Nghiên Cứu Tính Đa Dạng Của Khu Hệ Chim Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông

Nghiên cứu tính đa dạng của khu hệ chim tại khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình, góp phần bảo tồn và phát triển sinh thái.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Khoa Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2011

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Nghiên cứu chim tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - ĐỊA ĐIỂM - THỜI GIAN - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu chung

2.2. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.2.3. Thời gian nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Kế thừa tài liệu

2.4.2. Phỏng vấn bán định hướng

2.4.3. Phân tích mẫu vật

2.4.4. Điều tra thực địa

2.4.5. Xác định đặc điểm phân bố và tình trạng quần thể các loài chim ưu tiên bảo tồn trong khu vực

2.4.6. Xác định các mối đe doạ tới khu hệ chim

2.4.7. Xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Địa hình, địa thế

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Đa Dạng Sinh Học Chim Ngọc Sơn Ngổ Luông

Việt Nam là quốc gia có đa dạng sinh học cao, đặc biệt là hệ động vật rừng, trong đó có các loài chim. Theo thống kê, Việt Nam có 874 loài chim (Nguyễn Cử, 2005), nhiều loài đặc hữu như Gà lôi lam Hà Tĩnh, Gà so cổ hung. Việc phát hiện các loài chim mới như Khướu Ngọc Linh, Khướu vằn đầu đen, Khướu Kon Ka Kinh cho thấy tài nguyên chim của Việt Nam rất đa dạng và còn nhiều bí ẩn. Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông (KBTNSNL) thành lập năm 2004, là hành lang xanh nối Vườn Quốc gia Cúc Phương đến Khu BTTN Pù Luông. KBTNSNL có hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi điển hình, là khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi Tây Bắc và đồng bằng sông Hồng. Khu vực này có nhiều loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn cao, được ghi trong sách đỏ Việt Nam và IUCN. Lớp chim là một trong những thành phần quan trọng nhất tạo nên đa dạng sinh học cao cho khu vực.

1.1. Vị Trí Chiến Lược của Khu Bảo Tồn Ngọc Sơn Ngổ Luông

KBTNSNL đóng vai trò là hành lang xanh quan trọng, kết nối các khu bảo tồn từ Vườn Quốc gia Cúc Phương đến biên giới Việt Lào. Vị trí này tạo điều kiện cho sự di chuyển và trao đổi gen giữa các quần thể động vật, góp phần duy trì đa dạng sinh học. Khu vực này cũng là nơi giao thoa của nhiều hệ sinh thái, tạo nên sự phong phú về loài và môi trường sống. Việc bảo tồn KBTNSNL có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ đa dạng sinh học của cả khu vực.

1.2. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu Khu Hệ Chim Hiện Nay

Mặc dù KBTNSNL có đa dạng sinh học cao, nhưng các nghiên cứu về khu hệ chim còn hạn chế. Các nghiên cứu trước đây chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và vào mùa đông, có thể bỏ sót nhiều loài. Do đó, việc nghiên cứu khu hệ chim tại khu vực là cần thiết để có cơ sở khoa học cho việc quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học hiệu quả. Nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin về thành phần loài, phân bố, tình trạng và các mối đe dọa đối với khu hệ chim.

II. Thách Thức Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Chim tại Ngọc Sơn Ngổ Luông

Mặc dù KBTNSNL có giá trị đa dạng sinh học cao, nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong công tác bảo tồn. Các hoạt động như săn bắn trái phép, khai thác gỗ trái phép, phá rừng làm nương rẫy, thu hái lâm sản ngoài gỗ, chăn thả gia súc và khai thác khoáng sản đe dọa đến khu hệ chim và môi trường sống của chúng. Theo kết quả nghiên cứu của Lê Trọng Đạt et al., có 253 loài chim đã được ghi nhận tại KBTNSNL. Tuy nhiên, quá trình điều tra này chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn, mặt khác lại vào thời điểm mùa đông nên có thể sẽ bỏ sót nhiều loài. Do vậy, việc nghiên cứu khu hệ chim tại khu vực là một trong những yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa thực tiễn cao về mặt khoa học và bảo tồn.

2.1. Các Mối Đe Dọa Trực Tiếp Đến Khu Hệ Chim

Săn bắn trái phép là một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với khu hệ chim. Nhiều loài chim bị săn bắt để làm thực phẩm, buôn bán hoặc sử dụng trong y học cổ truyền. Khai thác gỗ trái phép và phá rừng làm mất môi trường sống của chim, làm giảm nguồn thức ăn và nơi sinh sản. Các hoạt động khác như thu hái lâm sản ngoài gỗ, chăn thả gia súc và khai thác khoáng sản cũng gây ảnh hưởng tiêu cực đến khu hệ chim.

2.2. Hạn Chế Trong Công Tác Quản Lý và Bảo Tồn Hiện Tại

Công tác quản lý và bảo tồn tại KBTNSNL còn gặp nhiều khó khăn do thiếu nguồn lực, nhân lực và trang thiết bị. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương chưa chặt chẽ. Nhận thức của người dân về bảo tồn đa dạng sinh học còn hạn chế. Các chính sách và quy định về bảo tồn chưa đủ mạnh để ngăn chặn các hành vi vi phạm.

2.3. Tác Động Của Con Người Đến Đa Dạng Sinh Học Chim

Các hoạt động của con người như mở rộng đất nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển du lịch cũng gây áp lực lên đa dạng sinh học chim. Việc sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học trong nông nghiệp có thể gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe của chim. Tiếng ồn và ánh sáng từ các khu dân cư và khu du lịch có thể làm xáo trộn tập tính sinh hoạt của chim.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đa Dạng Sinh Học Chim Ngọc Sơn Ngổ Luông

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để đánh giá đa dạng sinh học chim tại KBTNSNL. Các phương pháp bao gồm: kế thừa tài liệu, phỏng vấn bán định hướng, phân tích mẫu vật và điều tra thực địa. Việc kế thừa tài liệu giúp tổng hợp các thông tin đã có về khu hệ chim tại khu vực. Phỏng vấn bán định hướng thu thập thông tin từ cán bộ, thợ săn và người dân địa phương về thành phần loài, phân bố, tập tính và các mối đe dọa đối với chim. Phân tích mẫu vật giúp xác định loài và kiểm chứng các thông tin thu thập được. Điều tra thực địa được thực hiện theo tuyến để ghi nhận sự có mặt và số lượng các loài chim.

3.1. Điều Tra Thực Địa Theo Tuyến Cố Định

Các tuyến điều tra được phân bố đều trên các dạng sinh cảnh chính của khu vực nghiên cứu. Việc điều tra được thực hiện từ sáng sớm đến trưa và từ chiều muộn đến tối, khi chim hoạt động nhiều nhất. Người điều tra đi dọc tuyến để ghi nhận sự có mặt và số lượng các loài chim thông qua quan sát và tiếng hót. Thiết bị sử dụng bao gồm ống nhòm, máy ảnh và tài liệu định loại chim.

3.2. Phỏng Vấn Bán Định Hướng Thu Thập Thông Tin

Phỏng vấn bán định hướng được thực hiện với cán bộ KBTNSNL, chính quyền địa phương, kiểm lâm, thợ săn và người dân địa phương. Các câu hỏi tập trung vào thành phần loài, mức độ phong phú, phân bố, tập tính, thức ăn, sinh sản và các mối đe dọa đối với chim. Thông tin thu thập được từ thợ săn được ghi chép đầy đủ vào phiếu phỏng vấn.

3.3. Phân Tích Mẫu Vật Kiểm Chứng Thông Tin

Mẫu vật được thu thập và phân tích tại các phòng bảo tàng, chợ và nhà người dân. Việc phân tích mẫu vật giúp kiểm chứng các thông tin ghi nhận được qua quá trình phỏng vấn và điều tra thực địa. Các mẫu vật còn lưu giữ trong nhà người dân, thợ săn là bằng chứng trực tiếp về sự có mặt của loài đó trong khu vực.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đa Dạng Sinh Học Chim tại Ngọc Sơn Ngổ Luông

Kết quả nghiên cứu cho thấy KBTNSNL có đa dạng sinh học chim cao, với nhiều loài quý hiếm và đặc hữu. Danh lục các loài chim được thiết lập dựa vào hệ thống phân loại của Richard Howard và Alick Moore, 1991. Khu vực ưu tiên bảo tồn được xác định dựa vào sự phân bố và tình trạng của các loài ưu tiên bảo tồn, kết hợp với các mối đe doạ đến chúng. Kết quả được thể hiện trên bản đồ bằng phần mềm MapInfo 10.

4.1. Danh Sách Các Loài Chim Ưu Tiên Bảo Tồn

Các loài chim ưu tiên bảo tồn được xác định dựa vào Sách đỏ của IUCN (2010), Sách đỏ Việt Nam (2007) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP. Ngoài ra, các loài ưu tiên bảo tồn còn là những loài đang bị khai thác và săn bắt mạnh trong khu vực. Phân bố của các loài chim ưu tiên bảo tồn được xác định thông qua sự có mặt hoặc không có mặt ở các khu vực khác nhau trong khu bảo tồn.

4.2. Phân Bố và Tình Trạng Quần Thể Chim

Phân bố của các loài chim ưu tiên bảo tồn được xác định thông qua sự có mặt hoặc không có mặt ở các khu vực khác nhau trong khu bảo tồn. Việc xác định hiện trạng của các loài chim này chủ yếu thông qua quá trình quan sát trực tiếp hoặc nghe tiếng hót trên các tuyến, kết hợp với việc phỏng vấn và phân tích mẫu vật được lưu trữ trong các phòng bảo tàng và cộng đồng dân cư địa phương.

4.3. Các Mối Đe Dọa Chính Đến Khu Hệ Chim

Các mối đe dọa tới các khu hệ chim nói chung và các loài chim ưu tiên bảo tồn nói riêng cũng được ghi nhận trong quá trình điều tra. Các mối đe dọa được xếp theo 6 nhóm: săn bắn trái phép, khai thác gỗ trái phép, phá rừng làm nương rẫy, thu hái lâm sản ngoài gỗ, chăn thả gia súc, khai thác khoáng sản.

V. Giải Pháp Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Chim tại Ngọc Sơn Ngổ Luông

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số giải pháp quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học chim tại KBTNSNL được đề xuất. Các giải pháp bao gồm: tăng cường công tác tuần tra và kiểm soát để ngăn chặn các hành vi vi phạm; nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựng các chương trình giáo dục môi trường; phát triển du lịch sinh thái bền vững; và tăng cường hợp tác giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương.

5.1. Tăng Cường Công Tác Tuần Tra và Kiểm Soát

Cần tăng cường công tác tuần tra và kiểm soát để ngăn chặn các hành vi săn bắn trái phép, khai thác gỗ trái phép và phá rừng. Việc tuần tra cần được thực hiện thường xuyên và có sự phối hợp giữa các lực lượng chức năng. Cần trang bị đầy đủ phương tiện và thiết bị cho lực lượng tuần tra.

5.2. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng về Bảo Tồn

Cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học chim. Việc nâng cao nhận thức có thể được thực hiện thông qua các chương trình giáo dục, truyền thông và các hoạt động cộng đồng. Cần khuyến khích người dân tham gia vào công tác bảo tồn.

5.3. Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Bền Vững

Cần phát triển du lịch sinh thái bền vững để tạo nguồn thu cho địa phương và nâng cao giá trị của đa dạng sinh học. Du lịch sinh thái cần được quản lý chặt chẽ để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Cần khuyến khích các hoạt động du lịch thân thiện với môi trường.

VI. Triển Vọng Nghiên Cứu và Bảo Tồn Khu Hệ Chim Ngọc Sơn

Nghiên cứu về đa dạng sinh học chim tại KBTNSNL cần được tiếp tục và mở rộng trong tương lai. Cần có các nghiên cứu chuyên sâu về sinh thái học, tập tính và di cư của các loài chim. Cần xây dựng các chương trình giám sát đa dạng sinh học chim để đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo tồn. Cần tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác nghiên cứu và bảo tồn khu hệ chim.

6.1. Nghiên Cứu Chuyên Sâu về Sinh Thái Học Chim

Cần có các nghiên cứu chuyên sâu về sinh thái học, tập tính và di cư của các loài chim để hiểu rõ hơn về vai trò của chúng trong hệ sinh thái. Các nghiên cứu này sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp bảo tồn hiệu quả.

6.2. Giám Sát Đa Dạng Sinh Học Chim Định Kỳ

Cần xây dựng các chương trình giám sát đa dạng sinh học chim định kỳ để đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo tồn. Việc giám sát cần được thực hiện thường xuyên và có sự tham gia của các nhà khoa học, cán bộ quản lý và cộng đồng địa phương.

6.3. Hợp Tác Quốc Tế trong Bảo Tồn Chim

Cần tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác nghiên cứu và bảo tồn khu hệ chim. Việc hợp tác quốc tế sẽ giúp chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức và nguồn lực để bảo tồn đa dạng sinh học chim hiệu quả hơn.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tính đa dạng của khu hệ chim tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn ngỗ luông tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu chim tại Việt Nam Nghiên cứu chim tại Việt Nam có thể chia làm hai giai đoạn cơ bản, trước năm 1954 và sau năm 1954. Trước năm 1954, đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về chim, trong đó có thể kể đến: Năm 1758, tài liệu chim đầu tiên là bản mô tả loài gà rừng (Gallus gallus) với tiêu bản chim bắt được ở đảo Côn Lôn. Sau đó 30 năm, Gơmơlanh đã mô tả loài thứ hai bắt được ở Đông Dương là loài Chim xanh Nam Bộ (Chloropsis cochinensis).

Đây được coi là hai công trình đầu tiên nghiên cứu về chim tại Việt Nam. Từ những năm 1874 đến 1903, công trình “Chim Căm pu chia, Lào, Nam Bộ và Bắc Bộ Việt Nam” của tác giả M. Oustalet được xuất bản.Từ năm 1905 đến 1907, Uxtalê và Gecmanh cho xuất bản tập “Danh sách Chim miền Nam Nam Bộ”. Cũng vào thời gian này, Butan đã công bố kết quả sưu tầm chim Việt Nam trong tập “Mười năm nghiên cứu động vật”.

Ông đã ghi nhận được 90 loài và một số dẫn liệu về sinh học của một số loài (Võ Quý, 1975)[9]. Năm 1918, Boden Klox đã tổ chức một cuộc sưu tầm chim của Đông Dương, trong đó 1525 tiêu bản được sưu tầm. Kết quả ghi nhận được 235 loài và phân loài trong đó có 34 dạng mới cho khoa học. Trong khoảng thời gian đó nhà Điểu học người Nhật Kurôđa đã phân tích bộ sưu tập chim của S.

Txikia và đã ghi nhận được 130 loài và phân loài (Võ Quý, 1975)[9]. Từ năm 1923 đến năm 1938, 7 cuộc sưu tầm lớn trên lãnh thổ Đông Dương đã được tiến hành bởi một nhóm các nhà khoa học: J. Grinuây… Kết quả 23.000 tiêu bản được thu thập và giám định tại c 4 Pháp (Võ Quý, 1981)[10]. Đến năm 1940, Dơlacua và Grinuây cho xuất bản danh sách chim thu thập được trong cuộc sưu tầm chim lần thứ 7 gồm 224 loài và phân loài.

Từ năm 1941 – 1950, chỉ có một số công trình nhỏ nghiên cứu về chim tại Đông Dương. Năm 1951, Dơlacua lại bổ sung lần thứ 3 danh sách chim Đông Dương dựa trên một số kết quả nghiên cứu trước đó (J. Lần này tác giả đã mở rộng thêm danh sách đến 1085 loài và phân loài trong đó có 2 loài mới (Võ Quý, 1981)[10]. Như vậy, trước năm 1954 các công trình nghiên cứu về chim còn hạn chế và chủ yếu được thực hiện bởi các tác giả người nước ngoài.

Sau 1954, các công trình nghiên cứu về chim mới được thực hiện trở lại sau khi bị gián đoạn do chiến tranh. Đáng chú ý là các công trình nghiên cứu của các tác giả: Năm 1971, Võ Quý đã công bố công trình “Sinh học các loài chim thường gặp ở Việt Nam”[8]. Đó là kết quả tổng hợp nghiên cứu hơn 7 năm về đời sống của các loài chim phổ biến ở miền Bắc Việt Nam. Trong sách tác giả đã trình bày đầy đủ các đặc điểm về nơi ở, thức ăn, sinh sản và một số tập tính khác của gần 200 loài chim ở miền Bắc Việt Nam.

Năm 1975 và 1981, Võ Quý đã xuất bản công trình “Chim Việt Nam, hình thái và phân loại (tập I, II)”[9,10]. Đây là công trình nghiên cứu về chim Việt Nam đầy đủ nhất từ trước đến nay. Năm 1983, Võ Quý đã cho xuất bản công trình “Danh sách Chim Việt Nam và Khu hệ sinh thái động vật Việt Nam” bằng tiếng Nga. Năm 1999 Võ Quý, Nguyễn Cử đã xuất bản “Danh lục chim Việt Nam”[7].

Bảng danh lục gồm 19 bộ, 81 họ và 828 loài chim đã tìm thấy ở Việt Nam tính đến năm 1995. Với mỗi loài, các tác giả đã đưa ra các đặc điểm về hiện trạng và vùng phân bố của chúng. c 5 Năm 2000, cuốn “Chim Việt Nam” của tập thể các tác giả Nguyễn Cử, Lê Trọng Trải, Karren Phillips được được xuất bản[4]. Tài liệu này đã mô tả khoảng 500 loài chim trong tổng số khoảng 850 loài chim đã được ghi nhận ở Việt nam.

Mỗi loài tác giả trình bày các mục: Mô tả đặc điểm, phân bố, tình trạng và nơi ở có kèm theo ảnh minh hoạ. Đây là một trong những cuốn sách được sử dụng phổ biến để nhận dạng các loài chim ngoài thực địa hiện nay. Những năm gần đây, do nhiều dự án bảo tồn đa dạng sinh học của chính phủ nước ngoài như: Hà Lan, Úc, Đức. các tổ chức phi chính phủ: Tổ chức Bảo tồn chim Quốc tế (Bidlife international), tổ chức Bảo vệ động thực vật Quốc tế (IUCN), quỹ Quốc tế và bảo vệ thiên nhiên (WWF), Ngân hàng Thế giới (WB)… đầu tư vào Việt Nam, công tác nghiên cứu bảo tồn da dạng sinh học ở nước ta ngày càng được quan tâm.

Cho đến nay, tại nhiều VQG, KBTTN của Việt Nam, công tác điều tra cơ bản tài nguyên sinh vật, trong đó có tài nguyên chim đã được tiến hành ở nhiều mức độ khác nhau. Nghiên cứu hệ động vật nói chung và chim nói riêng tại KBTNSNL Khu vực hành lang xanh nối từ VQG Cúc Phương đến KBTTN Pù Luông là một khu vực quan trọng, có tính đa dạng sinh học cao. Chính vì vậy đã có khá nhiều chương trình điều tra đa dạng sinh học tại đây nhằm đánh giá mức độ đa dạng của cả hành lang nói chung và mỗi khu vực nói riêng. Riêng tại KBTNSNL cũng đã có một số chương trình điều tra, tiêu biểu có thể kể đến: Năm 2003, Phân viện điều tra quy hoạch rừng Tây Bắc với sự hỗ trợ của Dự án Cảnh quan núi đá vôi Cúc Phương – Pù Luông đã thực hiện một cuộc điều tra sơ bộ về hệ động vật có xương sống tại KBTNSNL, trong đó trọng điểm là thú, chim, bó sát, lưỡng cư; không điều tra về cá.

Tổng cộng ghi nhận được 296 loài, gồm 68 loài thú, 179 loài chim, 31 loài bò sát và 18 loài lưỡng cư tại khu vực này (Đỗ Tước và Dương Anh Tuấn, 2003 )[18]. c 6 Gần đây nhất, tháng 12/2007, Lê Trọng Đạt và cộng sự đã thực hiện một cuộc điều tra đa dạng sinh học tại KBTNSNL, nằm trọng Dự án Ngọc Sơn - Ngổ Luông với sự tư vấn kỹ thuật của tổ chức động thực vât hoang dã quốc tế (FFI)[14]. Kết quả ghi nhận được tổng cộng 455 loài động vật có xương sống, bao gồm 93 loài thú, 253 loài chim, 48 loài bò sát, 34 loài lưỡng cư và 27 loài cá. Trong những loài đã ghi nhận được qua cuộc điều tra thì có 56 loài được liệt kê trong sách đỏ của IUCN (IUCN, 2006), 55 loài có tên trong sách đỏ Việt Nam (Anon, 2000) và 2 loài phụ địa phương (Lê Trọng Đạt et al.

Như vậy, có thể thấy KBTNSNL có tính đa dạng sinh học cao, nhiều loài quý hiếm, đặc hữu cần được bảo tồn. Tuy nhiên, các chương trình trên chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn. Ngay cả chương trình điều tra gần đây nhất của Lê Trọng Đạt và cộng sự, mặc dù đã ghi nhận được thêm nhiều loài mới so với chương trình năm 2003, tuy nhiên toàn bộ đợt điều tra chỉ diễn ra trong vòng 14 ngày; mặt khác lại vào thời điểm mùa đông nên có thể sẽ bỏ sót nhiều loài do tập tính của các loài chim là thường không sinh sản và hoạt động mạnh vào mùa đông. c 7 Chương 2 MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - ĐỊA ĐIỂM - THỜI GIAN - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.

Mục tiêu chung Góp phần vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại KBTNSNL cũng như của cả khu vực hành lang xanh Cúc Phương – Pù Luông. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá tính đa dạng loài và giá trị của khu hệ chim KBTNSNL - Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn cho khu vực nghiên cứu 2. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 2. Đối tượng nghiên cứu Các loài chim tại KBTNSNL 2.

Địa điểm nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu tại KBTNSNL, tỉnh Hoà Bình, trong đó chủ yếu tập trung tại 2 xã: Tự Do, huyện Lạc Sơn và Ngổ Luông, huyện Tân Lạc. Thời gian nghiên cứu Thời gian nghiên cứu của đề tài từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2011, trong đó: - Thời gian thu thập tài liệu và khảo sát thực địa: tháng 4 năm 2011 - Thời gian điều tra thực địa: tháng 6 – tháng 7 năm 2011 - Xử lý số liệu và hoàn thiện luận văn: tháng 8 – tháng 9 năm 2011 2. Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu tính đa dạng về thành phần loài chim tại KBTNSNL - Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tình trạng của một số loài chim ưu tiên bảo tồn trong khu vực - Xác định các yếu tố đe doạ tới Khu hệ chim tại KBTNSNL c 8 - Hiện trạng công tác quản lý, bảo tồn của KBTNSNL - Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn cho khu vực nghiên cứu 2. Phương pháp nghiên cứu 2.

Kế thừa tài liệu Thu thập các tài liệu, thông tin có liên quan đến công tác nghiên cứu: - Các báo cáo điều tra đa dạng sinh học tại KBTNSNL - Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng, bản đồ địa hình, bản đồ khu dân cư của khu vực. - Báo cáo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của UBND tỉnh Hoà Bình 2. Phỏng vấn bán định hướng Phỏng vấn bán định hướng được thực hiện song song với quá trình điều tra thực địa. Các đối tượng được phỏng vấn bao gồm: + Phỏng vấn cán bộ (Cán bộ KBTNSNL, chính quyền địa phương, kiểm lâm,…) + Phỏng vấn thợ săn + Phỏng vấn người dân địa phương khác Phương pháp này cung cấp cho chúng ta những thông tin có ý nghĩa về tình hình tài nguyên động vật rừng của địa phương điều tra trên các phương diện thành phần loài, mức độ phong phú, phân bố thực tại, thức ăn, sinh sản, tình trạng các loài.

Trong khi trao đổi thu thập thông tin, chúng tôi đã sử dụng tranh ảnh chuẩn về hình thái bên ngoài của các loài. Với hình thức các câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu về những đặc điểm dễ nhận dạng của loài. Gặp gỡ người dân địa phương hay đi rừng để thu thập thông tin về các loài động vật có mặt ở địa phương và tìm hiểu về nơi ở, tập tính hoạt động, thành phần thức ăn, sinh cảnh, phân bố theo độ cao, thành phần và số lượng các loài động vật bị đánh bắt cũng như ý nghĩa kinh tế của các loài đó. c 9 Toàn bộ thông tin thu thập được từ thợ săn được ghi chép đầy đủ vào phiếu phỏng vấn (Mẫu biểu 01) và các thông tin từ nguồn khác được ghi vào sổ ghi chép thực địa.

Mẫu biểu 01: Phiếu phỏng vấn thợ săn Ngày .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đa Dạng Sinh Học Khu Hệ Chim Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng sinh học của hệ chim trong khu bảo tồn này. Nghiên cứu không chỉ nêu bật các loài chim đặc trưng mà còn phân tích vai trò của chúng trong hệ sinh thái, từ đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và quản lý bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về các biện pháp bảo tồn, cũng như những thách thức mà khu bảo tồn đang phải đối mặt.

Để mở rộng kiến thức về đa dạng sinh học, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ lâm học đa dạng loài cây gỗ và trữ lượng carbon, nơi nghiên cứu về sự đa dạng thực vật và vai trò của chúng trong việc lưu trữ carbon. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu tính đa dạng cây thuốc thuộc ngành ngọc lan magnoliophyta sẽ giúp bạn hiểu thêm về sự phong phú của hệ thực vật trong các khu bảo tồn khác. Cuối cùng, tài liệu Luận văn phân tích chi phí lợi ích của công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại vườn quốc gia xuân thuỷ sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các lợi ích kinh tế và môi trường của việc bảo tồn đa dạng sinh học. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của đa dạng sinh học và bảo tồn.