Nghiên cứu đa dạng thành phần loài và quan hệ di truyền của họ tắc kè Gekkonidae ở Lào

Nghiên cứu đa dạng loài và quan hệ di truyền của họ tắc kè Gekkonidae tại các khu vực núi đá vôi ở Lào, góp phần bảo tồn sinh học.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

193
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH LỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu của luận án

0.2.1. Mục tiêu tổng quát

0.2.2. Mục tiêu cụ thể

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Những đóng góp mới của luận án

0.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

0.5.1. Ý nghĩa khoa học

0.5.2. Ý nghĩa thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát tình hình nghiên cứu bò sát ở Lào

1.2. Hệ thống phân loại và phân bố họ Tắc kè (Gekkonidae)

1.3. Nghiên cứu họ Tắc kè ở các nước lân cận

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu đa dạng loài tắc kè Gekkonidae tại Lào

Nghiên cứu đa dạng loài và quan hệ di truyền của họ tắc kè Gekkonidae tại Lào là một lĩnh vực quan trọng trong sinh thái học và bảo tồn. Lào, với hệ sinh thái núi đá vôi phong phú, là nơi cư trú của nhiều loài tắc kè độc đáo. Tuy nhiên, thông tin về đa dạng sinh học của nhóm động vật này vẫn còn hạn chế. Việc nghiên cứu sẽ giúp hiểu rõ hơn về sự phân bố và quan hệ di truyền của các loài tắc kè, từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn hiệu quả.

1.1. Tình hình nghiên cứu tắc kè Gekkonidae ở Lào

Nghiên cứu về họ tắc kè Gekkonidae ở Lào đã bắt đầu từ giữa thế kỷ 18. Tuy nhiên, số lượng loài được ghi nhận vẫn còn thấp so với các nước lân cận. Đến nay, đã có 30 loài tắc kè được phát hiện, trong đó nhiều loài mới được mô tả gần đây.

1.2. Ý nghĩa của nghiên cứu đa dạng sinh học

Nghiên cứu đa dạng sinh học không chỉ giúp bảo tồn các loài tắc kè mà còn góp phần vào việc bảo vệ hệ sinh thái. Việc hiểu rõ về đa dạng loài sẽ giúp xác định các khu vực ưu tiên bảo tồn và các biện pháp cần thiết để bảo vệ chúng.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu tắc kè Gekkonidae

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nghiên cứu về tắc kè Gekkonidae tại Lào vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu dữ liệu, sự biến đổi môi trường và áp lực từ con người đang đe dọa đến sự tồn tại của các loài này. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Thiếu dữ liệu về đa dạng loài

Nhiều khu vực ở Lào vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ, dẫn đến việc thiếu thông tin về sự phân bố và số lượng loài tắc kè. Điều này gây khó khăn trong việc đánh giá tình trạng bảo tồn của chúng.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến môi trường sống của tắc kè, làm thay đổi các điều kiện sinh thái mà chúng phụ thuộc vào. Việc nghiên cứu tác động này là cần thiết để đưa ra các biện pháp bảo tồn hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu đa dạng loài tắc kè Gekkonidae

Để nghiên cứu đa dạng loài tắc kè Gekkonidae, nhiều phương pháp đã được áp dụng, bao gồm khảo sát thực địa, phân tích hình thái và giải trình tự DNA. Những phương pháp này giúp xác định chính xác các loài và mối quan hệ di truyền giữa chúng.

3.1. Khảo sát thực địa và thu mẫu

Khảo sát thực địa được thực hiện tại các khu vực núi đá vôi, nơi có sự đa dạng sinh học cao. Mẫu vật được thu thập và ghi nhận để phục vụ cho việc phân tích sau này.

3.2. Phân tích di truyền và hình thái

Phân tích DNA và đặc điểm hình thái giúp xác định mối quan hệ di truyền giữa các loài tắc kè. Điều này cung cấp thông tin quan trọng về sự tiến hóa và phân loại của chúng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận được 28 loài tắc kè, trong đó có 6 loài mới được mô tả. Những phát hiện này không chỉ làm phong phú thêm kiến thức về đa dạng sinh học mà còn có ý nghĩa quan trọng trong công tác bảo tồn.

4.1. Các loài tắc kè mới được phát hiện

Nghiên cứu đã công bố 6 loài tắc kè mới cho khoa học, bao gồm Cyrtodactylus houaphanensis và Gekko khunkhamensis. Những phát hiện này mở ra hướng nghiên cứu mới cho các nhà khoa học.

4.2. Đề xuất giải pháp bảo tồn

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giải pháp bảo tồn đã được đề xuất, bao gồm việc xác định các khu vực ưu tiên bảo tồn và các hoạt động cần thiết để bảo vệ các loài tắc kè.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu tắc kè Gekkonidae

Nghiên cứu đa dạng loài và quan hệ di truyền của họ tắc kè Gekkonidae tại Lào đã mở ra nhiều cơ hội mới cho việc bảo tồn và nghiên cứu sinh học. Tương lai của nghiên cứu này phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các nhà khoa học và các tổ chức bảo tồn.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc mở rộng các khu vực nghiên cứu và thu thập thêm dữ liệu về các loài tắc kè. Điều này sẽ giúp nâng cao hiểu biết về sự đa dạng sinh học tại Lào.

5.2. Hợp tác quốc tế trong bảo tồn

Hợp tác với các tổ chức quốc tế sẽ giúp tăng cường nguồn lực và kiến thức trong công tác bảo tồn tắc kè Gekkonidae. Điều này là cần thiết để bảo vệ sự đa dạng sinh học của Lào.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa dạng thành phần loài và quan hệ di truyền của họ tắc kè gekkonidae ở một số khu vực núi đá vôi tại nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát tình hình nghiên cứu bò sát ở Lào Những công trình nghiên cứu về bò sát ở Lào hiện còn ít và chỉ tăng đáng kể trong những năm cuối của thế kỷ 20. Năm 1999, Stuart xuất bản danh sách các loài bò sát ở Lào lần đầu tiên với 109 loài bò sát được ghi nhận (Stuart et al. Năm 2004, Teynié et al.

công bố danh sách cập nhật thêm 29 loài bò sát được ghi nhận ở Lào. Bốn năm sau, Stuart và Heatwole (2008) ghi nhận thêm 13 loài bò sát ở nước này. Năm 2010, có thêm 6 loài bò sát mới được mô tả từ Lào nâng tổng số 157 loài được ghi nhận ở Lào. Từ 2010 cho đến nay, có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện tại một số tỉnh của Lào như Luông Pha Bang, Viêng Chăn, Khăm Muôn và ghi nhận thêm 24 loài mới được mô tả, bao gồm: 2 loài mới được mô tả năm 2011, 9 loài mới được mô tả năm 2009, 6 loài mới được mô tả năm 2015, 5 loài mới được mô tả năm 2016, 1 loài mới được mô tả năm 2017 và 1 loài mới được mô tả năm 2018.

năm 2018, tổng số loài bò sát được ghi nhận và mô tả ở Lào là 181 loài (Uetz et al. 2018), đến năm 2020 tổng số loài bò sát ở Lào là được tăng lên tới 212 loài, và tới tháng 05 năm 2021 tăng lên 225 loài (Uetz et al. 250 200 225 212 181 150 151 157 138 100 109 50 0 Stuart Teynie Stuart et al Uetz et al Uetz et al Uetz et al Uetz et al (1999) (2004) (2008) (2010) (2018) (2020) (2021) Hình 1. Tổng số loài bò sát được ghi nhận ở Lào từng giai đoạn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Hệ thống phân loại và phân bố họ Tắc kè (Gekkonidae) Họ Tắc kè nằm trong Giới động vật (Animalia), Ngành động vật có xương sống (Chordata), Lớp Bò sát (Reptilia) và Bộ Có vẩy (Squamata). Chúng sống tập trung phần lớn ở các vùng khí hậu ấm trên khắp thế giới. Các loài trong họ Tắc kè (Gekkonidae) có tiếng kêu độc đáo trong các nhóm thằn lằn, chúng dùng âm thanh để giao tiếp với nhau. Phần lớn tắc kè không có mí mắt mà có màng trong suốt, được làm sạch bằng cách liếm.

Nhiều loài tắc kè xả mùi hôi hoặc phân vào kẻ thù của chúng để tự vệ. Nhiều loài có giác bám dưới các ngón chân cho phép chúng bám vào thân cây, trần và tường dễ dàng. Đến tháng 05 năm 2021 họ Tắc kè (Gekkonidae) trên toàn cầu có 58 giống và 1. Số loài trong các giống thuộc họ Tắc kè (Uetz et al.

2021) Stt Giống (Genus) Số loài Stt Giống (Genus) Số loài 1 Afroedura 32 30 Lakigecko 1 2 Afrogecko 2 31 Lepidodactylus 41 3 Agamura 2 32 Luperosaurus 9 4 Ailuronyx 3 33 Lygodactylus 71 5 Alsophylax 6 34 Matoatoa 2 6 Altiphylax 5 35 Mediodactylus 17 7 Blaesodactylus 6 36 Microgecko 8 8 Bunopus 3 37 Nactus 35 9 Calodactylodes 2 38 Narudasia 1 10 Chondrodactylus 6 39 Pachydactylus 57 11 Christinus 3 40 Paragehyra 4 12 Cnemaspis 181 41 Paroedura 24 13 Crossobamon 2 42 Parsigecko 1 14 Cryptactites 1 43 Perochirus 3 15 Cyrtodactylus 314 44 Phelsuma 52 16 Cyrtopodion 24 45 Pseudoceramodactylus 1 17 Dixonius 13 46 Pseudogekko 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Stt Giống (Genus) Số loài Stt Giống (Genus) Số loài 18 Dravidogecko 7 47 Ptenopus 3 19 Ebenavia 6 48 Ramigekko 1 20 Elasmodactylus 2 49 Rhinogekko 2 21 Geckolepis 5 50 Rhoptropella 1 22 Gehyra 67 51 Rhoptropus 9 23 Gekko 83 52 Stenodactylus 10 24 Goggia 10 53 Tenuidactylus 8 25 Hemidactylus 173 54 Trachydactylus 2 26 Hemiphyllodactylus 49 55 Trigonodactylus 4 27 Heteronotia 5 56 Tropiocolotes 12 28 Homopholis 4 57 Urocotyledon 5 29 Kolekanos 1 58 Uroplatus 21 Hình 1. Bàn đồ phân bố của họ Tắc kè (Gekkonidae) ở trên toàn cầu. Nguồn ảnh: RepFocus. Nghiên cứu họ Tắc kè ở các nước lân cận - Ở Việt Nam: Việt Nam nằm ở phía Đông của Lào có biên giới kéo dài từ Bắc đến Nam như vậy về hệ sinh thái, địa lý sinh vật có thể nói phần lớn là khá tương đồng.

Những công trình nghiên cứu bò sát nói chung họ Gekkonidae LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nói riêng, ở Việt Nam được tiến hành khá sớm từ đầu thế kỉ 19. Cho đến nay các chuyên gia đã phát hiện và công bố 94 loài nằm trong 8 giống của họ Gekkonidae như: Giống Cnemaspis có 6 loài, Cyrtodactylus có 48 loài, Dixonius có 6 loài, Gehyra 3 loài, Gekko có 17 loài, Hemidactylus có 7 loài, Hemiphyllodactylus có 6 loài, và Lepidodactylus có 1 loài (Uetz et al. - Ở Thái Lan: Thái Lan có biên giới giáp phía Tây của Lào. Việc nghiên cứu về bò sát của nước này cũng được tổ chức thực hiện khá mạnh cho đến nay đã thể hiện kết quả công bố của các loài họ Tắc kè (Gekkonidae) là 94 loài nằm trong 7 giống: Giống Cnemaspis có 19 loài, Cyrtodactylus có 38 loài, Dixonius có 7 loài, Gehyra 4 loài, Gekko có 15 loài, Hemidactylus có 5 loài, Hemiphillodactylus có 6 loài, và Ptychozoon 5 loài (Uetz et al.

- Ở Cam Pu Chia: Có biên giới giáp phía Nam của Lào. Các nghiên cứu về bò sát ở nước này hiện cũng còn ít và chỉ tăng đáng kể trong những năm cuối của thế kỷ 20. Và cho tới năm 2018, tổng cộng có 187 loài bò sát được ghi nhận (Uetz et al. Hiện tại ở Cam Pu Chia có 25 loài là họ Tắc kè (Gekkonidae) nằm trong 7 giống: Giống Cnemaspis có 3 loài, giống Cyrtodactylus có 10 loài, giống Dixonius có 2 loài, giống Gehyra 2 loài, giống Gekko 5 loài, Hemidactylus có 2 loài và giống Hemiphillodactylus có 1 loài (Uetz et al.

- Ở Myanmar: Có bên giới giáp phía Tây Bắc của Lào. Các nghiên cứu của chuyên gia về bò sát ở nước này hiện cũng được tiến hành nhiều đặc biệt là họ Tắc kè (Gekkonidae). Và cho tới nay, tổng cộng có 77 loài họ Tắc kè được ghi nhận và mô tả nằm trong 6 giống như: Giống Cnemaspis có 3 loài, giống Cyrtodactylus có 45 loài, giống Gekko 6 loài, giống Hemidactylus có 10 loài, giống Hemiphyllodactylus có 12 loài và giống Lepidodactylus 1 loài (Uetz et al. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Lào Việt Nam Thái Lan Cam Pu Chia Myanmar 48 45 38 22 19 1715 10 11 10 12 6 67 4 56 575 466 1 33 1 20 13 20 2 1 01001 Hình 1.

So sánh số loài họ Tắc kè ở các nước lân cận 1. Các nghiên cứu về họ Tắc kè (Gekkonidae) ở Lào Đến năm 2018, Lào đã có 45 loài thuộc 7 giống của họ Tắc kè như: - Giống Thằn lằn con ngươi tròn (Cnemaspis) có 1 loài được mô tả năm 2010 là Cnemaspis laoensis. - Giống Thằn lằn ngón (Cyrtodactylus) là giống có tổng số loài nhiều nhất ở Lào, năm 1999, chỉ có 2 loài thuộc Giống Cyrtodactylus được ghi nhận trên lãnh thổ Lào bao gồm Cyrtodactylus interdigitalis và Cyrtodactylus jarujini. Năm 2004, David et al, mô tả thêm 1 loài mới là Cyrtodactylus buchardi.

Trong hai năm 2010, 2011 có một số đợt điều tra đã được thực hiện tại nhiều tỉnh Lào với 5 loài mới được mô tả và ghi nhận, bao gồm: Cyrtodactylus roesleri; Cyrtodactylus wayakonei; Cyrtodactylus lomyenensis; Cyrtodactylus teyniei và Cyrtodactylus pageli. Năm 2014, có 6 loài mới thuộc giống Cyrtodactylus được phát hiện và mô tả, bao gồm: Cyrtodactylus darevskii; Cyrtodactylus jaegeri; Cyrtodactylus khammouanensis; Cyrtodactylus multiporus; Cyrtodactylus spelaeus; Cyrtodactylus vilaphongi. Từ năm 2015-2019, có tới 8 loài mới thuộc giống Thằn lằn ngón Cyrtodactylus LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 được mô tả và ghi nhận, bao gồm: Cyrtodactylus soudthichaki; Cyrtodactylus bansocensis; Cyrtodactylus cryptus; Cyrtodactylus calamei; Cyrtodactylus hinnamnoensis; Cyrtodactylus rufford; Cyrtodactylus sommerladi; Cyrtodactylus thathomensis. Như vậy gồm tất cả là 22 loài.

- Giống Thằn lằn chân lá (Dixonius) có 1 loài được ghi nhận là loài Dixonius siamensis. - Giống Thạch sùng cụt (Gehyra) có 1 loài là Thạch sùng cụt Gehyra mutilata. - Giống Tắc kè (Gekko) cho đến thời điểm này tại Lào ghi nhận được 11 loài trong giống Gekko tính từ năm 1758 phát hiện loài Gekko gecko. Sau thời gian khá lâu mới phát hiện loài Gekko petricolus.

Tiếp theo là loài Gekko lionotum; Gekko scientiadventura; Gekko thakhekensis. Đến năm 2015 phát hiện một loạt 4 loài như: Gekko sengchanthavongi; Gekko bonkowskii; Gecko boehmei và Gekko aaronbauri. Và năm 2017 là phát hiện loài Gekko nadenensis. Năm 2019 có thêm 1 loài là Gekko kabkaebin.

- Giống Thạch sùng (Hemidactylus) có 5 loài là các loài phố biến có phân bố rộng như: Hemidactylus aquilonius, Hemidactylus bowringii, Hemidactylus frenatus, Hemidactylus ganotii và Hemidactylus platyurus. - Giống Thạch sùng dẹp (Hemiphillodactylus) có 4 loài được ghi nhận tại Lào như: Hemiphyllodactylus yunnanensis; Hemiphyllodactylus kiziriani; Hemiphyllodactylus indosobrinus và Hemiphyllodactylus serpispecus. Nghiên cứu của Luu et al. (2016) về Bò sát ở Lào trong vòng 6 năm từ 2010 đến 2016 đã phát hiện tới 21 loài bò sát mới ở Lào, trong đó có 16 loài thuộc họ Tắc kè (Gekkonidae) như: Giống Gekko 4 loài, Giống Cyrtodactylus 11 loài và Giống Hemiphyllodactylus 1 loài.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bản đồ thể hiện các loài được mô tả tại Lào từ 2010 đến 2016. (Luu et al. 2016) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các loài tắc kè được ghi nhận và có phân bố ở Lào Loài Tác giả Cnemaspis laoensis Grismer 2010 Cyrtodactylus bansocensis Luu, Nguyen, Le, Bonkowski & Ziegler 2016 Cyrtodactylus buchardi David, Teynié & Ohler 2004 Cyrtodactylus calamei Luu, Bonkowski, Nguyen, Le, Schneider, Ngo & Ziegler 2016 Cyrtodactylus cryptus Heidrich, Rösler, Thanh, Böhme & Ziegler 2007 Cyrtodactylus darevskii Nazarov, Poyarkov, Orlov, Nguyen, Milto, Martynov, Konstantinov & Chulisov 2014 Cyrtodactylus hinnamnoensis Luu, Bonkowski, Nguyen, Le, Schneider, Ngo & Ziegler 2016 Cyrtodactylus interdigitalis Ulber 1993 Cyrtodactylus jaegeri Luu, Calame, Bonkowski, Nguyen & Ziegler 2014 Cyrtodactylus jarujini Ulber 1993 Cyrtodactylus khammouanensis Nazarov, Poyarkov, Orlov, Nguyen, Milto, Martynov, Konstantinov & Chulisov 2014 Cyrtodactylus lomyenensis Ngo Van Tri & Pauwels 2010 Cyrtodactylus multiporus Nazarov, Poyarkov, Orlov, Nguyen, Milto, Martynov, Konstantinov & Chulisov 2014 Cyrtodactylus pageli Schneider, Nguyen, Schmitz, Kingsada, Auer & Ziegler 2011 Cyrtodactylus roesleri Ziegler, Nazarov, Orlov, Nguyen, Vu, Dang, Dinh & Schmitz 2010 Cyrtodactylus rufford Luu, Calame, Nguyen, Le, Bonkowski & Ziegler 2016 Cyrtodactylus sommerladi Luu, Bonkowski, Nguyen, Le, Schneider, Ngo & Ziegler 2016 Cyrtodactylus soudthichaki Luu, Calame, Nguyen, Bonkowski & Ziegler 2015 Cyrtodactylus spelaeus Nazarov, Poyarkov, Orlov, Nguyen, Milto, Martynov, Konstantinov & Chulisov 2014 Cyrtodactylus teyniei David, Nguyen, Schneider & Ziegler 2011 Cyrtodactylus thathomensis Nazarov, Pauwels, Konstantinov, Chulisov, Orlov & LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đa dạng loài và quan hệ di truyền của họ tắc kè Gekkonidae tại Lào" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng sinh học của họ tắc kè, một nhóm động vật quan trọng trong hệ sinh thái. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các loài tắc kè khác nhau mà còn khám phá mối quan hệ di truyền giữa chúng, từ đó góp phần vào việc bảo tồn và quản lý các loài này trong tự nhiên. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức mà sự đa dạng di truyền ảnh hưởng đến khả năng thích nghi và sinh tồn của các loài tắc kè.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến đa dạng sinh học, hãy khám phá thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa dạng sinh học và biện pháp bảo tồn côn trùng thuộc bộ cánh cứng coleoptera tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông tỉnh Thanh Hóa, nơi bạn có thể tìm hiểu về các biện pháp bảo tồn động vật khác. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu tính đa dạng họ long não Lauraceae ở vườn quốc gia Vũ Quang tỉnh Hà Tĩnh cũng sẽ mở rộng kiến thức của bạn về sự đa dạng thực vật trong các khu bảo tồn. Cuối cùng, tài liệu Luận văn đa dạng sinh học côn trùng tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải tỉnh Yên Bái sẽ cung cấp thêm thông tin về sự đa dạng sinh học trong các khu vực bảo tồn khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết về sự đa dạng sinh học và các biện pháp bảo tồn cần thiết.