Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Bùi Đào Quân với đề tài "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả điều trị u hắc tố ác tính màng bồ đào" được thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội, thuộc chuyên ngành Nhãn khoa (mã số: 9720157), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thu Yên và TS. Hoàng Anh Tuấn.
Về tính cấp thiết, u hắc tố ác tính (UHTAT) là khối u ác tính phát triển từ tế bào hắc sắc tố (hắc tố bào - melanocyte). Tại mắt, bệnh có thể xuất hiện ngoài nhãn cầu (mi mắt, kết mạc, hốc mắt) hoặc nội nhãn (mống mắt, thể mi, hắc mạc). Khối u hắc tố ác tính nội nhãn, hay u hắc tố ác tính màng bồ đào, chiếm khoảng 95% tổng số các ca u hắc tố ác tính tại mắt. Trong các vị trí của màng bồ đào, tổn thương ở mống mắt và thể mi chỉ chiếm khoảng 10%, phần lớn còn lại là u hắc tố ác tính hắc mạc. U hắc tố mống mắt ít di căn, trong khi u tại thể mi và hắc mạc có nguy cơ di căn đường máu rất cao (trên 90% di căn vào gan, kế tiếp là phổi, xương, da). Khi đã xuất hiện di căn, thời gian sống sót của bệnh nhân thường dưới 7 tháng. Việc chẩn đoán xác định bệnh ở giai đoạn sớm gặp nhiều khó khăn do không thể tiến hành sinh thiết mô sống nội nhãn vì nguy cơ tổn hại thị lực vĩnh viễn.
Về khoảng trống nghiên cứu, u hắc tố ác tính màng bồ đào là khối u ác tính nguyên phát nội nhãn hiếm gặp ở người châu Á (khoảng 0,2 ca/triệu dân/năm). Tại Việt Nam, trước thời điểm luận án được thực hiện, y văn trong nước chỉ ghi nhận một vài bài báo lâm sàng báo cáo trường hợp đơn lẻ, chưa có công trình nghiên cứu hệ thống nào mô tả đầy đủ đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể như sau:
- Mô tả đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của u hắc tố ác tính màng bồ đào tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ 2016 - 2019.
- Đánh giá kết quả điều trị u hắc tố ác tính màng bồ đào bằng phẫu thuật.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị u hắc tố ác tính màng bồ đào.
- Phạm vi không gian: Bệnh viện Mắt Trung ương (tập trung tại Khoa Chấn thương mắt cùng các khoa phòng liên quan).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và theo dõi bệnh nhân trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu dịch tễ học, lâm sàng, giải phẫu bệnh và điều trị trên thế giới và tại Việt Nam:
Về dịch tễ học và sự phân bố, tỷ lệ mắc u hắc tố ác tính màng bồ đào có sự chênh lệch lớn giữa các chủng tộc. Cơ sở dữ liệu SEER (Hoa Kỳ) và điều tra tại 6 bang New England ghi nhận tỷ lệ mắc hàng năm dao động trong khoảng 7,3 - 7,6 trường hợp trên một triệu dân; Law (2012) tại Canada và nghiên cứu 35 năm tại Israel (1961 - 1996) ghi nhận tỷ lệ tương tự là 6 trường hợp/triệu dân. Burr và cộng sự (2007) báo cáo tỷ lệ mắc tại Vương quốc Anh đạt 11,6 trường hợp/triệu dân/năm. Trái lại, nghiên cứu của Zhou (2021) chỉ ra tỷ lệ tại Đông Á thấp hơn rất nhiều, chỉ khoảng 0,2 ca/triệu dân/năm. Về độ tuổi, người da trắng có tuổi trung bình khi chẩn đoán khoảng 60 tuổi, trong khi nghiên cứu của Biswas (2004) tại Ấn Độ cho thấy tuổi chẩn đoán trung bình ở người châu Á trẻ hơn, ở mức 46,1 tuổi.
| Khu vực / Tác giả nghiên cứu |
Tỷ lệ mắc (trường hợp / triệu dân / năm) |
Tuổi chẩn đoán trung bình |
| Hoa Kỳ (Dữ liệu SEER 1992-1999) |
7,3 - 7,6 |
~60 tuổi |
| New England, Hoa Kỳ (1984-1989) |
7,4 |
61 tuổi |
| Israel (1961-1996) |
6,0 |
- |
| Vương quốc Anh (Burr và cs., 2007) |
11,6 |
- |
| Đông Á (Zhou, 2021) |
0,2 |
- |
| Ấn Độ (Biswas, 2004) |
Thấp |
46,1 tuổi |
Về yếu tố nguy cơ, Nayman (2017) xác định 9 yếu tố nguy cơ gồm: da trắng, mắt sáng màu, nốt ruồi da không điển hình, nốt ruồi da bình thường, nốt ruồi mống mắt, xu hướng dễ cháy nắng, tàn nhang, nghề nghiệp hàn hoặc nấu ăn. Seddon (1990) và Shah (2005) khảo sát mối liên quan với tia cực tím nghề nghiệp. Về di truyền phân tử, Onken và cộng sự (2012), Damato (2007) xác định các đột biến gen GNAQ, GNA11 (chiếm khoảng 80% u hắc mạc), cùng vai trò của BAP1, SF3B1, EIF1AX, tổn thương mất nhiễm sắc thể 3, thêm nhánh dài 8q (tiên lượng xấu) hoặc thêm nhánh ngắn 6p (tiên lượng tốt hơn).
Về độ chính xác chẩn đoán và điều trị, Davidorf (1983) và nghiên cứu COMS ghi nhận tỷ lệ chẩn đoán sai u màng bồ đào tại Bắc Mỹ giảm từ 10,9% (năm 1931) xuống 0,48%. Các phương pháp điều trị thế giới đã phát triển từ cắt bỏ nhãn cầu kinh điển sang bảo tồn mắt bằng xạ trị áp sát (mảng Ruthenium-106, Iodine-125 theo Moore, Stallard, Lommatzsch), xạ trị chùm proton (Damato tại Liverpool), xạ trị lập thể (Dieckmann, 2003), nhiệt xuyên đồng tử bằng laser hồng ngoại 810 nm (Oosterhuis, 1998; Shields, 2002) và phẫu thuật cắt u khu trú (Demirci, 2002; Klauber, 2012).
Vị trí của luận án: Tại Việt Nam, ngoài nghiên cứu sơ bộ của Hoàng Thị Hạnh (2012), chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống về u hắc tố ác tính màng bồ đào. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống dữ liệu thực chứng trên bệnh nhân Việt Nam, nơi điều kiện trang thiết bị xạ trị áp sát chuyên biệt cho mắt chưa được áp dụng, làm rõ thực trạng bệnh nhân nhập viện giai đoạn muộn và kết quả điều trị phẫu thuật.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở giải phẫu học màng bồ đào (mống mắt, thể mi, hắc mạc, màng Bruch) và áp dụng các khung lý thuyết, thang phân loại quốc tế chuẩn mực trong ung thư nhãn khoa:
- Phân loại kích thước khối u của Hiệp hội Nghiên cứu U hắc tố Nhãn cầu (COMS):
- Nhỏ: Chiều cao u ≤ 2,5 mm, đường kính đáy ≤ 10 mm.
- Trung bình: Chiều cao u từ trên 2,5 mm đến 10 mm, đường kính đáy từ trên 10 mm đến 16 mm.
- To: Chiều cao u > 10 mm, đường kính đáy > 16 mm.
- Hệ thống phân loại giai đoạn TNM của Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (AJCC): Dựa vào kích thước và mức xâm lấn thể mi/ngoài nhãn cầu của khối u nguyên phát (T), di căn hạch lympho (N) và di căn xa (M):
- Giai đoạn I: T1a, N0, M0.
- Giai đoạn IIA: T1b đến T1d, N0, M0 hoặc T2a, N0, M0.
- Giai đoạn IIB: T2b hoặc T3a, N0, M0.
- Giai đoạn IIIA: T2c, T2d, T3b, T3c, hoặc T4a đi kèm N0, M0.
- Giai đoạn IIIB: T3d, T4b, hoặc T4c đi kèm N0, M0.
- Giai đoạn IIIC: T4d hoặc T4e, N0, M0.
- Giai đoạn IV: Bất kỳ T, có N1, M0 hoặc bất kỳ T, bất kỳ N, có M1.
- Phân loại mô bệnh học McLean (1983) sửa đổi từ Callender (1931):
- Loại tế bào hình thoi (Spindle cells): Tế bào thoi type A (nhân thoi mảnh, rãnh nhân dọc) và thoi type B (tế bào và nhân tròn lớn hơn, có hạt nhân).
- Loại tế bào dạng biểu mô (Epithelioid cells): Tế bào đa diện lớn, nhân kiềm tính đa hình thái, hạt nhân ưa toan rõ, bào tương rộng, giàu nhân chia, nguy cơ di căn trên 50%.
- Loại hỗn hợp (Mixed cells): Phối hợp cả tế bào hình thoi và tế bào dạng biểu mô.
| Hệ thống phân loại |
Tiêu chuẩn phân nhóm |
Các phân nhóm chính |
| Kích thước COMS |
Chiều cao u và đường kính đáy |
Nhỏ (cao ≤ 2,5 mm; đáy ≤ 10 mm) Trung bình (cao 2,5 - 10 mm; đáy 10 - 16 mm) To (cao > 10 mm; đáy > 16 mm) |
| Mô bệnh học McLean (1983) |
Hình thái tế bào vi thể nhuộm HE |
Loại tế bào hình thoi (Spindle) Loại tế bào dạng biểu mô (Epithelioid) Loại hỗn hợp (Mixed) |
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc can thiệp lâm sàng phẫu thuật.
- Cỡ mẫu và chọn mẫu: Toàn bộ bệnh nhân được chẩn đoán xác định u hắc tố ác tính màng bồ đào đến khám và điều trị tại Bệnh viện Mắt Trung ương trong giai đoạn 2016 - 2019, đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn và không nằm trong tiêu chuẩn loại trừ.
- Quy trình khám lâm sàng và cận lâm sàng: Đánh giá chức năng thị giác (thị lực, thị trường), đo nhãn áp, khám sinh hiển vi bán phần trước, soi đáy mắt với kính 3 mặt gương Goldmann và kính Volk. Sử dụng siêu âm A, siêu âm B-scan và siêu âm sinh hiển vi bán phần trước (UBM); chụp cắt lớp vi tính (CT scan) và chụp cộng hưởng từ (MRI) đánh giá tín hiệu T1, T2 và mức độ xuất ngoại của khối u.
- Quy trình mô bệnh học: Bệnh phẩm sau phẫu thuật cắt bỏ u hoặc cắt bỏ nhãn cầu được cố định formol, cắt lát, nhuộm Hematoxylin - Eosin (HE), nhuộm bạc; xác định loại tế bào theo McLean, đếm số lượng nhân chia trên vi trường độ phóng đại lớn (x400), đo kích thước hạt nhân, đánh giá xâm lấn củng mạc, thể mi, võng mạc, thị thần kinh và mức độ hoại tử.
- Phương pháp điều trị phẫu thuật: Phẫu thuật cắt bỏ khối u mống mắt - thể mi bảo tồn nhãn cầu; phẫu thuật cắt bỏ nhãn cầu kinh điển; phẫu thuật nạo vét tổ chức hốc mắt khi u xâm lấn xuất ngoại; tạo hình ghép tổ chức và lắp mắt giả.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Chương 1 trình bày chi tiết cơ sở giải phẫu vi thể màng bồ đào gồm mống mắt, thể mi và hắc mạc cùng màng Bruch 5 lớp (màng đáy biểu mô sắc tố, collagen trong, sợi đàn hồi, collagen ngoài, màng đáy nội mô mao mạch). Tác giả phân tích dữ liệu dịch tễ học toàn cầu, chỉ ra sự chênh lệch lớn về tỷ lệ mắc giữa người da trắng (6-11 ca/triệu dân) và người Đông Á (0,2 ca/triệu dân).
Về lâm sàng, khối u hắc mạc thường có hình nấm hoặc hình vòm, có thể kèm đốm lipofuscin màu da cam và bong võng mạc thứ phát; 20-30% ca không có sắc tố (theo Hoàng Thị Hạnh). Cận lâm sàng xác định các dấu hiệu đặc thù: siêu âm A cho phản âm từ trung bình đến thấp (80%); siêu âm B thể hiện u hình vòm/nấm, rỗng âm nội u, bóng cản hốc mắt và lõm hắc mạc; siêu âm UBM xác định cấu trúc u mống mắt - thể mi; MRI nhãn cầu có hình ảnh tăng tín hiệu trên T1 và giảm tín hiệu trên T2.
Chương 1 cũng tổng hợp các phương pháp điều trị: nội khoa/xạ trị (xạ trị áp sát bằng Ruthenium-106 và Iodine-125, xạ trị chùm proton, xạ trị lập thể), liệu pháp nhiệt (quang đông, laser hồng ngoại TTT bước sóng 810 nm, phương pháp phối hợp sandwich) và can thiệp ngoại khoa (cắt u mống mắt, cắt mống mắt - thể mi, cắt u xuyên củng mạc, cắt bỏ nhãn cầu, nạo vét hốc mắt).
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả tường minh quy chuẩn nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ năm 2016 đến 2019:
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân có tổn thương u màng bồ đào được chẩn đoán xác định là u hắc tố ác tính, được điều trị bằng phẫu thuật và có đầy đủ hồ sơ bệnh án, kết quả chẩn đoán hình ảnh và kết quả mô bệnh học.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân có các khối u nội nhãn thứ phát di căn từ cơ quan khác đến mắt, u lành tính, hồ sơ theo dõi không đầy đủ hoặc bệnh nhân từ chối phẫu thuật.
- Phương tiện nghiên cứu: Hệ thống sinh hiển vi khám mắt, kính 3 mặt gương Goldmann, kính soi đáy mắt Volk; máy siêu âm A, B và UBM; máy chụp cộng hưởng từ MRI; trang thiết bị phòng mổ vi phẫu mắt; kính hiển vi quang học và hóa chất nhuộm giải phẫu bệnh.
- Chỉ số nghiên cứu thu thập: Tuổi, giới, mắt bị bệnh, thời gian mắc bệnh, lý do khám, thị lực, nhãn áp; hình ảnh siêu âm và MRI, kích thước khối u theo phân loại COMS; vị trí khối u, loại tế bào mô bệnh học theo McLean, mức độ xâm nhập thể mi, võng mạc, củng mạc, thị thần kinh, hoại tử u, phá vỡ màng Bruch; phương pháp phẫu thuật, biến chứng sau mổ, kết quả phục hồi thẩm mỹ và tình trạng tái phát.
- Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được thông qua hội đồng khoa học và đạo đức, tôn trọng quyền bảo mật thông tin và sự đồng thuận của người bệnh.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 tổng hợp dữ liệu nghiên cứu thu thập được qua các bảng biểu thống kê:
- Đặc điểm lâm sàng: Phân bố nhóm tuổi, tỷ lệ nam/nữ, tỷ lệ mắt phải và mắt trái. Lý do vào viện phổ biến nhất là giảm thị lực và nhìn mờ; phần lớn bệnh nhân có thời gian mang bệnh kéo dài trước khi đến viện. Đa số mắt bị bệnh có thị lực giảm sút nghiêm trọng tại thời điểm nhập viện so với mắt lành đối diện.
- Đặc điểm hình ảnh cận lâm sàng: Siêu âm B ghi nhận các hình thái điển hình gồm u hình vòm và hình nấm, có hiện tượng rỗng âm nội u, bóng cản hốc mắt và hình ảnh khuyết lõm hắc mạc. Siêu âm UBM mô tả chính xác ranh giới xâm lấn của u mống mắt và thể mi. MRI xác định tính chất tăng tín hiệu trên T1, giảm tín hiệu trên T2 và mức độ xuất ngoại. Theo phân loại kích thước COMS trước phẫu thuật, tỷ lệ khối u kích thước trung bình và to chiếm ưu thế tuyệt đối, u kích thước nhỏ chiếm tỷ lệ rất thấp.
- Đặc điểm mô bệnh học: U hắc mạc chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là u thể mi và mống mắt. Về loại tế bào theo phân loại McLean, loại hỗn hợp chiếm tỷ lệ lớn nhất, tiếp theo là tế bào hình thoi, loại tế bào dạng biểu mô đơn thuần chiếm tỷ lệ thấp hơn. Khối u thường có màu đen hoặc nâu đậm, một số trường hợp giảm hoặc không có hắc tố. Luận án phân tích mối liên quan có ý nghĩa giữa kích thước khối u với tình trạng phá vỡ màng Bruch, xâm nhập võng mạc, xâm lấn củng mạc, xâm nhập thị thần kinh và mức độ hoại tử khối u.
- Kết quả điều trị phẫu thuật: Do kích thước u phần lớn ở mức trung bình và to, phẫu thuật cắt bỏ nhãn cầu là phương pháp được chỉ định chủ đạo; phẫu thuật cắt bỏ u mống mắt - thể mi bảo tồn nhãn cầu được áp dụng cho các ca u khu trú bán phần trước; phẫu thuật nạo vét hốc mắt áp dụng cho các ca u đã xâm lấn qua củng mạc ra ngoài nhãn cầu. Kích thước khối u đo trên siêu âm có độ tương quan chặt chẽ với kích thước đo thực tế trên mô bệnh học. Tỷ lệ biến chứng phẫu thuật được ghi nhận ở mức thấp, đa số bệnh nhân sau cắt bỏ nhãn cầu được ghép chất liệu độn hốc mắt và lắp mắt giả đạt kết quả thẩm mỹ tốt.
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
Chương 4 phân tích, đối chiếu kết quả thu được với y văn thế giới và trong nước:
- Về lâm sàng và dịch tễ: Luận án phân tích tuổi mắc bệnh và phân bố giới tính ở bệnh nhân Việt Nam, so sánh với dữ liệu SEER (Mỹ) và các nghiên cứu châu Á (Ấn Độ của Biswas, Đông Á của Zhou). Tác giả bàn luận về tình trạng bệnh nhân đến khám muộn, dẫn đến thị lực tổn thương sâu sắc do khối u phát triển to chèn ép hoàng điểm hoặc gây bong võng mạc dịch tiết diện rộng.
- Về giá trị của cận lâm sàng: Tác giả khẳng định vai trò của siêu âm B và MRI trong việc xác định kích thước, hình thái khối u và phát hiện sớm u xâm lấn xuất ngoại. Sự phù hợp giữa kích thước đo trên siêu âm và mô bệnh học chứng minh siêu âm là công cụ then chốt trong định hướng xử trí trước mổ.
- Về mô bệnh học và tiên lượng: Bàn luận về sự phân bố các dòng tế bào theo phân loại McLean (1983). Tế bào dạng biểu mô và loại hỗn hợp có liên quan mật thiết với nguy cơ hoại tử, phá vỡ màng Bruch và xâm lấn thị thần kinh, củng mạc - đây là những yếu tố tiên lượng nặng đã được y văn thế giới (như Griewank, Shields) khẳng định làm gia tăng nguy cơ di căn xa theo đường máu.
- Về kết quả phẫu thuật: Tác giả phân tích lý do phẫu thuật cắt bỏ nhãn cầu vẫn là lựa chọn bắt buộc đối với đa số bệnh nhân trong nghiên cứu, do kích thước u lớn và tại Việt Nam chưa có điều kiện trang bị xạ trị áp sát hoặc xạ trị proton. Luận án phân tích tính an toàn của phẫu thuật cắt u mống mắt - thể mi bảo tồn nhãn cầu ở những ca phù hợp, kỹ thuật xử lý cuống thị thần kinh trong cắt nhãn cầu để tránh gieo rắc tế bào ác tính, và đánh giá hiệu quả phục hồi thẩm mỹ qua kỹ thuật lắp mắt giả.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học:
- Công trình là nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại Việt Nam mô tả toàn diện đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cận lâm sàng (siêu âm B, siêu âm UBM, chụp cộng hưởng từ MRI) và đặc điểm mô bệnh học của u hắc tố ác tính màng bồ đào trên nhóm bệnh nhân người Việt.
- Luận án xác lập sự tương đồng và độ tin cậy giữa các phép đo kích thước khối u trên chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, MRI) với kích thước thực tế đo trên tiêu bản giải phẫu bệnh sau mổ, làm cơ sở phân loại kích thước theo COMS và phân chia giai đoạn theo hệ thống TNM của AJCC tại Việt Nam.
- Cung cấp dữ liệu thực chứng về phân bố tế bào học theo McLean (1983) và làm rõ mối tương quan giữa kích thước khối u, loại tế bào u với các yếu tố xâm lấn vi thể (phá vỡ màng Bruch, xâm lấn thể mi, củng mạc, thị thần kinh và hoại tử khối u).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:
- Chuẩn hóa quy trình chẩn đoán u hắc tố ác tính màng bồ đào thông qua việc kết hợp khám lâm sàng đáy mắt với siêu âm chuyên biệt và chụp MRI, giúp nâng cao độ chính xác, phân biệt rõ với các khối u nội nhãn lành tính khác (như nốt ruồi hắc mạc, u mạch hắc mạc, u xương hắc mạc).
- Khẳng định tính an toàn và hiệu quả của các can thiệp phẫu thuật tại Bệnh viện Mắt Trung ương: chỉ định cắt bỏ khối u mống mắt - thể mi bảo tồn nhãn cầu đối với u giai đoạn sớm, và phẫu thuật cắt bỏ nhãn cầu triệt căn hoặc nạo vét hốc mắt đối với u giai đoạn tiến triển muộn.
- Đề xuất quy trình phẫu thuật độn hốc mắt và lắp mắt giả thẩm mỹ sau cắt bỏ nhãn cầu, giúp phục hồi diện mạo và hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực hiện đơn trung tâm tại Bệnh viện Mắt Trung ương, chưa phản ánh được toàn bộ dịch tễ học bệnh lý u hắc tố ác tính màng bồ đào trên quy mô toàn quốc.
- Các phương pháp điều trị bảo tồn tiên tiến trên thế giới như xạ trị áp sát (mảng Ruthenium-106, Iodine-125) hoặc xạ trị chùm tia proton chưa được triển khai tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu, do đó chỉ định cắt bỏ nhãn cầu vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo.
- Thời gian theo dõi bệnh nhân trong phạm vi đề tài (2016 - 2019) còn ngắn, chưa đủ dài để đánh giá tỷ lệ sống còn toàn bộ và tỷ lệ di căn sau 5 năm, 10 năm như các nghiên cứu quốc tế lớn.
Hướng nghiên cứu tiếp của luận án:
- Mở rộng nghiên cứu đa trung tâm và kéo dài thời gian theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật (từ 5 đến 10 năm) để đánh giá tỷ lệ di căn (đặc biệt là di căn gan) và tỷ lệ tử vong tích lũy.
- Triển khai các nghiên cứu chuyên sâu về sinh học phân tử: phân tích đột biến gen (GNAQ, GNA11, BAP1) và biến đổi nhiễm sắc thể (mất nhiễm sắc thể 3, thêm nhánh dài 8q, thêm nhánh ngắn 6p) trên bệnh nhân Việt Nam nhằm nâng cao độ chính xác trong tiên lượng bệnh.
- Nghiên cứu tiếp nhận và ứng dụng các phương pháp điều trị bảo tồn mắt tại Việt Nam như xạ trị áp sát hoặc liệu pháp nhiệt phối hợp laser hồng ngoại cho các khối u kích thước nhỏ và trung bình.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:
- Bác sĩ chuyên khoa Nhãn khoa và Phẫu thuật viên mắt: Nắm vững các dấu hiệu lâm sàng, quy trình chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu (siêu âm B, siêu âm UBM, MRI) để chẩn đoán phân biệt chính xác u ác tính với các tổn thương nội nhãn khác; tham khảo chỉ định và quy trình kỹ thuật phẫu thuật cắt u bảo tồn hoặc cắt bỏ nhãn cầu an toàn, kỹ thuật lắp mắt giả thẩm mỹ.
- Bác sĩ Giải phẫu bệnh: Tham khảo tiêu chuẩn nhận diện mô bệnh học theo phân loại McLean (1983), kỹ thuật đếm nhân chia trên vi trường phóng đại lớn (x400), đo kích thước hạt nhân và đánh giá các yếu tố vi thể xâm lấn củng mạc, thị thần kinh phục vụ công tác tiên lượng.
- Nghiên cứu sinh, Học viên sau đại học và Cơ sở đào tạo y khoa: Sử dụng như tài liệu chuyên khảo chuyên ngành nhãn khoa ung bướu tại Việt Nam; cung cấp phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và giải phẫu bệnh học.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao u hắc tố ác tính màng bồ đào rất khó chẩn đoán xác định ở giai đoạn sớm?
Khối u ở giai đoạn sớm phát triển âm thầm bên trong nhãn cầu, đa phần không gây đau đớn và ít biểu hiện triệu chứng cơ năng rõ rệt; đồng thời, các bác sĩ không thể tiến hành sinh thiết mô sống nội nhãn vì thủ thuật xâm lấn này gây nguy cơ tổn thương cấu trúc mắt, xuất huyết dịch kính và làm mất thị lực vĩnh viễn của bệnh nhân.
-
Bốn hình ảnh siêu âm B điển hình của u hắc tố ác tính hắc mạc là gì?
Trên siêu âm B, u hắc tố hắc mạc có 4 dấu hiệu kinh điển gồm: khối u có hình vòm hoặc hình nấm, hiện tượng rỗng âm (giảm âm) bên trong khối u với đường bờ rõ ràng, dấu hiệu bóng cản âm trong hốc mắt phía sau khối u, và hình ảnh khuyết lõm hắc mạc tại đáy khối u.
-
Khối u được phân chia kích thước theo phân loại của Hiệp hội COMS như thế nào và có ý nghĩa tiên lượng ra sao?
COMS phân chia u thành 3 nhóm: u nhỏ (chiều cao ≤ 2,5 mm, đáy ≤ 10 mm), u trung bình (chiều cao 2,5 - 10 mm, đáy 10 - 16 mm), và u to (chiều cao > 10 mm, đáy > 16 mm). Kích thước khối u là chỉ số có giá trị cao nhất quyết định khả năng sống còn và di căn: tỷ lệ tử vong trong 5 năm tương ứng là 16% đối với u nhỏ, 32% đối với u trung bình và 54% đối với u to.
-
Trong phân loại mô bệnh học McLean (1983), loại tế bào nào có tiên lượng xấu nhất?
Loại tế bào dạng biểu mô (epithelioid cell) có tiên lượng xấu nhất với nguy cơ di căn trên 50%, đặc trưng bởi tế bào đa diện kích thước lớn, nhân to kiềm tính, hạt nhân ưa toan nổi rõ, bào tương rộng và mật độ phân bào nhân chia cao.
-
Cơ quan nào là vị trí di căn đường máu phổ biến nhất của u hắc tố ác tính màng bồ đào?
Gan là cơ quan di căn phổ biến nhất của u hắc tố ác tính màng bồ đào, chiếm trên 90% các trường hợp di căn theo đường máu; các vị trí tiếp theo là phổi, xương và da. Khi u đã di căn, thời gian sống sót của bệnh nhân thường dưới 7 tháng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ y học của Bùi Đào Quân là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên tại Việt Nam phân tích toàn diện về lâm sàng, cận lâm sàng, mô bệnh học và kết quả điều trị phẫu thuật u hắc tố ác tính màng bồ đào tại Bệnh viện Mắt Trung ương giai đoạn 2016 - 2019. Kết quả nghiên cứu đã chuẩn hóa quy trình chẩn đoán kết hợp giữa khám đáy mắt, siêu âm chuyên biệt (UBM, siêu âm B) và chụp cộng hưởng từ MRI, đồng thời đối chiếu chính xác với phân loại mô bệnh học McLean và thang phân loại kích thước COMS. Công trình khẳng định vai trò chủ đạo của phẫu thuật ngoại khoa trong việc loại bỏ khối u triệt để ở giai đoạn muộn, bảo tồn mắt ở tổn thương giai đoạn sớm và phục hồi thẩm mỹ sau phẫu thuật, đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng giá trị cho chuyên ngành nhãn khoa ung bướu trong nước.