Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Giá Trị Chụp Cắt Lớp Vi Tính trong Chẩn Đoán Viêm Xoang Mạn Tính

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán nguyên nhân viêm, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Chẩn Đoán Hình Ảnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2022

87
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.1. Sơ lược giải phẫu mũi xoang

1.1.2. Chẩn đoán viêm xoang mạn tính

1.1.3. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và chụp cắt lớp vi tính theo từng nhóm nguyên nhân

1.1.4. Lịch sử nghiên cứu

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và chụp cắt lớp vi tính

3.3. Đối chiếu nguyên nhân qua hình ảnh chụp cắt lớp vi tính với kết quả phẫu thuật

4. Chương 4: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.1. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và chụp cắt lớp vi tính

4.2. Đối chiếu nguyên nhân qua hình ảnh chụp cắt lớp vi tính với kết quả phẫu thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu Đặc điểm Lâm sàng Viêm Xoang Mạn Tính

Viêm xoang mạn tính là một bệnh lý phổ biến trong chuyên khoa Tai Mũi Họng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của nhiều người. Nghiên cứu này nhằm mục đích mô tả các đặc điểm lâm sàng và giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán nguyên nhân viêm xoang mạn tính. Việc hiểu rõ về bệnh lý này sẽ giúp các bác sĩ có phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của viêm xoang mạn tính

Viêm xoang mạn tính thường có các triệu chứng như chảy mũi, nghẹt mũi, và đau mặt. Các triệu chứng này có thể kéo dài và gây khó chịu cho bệnh nhân. Theo thống kê, tỷ lệ viêm xoang ở người Việt Nam là 2-5%, cho thấy sự phổ biến của bệnh lý này.

1.2. Tầm quan trọng của chụp cắt lớp vi tính

Chụp cắt lớp vi tính (CCLVT) là một công cụ quan trọng trong chẩn đoán viêm xoang mạn tính. Nó giúp phát hiện các bất thường giải phẫu và đánh giá mức độ tổn thương của niêm mạc, từ đó hỗ trợ bác sĩ trong việc lập kế hoạch điều trị.

II. Vấn đề và Thách thức trong Chẩn đoán Viêm Xoang Mạn Tính

Chẩn đoán viêm xoang mạn tính gặp nhiều thách thức do sự đa dạng về triệu chứng và nguyên nhân. Việc phân biệt giữa các loại viêm xoang khác nhau là rất quan trọng để có phương pháp điều trị phù hợp. Nhiều bệnh nhân thường được điều trị sai cách do thiếu thông tin chính xác.

2.1. Các triệu chứng khó phân biệt

Triệu chứng của viêm xoang mạn tính có thể tương tự như các bệnh lý khác như viêm mũi dị ứng. Điều này gây khó khăn trong việc chẩn đoán chính xác và kịp thời.

2.2. Nguyên nhân gây khó khăn trong chẩn đoán

Viêm xoang mạn tính có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như dị ứng, nhiễm trùng, hoặc bất thường giải phẫu. Việc xác định nguyên nhân chính xác là rất cần thiết để điều trị hiệu quả.

III. Phương pháp Nghiên cứu Đặc điểm Lâm sàng và Hình ảnh Chụp Cắt Lớp Vi Tính

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu từ bệnh nhân viêm xoang mạn tính tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ. Dữ liệu được thu thập từ các hồ sơ bệnh án và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính.

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm bệnh nhân được chẩn đoán viêm xoang mạn tính từ năm 2020 đến 2022. Các bệnh nhân này được lựa chọn dựa trên tiêu chí chẩn đoán rõ ràng và có hình ảnh CCLVT.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và hình ảnh CCLVT. Các thông tin về triệu chứng lâm sàng, hình ảnh nội soi và kết quả chẩn đoán được ghi nhận và phân tích.

IV. Kết quả Nghiên cứu và Ứng dụng Thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy chụp cắt lớp vi tính có giá trị cao trong việc chẩn đoán nguyên nhân viêm xoang mạn tính. Hình ảnh CCLVT giúp xác định vị trí và mức độ tổn thương, từ đó hỗ trợ bác sĩ trong việc lập kế hoạch phẫu thuật.

4.1. Đặc điểm hình ảnh CCLVT trong viêm xoang

Hình ảnh CCLVT cho thấy sự dày niêm mạc, mức dịch trong xoang và các bất thường giải phẫu. Những thông tin này rất quan trọng trong việc xác định phương pháp điều trị.

4.2. Ứng dụng trong phẫu thuật nội soi

Chụp cắt lớp vi tính giúp phẫu thuật viên có cái nhìn rõ ràng về cấu trúc giải phẫu, từ đó giảm thiểu rủi ro trong phẫu thuật nội soi chức năng xoang.

V. Kết luận và Tương lai của Nghiên cứu Viêm Xoang Mạn Tính

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng chụp cắt lớp vi tính là một công cụ không thể thiếu trong chẩn đoán viêm xoang mạn tính. Tương lai của nghiên cứu này có thể mở ra những hướng đi mới trong việc điều trị và quản lý bệnh lý này.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn về các nguyên nhân và cơ chế gây bệnh viêm xoang mạn tính. Điều này sẽ giúp cải thiện phương pháp điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.2. Hướng phát triển công nghệ chẩn đoán

Công nghệ chẩn đoán hình ảnh ngày càng phát triển, mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phát hiện và điều trị viêm xoang mạn tính. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán nguyên nhân viêm xoang mạn tính tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ và bệnh viện tai mũi họng cầ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Sơ lược giải phẫu mũi xoang 1. Hốc mũi Hốc mũi gồm bốn thành: thành ngoài, thành trong, thành trên và thành dưới. Trong đó liên quan mật thiết đến phẫu thuật nội soi mũi xoang là thành trên và thành ngoài.

Thành ngoài hay vách mũi xoang: Thành ngoài hốc mũi không phẳng do sự hiện diện của xương cuốn, đây là vùng nhạy cảm trong PTNSCNMX vì rất dễ bị tổn thương. Thành ngoài quan trọng và có cấu trúc phức tạp, có ba cuốn mũi trên, giữa, dưới, kích thước không đều, tương ứng mỗi cuốn là một ngách mũi. + Ngách mũi trên: có lỗ thông của các xoang sàng sau. + Ngách mũi giữa: có vùng giải phẫu rất quan trọng là phức hợp lỗ ngách gồm lỗ thông xoang hàm, phễu sàng, khe bán nguyệt và ngách trán.

+ Ngách mũi dưới có ống lệ tỵ đổ vào. Thành trên hay trần hốc mũi: Thành này có hình máng chạy từ trước ra sau rộng khoảng 3-4mm, máng hơi hẹp ở giữa, ta có thể phân thành 4 đoạn như sau: đoạn trước, đoạn sàng, đoạn bướm trước, đoạn bướm dưới. Là vùng giải phẫu quan trọng trong PTNSCNMX vì có liên quan đến màng não. Thành dưới hay sàn hốc mũi: Có hình mỏng chạy từ trước ra sau.

Máng này rộng hơn ở trần hốc mũi. Nó được tạo thành bởi mấu khẩu cái của xương hàm trên với mảnh ngang của xương khẩu cái 4 Thành trong hay vách ngăn mũi: Là một vách xương và sụn, đôi khi lệch, vẹo, gai vách ngăn, mào vách ngăn. Nên ảnh hưởng đến chức năng sinh lý của mũi xoang, gây trở ngại trường mổ của PTNSCNMX. Đặc biệt vẹo vách ngăn phần cao chèn ép vào cuốn giữa gây bít tắc lỗ thông mũi xoang.

Do đó, phải chỉnh hình vách ngăn trước khi tiến hành PTNSCNMX. Giải phẫu mũi xoang “Nguồn: Netter (2019), Atlas giải phẫu người” 1. Các xoang cạnh mũi Các xoang cạnh mũi là các xoang trán, sàng, bướm và hàm, được chứa trong các xương cùng tên. Xoang sàng được tạo từ nhiều hốc nhỏ.

Tất cả các xoang mở vào thành bên của hốc mũi bằng những lỗ thông xoang. Các xoang cạnh mũi “Nguồn: Netter (2019), Atlas giải phẫu người” 1. Một số cấu trúc giải phẫu liên quan phức hợp lỗ ngách - Phức hợp lỗ ngách: vùng hẹp nằm trong khe mũi giữa. Phức hợp lỗ ngách tắc nghẽn sẽ gây phù nề, sung huyết, ứ đọng và nhiễm trùng; tình trạng viêm tại chỗ sẽ nhanh chóng lan rộng đến các xoang khác, gây nên viêm xoang mạn tính hoặc tái phát.

Phức hợp lỗ ngách “Nguồn: Lê Thanh Tùng (2016), Bài giảng giải phẫu mũi xoang” - Khe bán nguyệt: khe nằm giữa bóng sàng và mỏm móc. - Mỏm móc: che khuất lỗ thông xoang hàm ở phía sau, đây là một mốc giải phẫu cơ bản để tìm lỗ thông và đi vào xoang hàm trong phẫu thuật nội soi 6 mũi xoang. Mỏm móc có thể có các dạng giải phẫu đặc biệt (quá phát, đảo chiều), gây chèn ép làm hẹp đường dẫn lưu của các xoang ở vùng khe bán nguyệt. Chụp cắt lớp vi tính mỏm móc (màu vàng) “Nguồn: Daniel Simmen(2005), Manual of endoscopic sinus surgery and its extended applications” - Bóng sàng: được tạo nên do sự tạo khoang khí của mảnh nền xương sàng.

- Thóp mũi: Lỗ thông phụ có thể là nguyên nhân gây nên bệnh viêm xoang mạn tính hoặc tái phát do hiện tượng “dẫn lưu vòng”. - Tế bào đê mũi: khi phát triển quá mức nó có thể làm hẹp ngách trán, ảnh hưởng đến sự dẫn lưu của xoang trán gây viêm xoang trán mạn hoặc tái phát[] Hình 1. Chụp cắt lớp vi tính tế bào đê mũi (mũi tên trắng), tế bào trán (mũi tên đen) “Nguồn: Daniel Simmen(2005), Manual of endoscopic sinus surgery and its extended applications” 7 1. Chẩn đoán viêm xoang mạn tính 1.

Triệu chứng lâm sàng Chảy mũi: là triệu chứng chính, chảy một bên hoặc hai bên, chảy mũi kéo dài hang tháng, nhiều vào buổi sáng. Lúc đầu chảy mũi nhầy trắng, sau đặc xanh hoặc vàng, mùi tanh hoặc thối do bội nhiễm. Mủ thường chảy ra cửa mũi sau xuống họng hoặc xì ra cửa mũi trước. Nghẹt mũi: tăng dần và ngày càng rõ rệt dẫn đến tắc mũi hoàn toàn do mủ ứ đọng, niêm mạc phù nề, cuốn giữa thoái hóa, cuốn dưới quá phát hoặc do polyp.

Thường nghẹt mũi cả hai bên, nhưng có thể một bên nếu viêm xoang do răng. Nghẹt mũi được đánh giá và chia làm ba mức độ: nhẹ, vừa, nặng. Rối loạn khứu giác: ngửi kém từng lúc, tăng dần hoặc mất ngửi hoàn toàn. Đau căng nặng mặt: âm ỉ hay thành cơn ở vùng trán, hai bên má hoặc đau nhức xung quanh ổ mắt, sâu trong ổ mắt, đau vùng chẩm phía sau nếu viêm xoang sau.

Ngoài ra, bệnh nhân thường có biểu hiện viêm mũi họng mạn tính hay viêm đường hô hấp như ho khan, ngứa họng, khạc nhổ liên tục. Các triệu chứng viêm xoang mạn tính qua nội soi Theo Kennedy, 6 dấu hiệu về hình ảnh nội soi mũi xoang gợi ý tình trạng VXMT: - Viêm niêm mạc lan rộng và sung huyết niêm mạc mũi là dấu hiệu khởi đầu của quá trình viêm xoang. - Sự hiện diện của polyp và chất nhầy mucin (dầy, đục, dai) chứng tỏ viêm mạn tính và dị ứng do nấm. - Phù nề niêm mạc ở điểm tiếp xúc là cơ sở để sau này hình thành polyp.

8 - Phần trước cuốn giữa và ngách mũi giữa là manh mối gợi ý về tình trạng niêm mạc dưới đó. - Niêm mạc phù nề ở ngách giữa, vùng phễu và bóng sàng có thể phình vào vùng phễu. Đó là hậu quả và biểu hiện của quá trình viêm xoang sàng trước mạn tính. - Ban đỏ ở thành bên mũi vùng thóp thể hiện viêm mạn tính xoang hàm.

Chụp cắt lớp vi tính mũi xoang Chụp cắt lớp vi tính mũi xoang là một chỉ định cần thiết trong chẩn đoán và điều trị viêm xoang, giúp phát hiện những bệnh lý mà ta không thể phát hiện được qua thăm khám lâm sàng cũng như nội soi mũi xoang. Mục đích: hướng dẫn xử trí bệnh lý viêm xoang nhờ vào khả năng định vị, xác định biến đổi giải phẫu, dẫn lưu xoang, thay đổi mô mềm, chi tiết xương và biến đổi ổ mắt hay nội sọ. Đánh giá hình ảnh bệnh lý - Tổn thương các xoang, có thể tổn thương đều hoặc không đều. - Dày niêm mạc xoang, mức dịch trong xoang, polyp trong xoang.

- Bệnh tích bịt lấp vùng phức hợp lỗ ngách. - Các bất thường về cấu trúc giải phẫu của cuốn mũi, mỏm móc, vách ngăn, nền sọ,. Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định viêm xoang mạn tính Theo Hội Tai Mũi Họng và phẫu thuật đầu mặt cổ Hoa Kỳ 2015: - Viêm nhiễm của mũi và các xoang đặc trưng bởi từ 2 triệu chứng trở lên, tồn tại liên tục trên 12 tuần. Trong đó có ít nhất một triệu chứng là tắc mũi/ nghẹt mũi hoặc chảy mũi (ra cửa mũi trước hoặc ra cửa mũi sau), và:.

Đau/ căng vùng mặt và/hoặc. Giảm hoặc mất ngửi (+/-) 9 - Và có một trong hai tiêu chuẩn sau: + Hình ảnh nội soi:. Polyp hốc mũi hay polyp khe giữa và/hoặc. Chảy dịch nhầy mủ ở khe giữa và/hoặc chảy dịch trước lỗ vòi nhĩ, chảy dịch sau lỗ vòi nhĩ và/hoặc phù nề/bít tắc niêm mạc ở khe giữa.

+ Các thay đổi trên chụp cắt lớp vi tính cho thấy có viêm trong xoang: thay đổi niêm mạc ở phức hợp lỗ ngách và/hoặc các xoang. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và chụp cắt lớp vi tính theo từng nhóm nguyên nhân 1. Viêm xoang mạn do nấm 1. Nguyên nhân Viêm mũi xoang do nấm được phân loại chủ yếu vào việc nấm có xâm nhập vào các tổ chức xung quanh hay không và thường liên quan đến tình trạng miễn dịch của bản thân chủ thể.

Theo Glienser D, viêm xoang do nấm chia thành 2 dạng: xâm lấn hay không xâm lấn. + Viêm xoang do nấm xâm lấn gồm: viêm xoang nấm xâm lấn bạo phát cấp tính, viêm xoang do nấm xâm lấn mạn tính và viêm xoang do nấm mạn tính u hạt. Gây tổn thương xương hoặc xâm lấn phá hủy lớp dưới niêm mạc và có thể xâm lấn các cơ quan lân cận như mũi, mắt và vùng sàn sọ. + Viêm xoang do nấm không xâm lấn gồm: nhiễm nấm hoại sinh, cầu nấm xoang và viêm xoang do nấm dị ứng.

Mỗi cơ quan thường có một vài loại nấm nào đó gây bệnh, riêng mũi xoang thường gặp nhất là Aspergillus. Lâm sàng Thường ở một bên xoang và ở những người khỏe mạnh. Các triệu chứng tương tự của viêm xoang mãn tính như đau đầu, nghẹt mũi, cảm giác căng tức phía trên 2 ổ mắt. Tần suất gặp ở các xoang theo thứ tự xoang hàm, xoang bướm, xoang sàng, xoang trán, vì vậy những bệnh nhân này thường xuyên được điều trị kháng sinh nhưng sau một thời gian khỏi bệnh lại nhanh chóng tái phát.

Nội soi Sàn mũi và khe giữa có mủ chảy đặc trắng như sữa. Đôi khi thấy khối màu xanh đen hoặc vàng đen như đất sét ở khe giữa. Có thể thấy mủ hoặc polyp ở khe bướm sàng. Chụp cắt lớp vi tính Viêm xoang do nấm không xâm lấn, các phần tử nấm được được giới hạn trong lòng xoang, trong khi đó viêm xoang do nấm xâm lấn, các phân tử nấm qua niêm mạc vào các mạch máu, xương, hốc mắt và các cấu trúc nội sọ ở các mức độ khác nhau.

Hình ảnh CCLVT đặc trưng là những vùng tăng đậm độ khu trú hoặc lan tỏa hoặc vôi hóa dạng chấm. Bên cạnh đó, có hình ảnh dày màng xương của xoang viêm có mô nấm và có hình ảnh đẩy vách mũi xoang vào trong nếu mô nấm xuất phát trong lòng xoang hàm và thường bị một bên xoang. Các dấu hiệu viêm xoang do nấm xâm lấn trên CLVT có thể không đặt hiệu và khó độ xâm lấn thường bị đánh giá thấp. Nên nếu nghi ngờ trên CLVT thì cần kết hợp nội soi kiểm tra lại và sinh thiết.

Nội soi và chụp cắt lớp vi tính viêm xoang mạn do nấm “Nguồn: Daniel Simmen(2005), Manual of endoscopic sinus surgery and its extended applications” 1. Viêm xoang mạn do polyp mũi xoang 1. Nguyên nhân Polyp mũi là bệnh tích rất hay gặp trong viêm xoang mạn, nhất là viêm xoang mủ mạn, là tình trạng thoái hóa niêm mạc mũi xoang tạo thành. Polyp mũi là những quá phát cục bộ của niêm mạc mũi trong đó tổ chức đệm bị phù nề, căng phồng và mọng nước.

Giống như một u lành, là hậu quả của quá trình phù nề kéo dài do nhiều nguyên nhân gây ra, nó có thể xuất phát từ bất cứ vùng nào của mũi xoang nhưng thường xuất phát từ xoang sàng và từ phức hợp lổ thông xoang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Giá Trị Chụp Cắt Lớp Vi Tính trong Chẩn Đoán Viêm Xoang Mạn Tính" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm sàng của bệnh viêm xoang mạn tính và vai trò quan trọng của chụp cắt lớp vi tính (CT) trong việc chẩn đoán bệnh. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ hiểu rõ hơn về triệu chứng và biểu hiện của bệnh mà còn nhấn mạnh giá trị của công nghệ hình ảnh trong việc xác định chính xác tình trạng bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật gãy cột sống cổ kiểu giọt lệ, nơi cung cấp thông tin về chẩn đoán hình ảnh trong các trường hợp chấn thương cột sống. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng viêm đa xoang mạn tính và đánh giá kết quả bằng phẫu thuật nội soi mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng Cần Thơ năm 2018 2019 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị hiện đại cho bệnh viêm xoang. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của viêm xoang nhiễm khuẩn ở trẻ em sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về viêm xoang ở trẻ em, một vấn đề quan trọng trong y học nhi khoa.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn giúp bạn nắm bắt được các khía cạnh khác nhau của bệnh viêm xoang và các phương pháp chẩn đoán, điều trị liên quan.