Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân hemophilia tại bệnh viện huyết học truyền máu cần thơ năm 2019 2020

Chuyên khảo y tế phân tích Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân hemophilia tại, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Y Dược Cần Thơ

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn chuyên khoa cấp II

2020

113
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Nguyên nhân gây bệnh

1.2. Triệu chứng và hậu quả

1.3. Chẩn đoán bệnh Hemophilia

1.4. Một số công trình nghiên cứu liên quan đề tài

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.1. Đặc điểm chung

3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

3.3. Đánh giá kết quả điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Hemophilia

Bệnh Hemophilia là một rối loạn di truyền ảnh hưởng đến khả năng đông máu, chủ yếu do thiếu hụt yếu tố VIII hoặc IX. Nghiên cứu này nhằm mục đích mô tả các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân Hemophilia tại Bệnh viện Huyết học – Truyền máu Cần Thơ. Việc hiểu rõ về bệnh sẽ giúp cải thiện chất lượng điều trị và chăm sóc cho bệnh nhân.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Bệnh Hemophilia

Hemophilia được chia thành hai loại chính: Hemophilia A và Hemophilia B. Hemophilia A do thiếu yếu tố VIII, trong khi Hemophilia B do thiếu yếu tố IX. Cả hai loại đều có thể gây ra các triệu chứng xuất huyết nghiêm trọng.

1.2. Tình Hình Bệnh Nhân Hemophilia Tại Cần Thơ

Tại Cần Thơ, số lượng bệnh nhân Hemophilia đang gia tăng. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân chưa được chẩn đoán và điều trị kịp thời, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Điều Trị Hemophilia

Điều trị bệnh nhân Hemophilia gặp nhiều thách thức, bao gồm việc chẩn đoán muộn và thiếu nguồn lực điều trị. Các biến chứng do xuất huyết tái phát có thể dẫn đến tàn tật và giảm chất lượng cuộc sống. Việc nâng cao nhận thức về bệnh là rất cần thiết.

2.1. Các Biến Chứng Thường Gặp Ở Bệnh Nhân Hemophilia

Bệnh nhân Hemophilia thường gặp các biến chứng như xuất huyết khớp, cứng khớp và các vấn đề về thần kinh. Những biến chứng này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động và chất lượng cuộc sống.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Chẩn Đoán và Điều Trị

Việc chẩn đoán Hemophilia có thể gặp khó khăn do triệu chứng không rõ ràng. Nhiều bệnh nhân không được phát hiện kịp thời, dẫn đến tình trạng bệnh nặng hơn và khó khăn trong điều trị.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Hemophilia

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu từ bệnh nhân tại Bệnh viện Huyết học – Truyền máu Cần Thơ. Các thông tin về triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị sẽ được phân tích để đưa ra kết luận chính xác.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu và Đối Tượng

Nghiên cứu được thực hiện trên nhóm bệnh nhân Hemophilia từ 2019 đến 2020. Đối tượng bao gồm cả nam và nữ, với độ tuổi và mức độ bệnh khác nhau.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua hồ sơ bệnh án, phỏng vấn bệnh nhân và các xét nghiệm cận lâm sàng. Phân tích dữ liệu sẽ giúp xác định các đặc điểm lâm sàng và hiệu quả điều trị.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Đặc Điểm Lâm Sàng Hemophilia

Kết quả nghiên cứu cho thấy các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân Hemophilia tại Bệnh viện Huyết học – Truyền máu Cần Thơ có sự tương đồng với các nghiên cứu trước đây. Tuy nhiên, một số yếu tố như tuổi khởi phát và mức độ nặng của bệnh có sự khác biệt.

4.1. Đặc Điểm Xuất Huyết Ở Bệnh Nhân

Xuất huyết khớp là triệu chứng phổ biến nhất ở bệnh nhân Hemophilia. Tần suất xuất huyết khớp cao có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như viêm khớp và cứng khớp.

4.2. Kết Quả Điều Trị và Theo Dõi

Kết quả điều trị cho thấy nhiều bệnh nhân đáp ứng tốt với liệu pháp thay thế yếu tố đông máu. Tuy nhiên, một số bệnh nhân vẫn gặp khó khăn trong việc kiểm soát xuất huyết.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Nghiên Cứu Hemophilia

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hiểu rõ về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị của bệnh nhân Hemophilia là rất quan trọng. Cần có các biện pháp nâng cao nhận thức và cải thiện điều trị cho bệnh nhân tại Cần Thơ.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Nâng Cao Nhận Thức

Nâng cao nhận thức về bệnh Hemophilia trong cộng đồng và trong ngành y tế là cần thiết để phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

5.2. Định Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh Hemophilia và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân hemophilia tại bệnh viện huyết học truyền máu cần thơ năm 2019 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Định nghĩa Hemophilia là chứng rối loạn máu khó đông phổ biến nhất trong các rối loạn yếu tố đông máu di truyền [2],[15]. Trong bệnh Hemophilia, hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đông máu là yếu tố VIII và yếu tố IX. Đặc điểm di truyền Hemophilia là bệnh di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính X.

Qua nghiên cứu người ta thấy gen sản xuất yếu tố VIII nằm tại vị trí 28 trên cánh dài nhiễm sắc thể X và gen sản xuất yếu tố IX nằm ở vị trí giữa 27.2 trên cánh dài nhiễm sắc thể X, di truyền lặn vì vậy đa số người bị bệnh là nam giới, còn phụ nữ là người mang gen bệnh [ 18]. Có khoảng 28% các trường hợp bị bệnh nhưng không có tiền sử gia đình, nghĩa là trong gia đình chỉ có một cá thể duy nhất bị Hemophilia và trường hợp này được gọi là đơn phát [48],[15]. Một trường hợp đơn phát có thể là kết quả của sự truyền gen Hemophilia từ các phụ nữ không có triệu chứng qua các đời mà chưa được phát hiện [3]; hoặc từ một đột biến mới ở người mẹ và người mẹ là người mang gen [7],[10]; hoặc là một đột biến mới từ chính bệnh nhân Hemophilia [7],[19],[27]. Giai đoạn đông máu huyết tương Con đường đông máu nội sinh được khởi phát khi bản thân mạch máu bị tổn thương hoặc khi máu tiếp xúc với nơi tổn thương hoặc tiếp xúc với ống nghiệm.

FVIII, IX cùng tham gia vào con đường đông máu này với mục đích cuối cùng là hoạt hóa được yếu tố X để từ đó tiếp tục chuỗi phản ứng tạo ra mạng lưới fibrin cần thiết trong quá trình đông cầm máu. Sơ đồ con đường đông máu [15] FIX sau khi được hoạt hóa bởi yếu tố XIa cùng FVIIIa (VIII được hoạt hóa bởi thrombin), phospholipid tiểu cầu với sự có mặt ion canci tạo phức hợp hoạt hóa yếu tố X (tenase). Sự có mặt của FVIIIa như một đồng yếu tố làm tăng tỷ lệ yếu tố X được hoạt hóa (Xa) bởi yếu tố IXa. Sự thiếu hụt của một trong hai yếu tố trên đều dẫn tới giảm lượng yếu tố Xa từ đó giảm tổng hợp thrombin, fibrin.

Vì vậy biểu hiện lâm sàng của sự thiếu hụt hai yếu tố trên tương tự nhau. Ngoài ra cục máu đông được hình thành ở bệnh nhân 5 Hemophilia không bền chặt, độ bám dính bề mặt kém và nhạy cảm cao với fibrinolysin. Chính những điều này dẫn tới xuất huyết khó cầm và khó lành vết thương ở bệnh nhân Hemophilia. Một số tài liệu cho rằng bệnh Hemophilia A nặng hơn bệnh Hemophilia B, song đứng trước một trường hợp cụ thể về lâm sàng khó phân biệt được hai bệnh này và cần chẩn đoán xác định bằng cận lâm sàng [15].

Đặc điểm và vai trò của yếu tố VIII, IX trong giai đoạn đông cầm máu huyết tương Yếu tố VIII: Cấu trúc yếu tố VIII gồm 2 thành phần rất khác nhau về chức năng, sinh hóa và di truyền. 1-VIIIag là một glycoproteine có trọng lượng phân tử cao, có vai trò quan trọng trong giai đoạn cầm máu đầu tiên, có nhiệm vụ phối hợp với tiểu cầu và tổ chức dưới nội mạc, còn được gọi là yếu tố Von Willebrand. Số lượng giảm nhiều trong bệnh Von Willebrand. Mầm bệnh được gắn vào NST X cấu trúc và di truyền theo gen trội.

Cả 2 giới nam và nữ đều có thể mắc bệnh, VIIIag có tính kháng nguyên, do đó có thể định hướng riêng lẽ bằng huỳnh quang phát tán (kỹ thuật Laurell). Ngoài ra, VIIIag còn rất cần cho sự kết tụ tiểu cầu với sự hiện diện của Ristocetine, do đó có thể đo được bằng phương pháp này. Trong bệnh Von Willebrand , tiểu cầu không kết dính vào lớp dưới nội mạc của thành mạch, làm cho thời gian máu chảy kéo dài. Thời gian bán hủy của VIIIag là 18 giờ.

2-VIIIc là một phân tử protein nhỏ, đặc hiệu cho tính chất đông máu của yếu tố VIII, giảm nhiều trong bệnh Hemophilia A. Mức độ giảm quyết định mức độ xuất huyết. VIIIc càng ít, xuất huyết càng nhiều. Thời gian bán hủy của VIIIc là 8-12 giờ [1],[15].

6 Trong bệnh Hemophilia A, VIIIag bình thường, do đó tỷ lệ VIIIc/VIIIag luôn dưới 1. Ở người, bình thường 2 thành phần này có số lượng bằng nhau và tỷ lệ bằng 1. Trong bệnh Von Willebrand, cả 2 yếu tố đều giảm. VIIIc là thành phần quyết định của bệnh Hemophilia A [15].

Yếu tố IX: Là một protein trong nhóm 6 protein được tổng hợp trong gan đòi hỏi vitamin K để cho hoạt tính sinh học. Yếu tố được chuyển thành men protease hoạt động (IXa) bởi yếu tố Xa hoặc yếu tố VIIIa. Yếu tố IXa cùng với yếu tố VIIIa hoạt hóa yếu tố X thành Xa (thropromplastin). Hemophilia gồm: Hemophilia A: là bệnh ưa xuất huyết do gen lặn qui định, di truyền liên kết với NST X, do thiếu yếu tố đông chức năng VIII (functional procoagulant factor VIII-VIIIc hay yếu tố kháng Hemophilia A), nặng nhất và phổ biến nhất.

Một số trường hợp vẫn có yếu tố VIII nhưng yếu tố VIII đã bị suy yếu do sự có mặt của chất ức chế. Có 1/3 trường hợp là do xuất hiện yếu tố ức chế. Thiếu hụt yếu tố IX có tần suất gặp bằng 1/7 so với Hemophilia thiếu hụt yếu tố VIII nhưng về mặt lâm sàng và di truyền học thì hoàn toàn giống nhau (tuy biểu hiện bệnh lý ở cơ thể nhẹ và trung bình, ít khi có thể nặng). Yếu tố IX có số lượng nhiều trong máu, nhưng không được tiêu thụ trong quá trình đông máu, nên tồn tại rất nhiều trong huyết thanh, ngược với yếu tố VIII, chỉ có trong huyết tương và được tiêu thụ gần hết trong quá trình đông máu.

Điều này được sử dụng để phân biệt, trong kiểm nghiệm phản ứng chéo. Yếu tố IX có thời gian bán hủy dài hơn yếu tố VIII 2-3 ngày [1],[15]. 7 Bệnh Hemophilia cần phân biệt 2 loại: Loại 1: các yếu tố kháng Hemophilia A và B thiếu thật sự trong huyết thanh gọi là Hemophilia A- hay Hemophilia B [15],[71]. Loại 2: yếu tố kháng Hemophilia vẫn có nhưng ở dạng không hoạt động.

Việc phân biệt này rất quan trọng vì chỉ có Hemophilia A hay Hemophilia B- mới thấy xuất hiện các chất kháng đông lưu hành. Một số tài liệu có nhắc đến bệnh Hemophilia C (bệnh Rosenthal) do thiếu yếu tố XI. Bệnh phổ biến ở người Do Thái có nguồn gốc Askenazi, cũng tìm thấy ở nhiều dân tộc khác. Dù được gọi là “Hemophilia C” nhưng bệnh rất khác với 2 thể Hemophilia A&B như sau [7]: (1) Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường qui định.

(3) Mức độ xuất huyết thấp, ít nguy hiểm. Các thể lâm sàng 1. Dựa vào mức độ Rối loạn bẩm sinh yếu tố VIII: là những rối loạn liên kết yếu tố X có những biểu hiện lâm sàng giống nhau [71]. - Bệnh Hemophilia nặng (thể nặng): nồng độ yếu tố VIII hay IX dưới 1% so với nồng độ của người bình thường.

Trường hợp này bệnh nhân thường bị xuất huyết tự nhiên. Điều trị khó khăn, tàn tật nhiều, xuất huyết gây chèn ép hệ thần kinh. - Bệnh Hemophilia trung bình (thể trung bình): nồng độ yếu tố VIII hay IX ở mức 1-5%. Thường bệnh nhân không có triệu chứng, không bị xuất huyết tự nhiên, nhưng nếu chấn thương thì có xuất huyết.

Họ sẽ bị xuất huyết nặng (có khi gây tử vong) sau phẫu thuật nếu không được xử lí đúng cách. Một số ít bệnh nhân có thể xuất huyết tự nhiên ở khớp, ở phần mềm. 8 - Bệnh Hemophilia nhẹ (thể nhẹ): lượng yếu tố VIII hay IX bằng 5-25% mức bình thường. Trường hợp này bệnh nhân sống bình thường, không có xuất huyết tự nhiên, nếu có chỉ gặp khi phẫu thuật hoặc chấn thương.

Những bệnh nhân này thường không được chẩn đoán cho đến tuổi trưởng thành. - Thể tiềm ẩn: không có xuất huyết, cả thời gian máu đông TC, TCK đều bình thường, nhưng khi đo thấy yếu tố VIII và IX giảm còn 30-50% so với bình thường, đây là thể của những phụ nữ truyền bệnh [7]. Thể đột biến Trẻ đột ngột có triệu chứng của Hemophilia A, trong gia đình không có ai mắc bệnh. Thể này chiếm 20%, có thể mầm bệnh không thể hiện trong nhiều thế hệ trước đây, nay đột ngột xuất hiện do đột biến.

Thể không đáp ứng với điều trị đặc hiệu Đây là một biến chứng của bệnh hơn là một thể lâm sàng. Khoảng 5- 10% trường hợp bệnh không đáp ứng điều trị bằng yếu tố VIII, trẻ vẫn tiếp tục xuất huyết sau điều trị. Nguyên nhân có thể do sự hiện diện của kháng thể đặc hiệu chống yếu tố VIII lưu hành máu. Kháng thể đặc hiệu có thể được hình thành sau nhiều lần truyền máu hoặc huyết tương trước đây, hoặc do bệnh nhân Hemophilia A có kèm thêm một bệnh tự miễn.

Đây có thể coi như là một hiện tượng dị kháng thể. Bệnh nhân thiếu một yếu tố đông máu, được truyền thay thế và tạo kháng thể chống yếu tố này [1], [71]. Với tất cả các bệnh thiếu yếu tố đông máu di truyền nặng đều có thể tạo kháng thể, cần phải chú ý tính hệ thống [15]: - Hemophilia A nặng: kháng thể xuất hiện trong 10-20% các trường hợp. - Hemophilia B nặng (3-4%): kháng thể xuất hiện do điều trị thay thế bằng huyết phẩm: 9 Các yếu tố đậm đặc đem vào cơ thể (VIII cho Hemophilia A, IX cho Hemophilia B) tạo một kích thích kháng nguyên.

Trong bệnh Hemophilia, kháng thể xuất hiện sớm (dưới 10 tuổi). Khả năng tạo kháng thể thay đổi theo bệnh nhân và người ta chưa biết rõ các yếu tố di truyền của phản ứng miễn dịch này. Tần số tạo kháng thể cao ở một vài gia đình bệnh Hemophilia. Có sự thay đổi lớn theo cá thể của phản ứng miễn dịch.

- Bệnh nhân có thể không tạo kháng thể gì đó là trường hợp thường gặp. - Tạo kháng thể thấp: bệnh nhân gọi là “đáp ứng kém”. Kháng thể có chuẩn độ thấp (<10 đơn vị Bethesda), kể cả sau khi truyền nhắc lại và dễ dàng trung hòa bằng tăng liều huyết phẩm, kháng thể có thể biến mất theo thời gian. - Tạo kháng thể mạnh trên những bệnh nhân “đáp ứng mạnh”, kháng thể có nồng độ cao(>10 đơn vị Bethesda).

Kháng thể tăng vọt sau mỗi lần truyền huyết phẩm và huyết phẩm sẽ không còn hiệu quả [1], [15]. Nguyên nhân gây bệnh 1. Bệnh Hemophilia A Bệnh có thể do di truyền 80%, đột biến 20%. Di truyền: Bệnh Hemophilia A do thiếu yếu tố VIII gây ra.

Yếu tố VIII do gen nằm cuối cánh dài của NST X qui định, di truyền liên kết với giới tính. Gen này gồm 186 cặp base (186kb) tổ chức trong 26 exon [3],[10].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Hemophilia Tại Bệnh Viện Huyết Học – Truyền Máu Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân hemophilia và hiệu quả của các phương pháp điều trị tại bệnh viện. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh mà còn cung cấp thông tin quý giá cho bệnh nhân và gia đình họ trong việc quản lý bệnh.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận làm sàng sự thay đổi một số thông số trên siêu âm tim và đánh giá kết quả điều trị thay van hai lá cơ học, nơi cung cấp thông tin về các phương pháp điều trị tim mạch. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh sốt xuất huyết dengue người lớn cũng có thể mang lại những hiểu biết bổ ích về các bệnh lý khác có liên quan đến huyết học. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu giá trị tiên lượng của lactate máu trong sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em, giúp bạn nắm bắt được các chỉ số tiên lượng quan trọng trong điều trị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao khả năng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.