mà không gây ảnh hưởng đến vùng tái sinh của cây gỗ quý.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai mô hình Ô tiêu chuẩn hình tròn 500 m² là gì?

Cần trang bị tối thiểu 01 máy định vị GPS sai số $<3\text{m}$, 01 la bàn địa chất, 02 cuộn thước dây chuyên dụng ($50\text{m}$), và dây nilon đánh dấu sẵn 2 mốc bán kính $r_1 = 5,62\text{ m}$ và $r_2 = 12,69\text{ m}$. Đội hình khảo sát tối ưu gồm 3 người: 1 người đọc số liệu/ghi biểu, 1 người kéo dây phân tia 8 hướng, 1 người đo $D_{1.3}$ và chiều cao cây.

2. Tại sao Sao mặt quỷ tái sinh dồi dào nhưng không có tầng cây kế cận?

Sao mặt quỷ là loài thực vật ưa sáng khi qua giai đoạn mầm non. Hạt rụng nảy mầm tốt dưới tán râm ẩm, nhưng khi cây đạt chiều cao $40 - 70\text{ cm}$, nếu không có khoảng trống tán rừng (canopy gap) cung cấp ánh sáng trực xạ, cây mầm sẽ bị cạnh tranh dinh dưỡng bởi thảm tươi (độ che phủ $87 - 90%$) dẫn đến suy kiệt và chết dần.

3. Phương pháp tính công thức tổ thành $K_i$ xử lý các loài có số lượng cá thể thấp như thế nào?

Những loài có số cá thể $N_i < N_{tb} = \frac{N}{m}$ sẽ không đứng tên riêng trong công thức mà được gom chung vào nhóm loài khác (LK), hệ số của nhóm này bằng $10$ trừ đi tổng hệ số của các loài chính đứng trước ($K_{LK} = 10 - \sum K_{chinh}$).

4. Áp lực khai thác lâm sản ngoài gỗ tác động như thế nào đến loài?

Tại đai cao $200\text{ m}$, Sao mặt quỷ mọc hỗn giao với tre nứa. Vào mùa thu hái măng hàng năm, hoạt động mở đường mòn, giẫm đạp và phát quang cục bộ của người dân làm gãy dập và tiêu diệt phần lớn lượng cây mầm tái sinh quanh gốc cây mẹ.

5. Chi phí và thời gian cần thiết để phục hồi 1 ha quần thể Sao mặt quỷ?

Chi phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung dao động khoảng $15.000.000 - 20.000.000\text{ VNĐ/ha}$ trong 3 năm đầu, bao gồm công phát luỗng thảm tươi cạnh tranh, gieo ươm cây giống đạt chiều cao $>80\text{ cm}$ và chi phí tuần tra bảo vệ nghiêm ngặt.


Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát, định lượng và phân tích đặc điểm phân bố của loài Sao mặt quỷ (Hopea mollissima C.Wu, 1957) tại Tiểu khu 796A, Vườn quốc gia Pù Mát. Kết quả thực nghiệm khẳng định loài phân bố tối ưu ở đai cao $300 - 500\text{ m}$ với hệ số tổ thành lâm phần đạt đỉnh ($K_{Tmq} = 2,96$). Nghiên cứu đã làm sáng tỏ hiện tượng "nghẽn tầng kế cận" trong cấu trúc tái sinh do sự cạnh tranh gay gắt của thảm tươi có độ che phủ lên tới $90%$ và tác động gián tiếp từ hoạt động khai thác măng của cư dân vùng đệm.

Các giải pháp lâm sinh can thiệp như phát luỗng mở tán cục bộ, điều chỉnh mùa vụ khai thác lâm sản ngoài gỗ, tăng cường định biên tuần tra cho Trạm Kiểm lâm Khe Kèm là những kiến nghị có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp nền tảng khoa học vững chắc nhằm bảo tồn bền vững nguồn gen gỗ quý nguy cấp này trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam.