Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ lâm nghiệp của nghiên cứu sinh Saly Sitthivong, chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng (mã số: 9 62 02 11), được thực hiện tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lưu Quang Vinh và GS. Nguyễn Thế Nhã, bảo vệ năm 2022. Đề tài tập trung vào chủ đề: "Nghiên cứu đa dạng thành phần loài và quan hệ di truyền của họ Tắc kè (Gekkonidae) ở một số khu vực núi đá vôi tại Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào".

Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ bối cảnh đa dạng sinh học toàn cầu và khu vực: trong giai đoạn 2011–2021, số lượng loài bò sát được ghi nhận trên thế giới tăng từ 9.300 loài lên 11.570 loài (Uetz et al., 2021), tuy nhiên có khoảng 20% tổng số loài bò sát toàn cầu đang bị đe dọa tuyệt chủng (Boehm et al., 2013). Lào sở hữu diện tích đồi núi lớn cùng hệ sinh thái núi đá vôi có tính đặc hữu cao, nhưng các nghiên cứu về bò sát nói chung và họ Tắc kè (Gekkonidae) nói riêng còn nhiều khoảng trống. Từ thế kỷ 18 đến năm 2000, số lượng loài tắc kè được ghi nhận tại Lào rất hạn chế (chỉ 7 loài). Dù giai đoạn 2004–2020 ghi nhận thêm 30 loài mới, mức độ hiểu biết về thành phần loài và hệ thống phát sinh chủng loại ở Lào vẫn thấp hơn đáng kể so với các quốc gia láng giềng như Việt Nam và Thái Lan. Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm được tác giả đặt ra là: Có bao nhiêu loài tắc kè ở Lào? Mối quan hệ di truyền và đặc điểm phân bố sinh thái của chúng ở hệ sinh thái núi đá vôi diễn ra như thế nào?

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Cung cấp các dẫn liệu khoa học về đa dạng thành phần và đặc điểm phân bố, nhằm đề xuất các giải pháp cho công tác bảo tồn các loài thuộc họ Tắc kè (Gekkonidae) ở khu vực núi đá vôi của Lào.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định được mức độ đa dạng loài thuộc họ Gekkonidae ở khu vực nghiên cứu.
    2. Xác định được thành phần loài và quan hệ di truyền của các loài thuộc giống Cyrtodactylus, Dixonius và Gekko.
    3. Đánh giá được mối quan hệ tương đồng về thành phần loài tắc kè giữa các địa điểm nghiên cứu.
    4. Đánh giá được hiện trạng phân bố các loài tắc kè theo sinh cảnh, độ cao và vị trí bắt gặp.
    5. Xác định được các nhân tố đe dọa và tình trạng bảo tồn của các loài tắc kè ở Lào.
    6. Đề xuất được các giải pháp bảo tồn họ Tắc kè Gekkonidae ở hệ sinh thái núi đá vôi của Lào.

Đối tượng nghiên cứu là các loài bò sát thuộc họ Tắc kè (Gekkonidae). Phạm vi nghiên cứu về không gian bao gồm các khu rừng trên núi đá vôi thuộc 6 tỉnh miền Bắc và miền Trung Lào: Viêng Chăn, Luông Pha Bang, Xiêng Khoảng, U Đôm Xay, Húa Phăn và Khăm Muôn. Phạm vi thời gian khảo sát thực địa được triển khai trong giai đoạn từ tháng 6/2018 đến tháng 4/2020 với 7 đợt điều tra thực tế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu bò sát tại Lào cho thấy các công bố tăng chậm qua các giai đoạn: Stuart (1999) ghi nhận danh lục đầu tiên với 109 loài bò sát; Teynié et al. (2004) bổ sung 29 loài; Stuart và Heatwole (2008) ghi nhận thêm 13 loài; Uetz et al. ghi nhận số lượng tăng dần từ 157 loài (2010), 181 loài (2018), 212 loài (2020) lên 225 loài vào tháng 05/2021.

Đối với riêng họ Tắc kè (Gekkonidae), tính đến năm 2018, toàn nước Lào mới chỉ ghi nhận 45 loài thuộc 7 giống, bao gồm giống Cnemaspis (1 loài), Cyrtodactylus (22 loài), Dixonius (1 loài), Gehyra (1 loài), Gekko (11 loài), Hemidactylus (5 loài) và Hemiphyllodactylus (4 loài). Luu et al. (2016) trong giai đoạn 2010–2016 đã phát hiện 21 loài bò sát mới tại Lào, trong đó có 16 loài thuộc họ Tắc kè. Tuy nhiên, khi đối chiếu với các quốc gia tiếp giáp, độ phong phú loài ghi nhận được tại Lào vẫn có sự chênh lệch lớn:

Quốc gia Tổng số loài họ Gekkonidae Số giống Cnemaspis Cyrtodactylus Dixonius Gehyra Gekko Hemidactylus Hemiphyllodactylus Giống khác
Lào (đến 2018) 45 7 1 22 1 1 11 5 4 0
Việt Nam 94 8 6 48 6 3 17 7 6 1 (Lepidodactylus)
Thái Lan 94 7 19 38 7 4 15 5 6 5 (Ptychozoon)
Campuchia 25 7 3 10 2 2 5 2 1 0
Myanmar 77 6 3 45 0 0 6 10 12 1 (Lepidodactylus)

Về quan hệ di truyền, các công trình trước đây chỉ phân tích trên một số nhóm taxon hẹp: Nazarov et al. (2014) dựa trên 673 bp gen COI phân chia các loài Cyrtodactylus ở Lào và Việt Nam thành 3 nhóm (C. phongnhakebangensis, C. wayakonei, C. irregularis); Luu et al. (2016) dùng 668 bp gen COI cũng chia 29 loài thằn lằn ngón thành 3 nhóm; Brennan et al. (2017) dùng gen ty thể COI và ND2; Ngô Thị Hạnh (2017) sử dụng 226 mẫu chia các loài Cyrtodactylus Đông Dương thành 5 nhóm từ A đến E; Luu et al. (2015) nghiên cứu phát sinh chủng loại giống Gekko và mô tả 3 loài mới ở Khăm Muôn (G. bonkowskii, G. sengchanthavongi, G. boehmei). Về phương pháp xác định vùng ưu tiên bảo tồn động vật, các công trình của Lê Trung Dũng (2015), Đỗ Trọng Đăng (2017) và Phạm Thế Cường (2018) đã ứng dụng phương pháp tính điểm đa tiêu chí của Nguyễn Quảng Trường và cs.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: các nghiên cứu trước đây chỉ lựa chọn một số loài đại diện, phân tán ở một vài địa phương riêng lẻ, chưa có một nghiên cứu tổng thể kết hợp hình thái học cổ điển và sinh học phân tử hiện đại trên toàn bộ các giống thuộc họ Tắc kè ở các dải núi đá vôi hiểm trở tại miền Bắc và miền Trung Lào; đồng thời chưa có đánh giá định lượng về mức độ tương đồng khu hệ, đặc điểm phân tầng sinh thái và xác định các điểm ưu tiên bảo tồn tắc kè dựa trên dữ liệu thực địa có hệ thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận theo hướng thực nghiệm sinh học tích hợp: kết hợp phân loại học hình thái truyền thống, phân loại học phân tử (molecular phylogenetics), sinh thái học quần xã và đánh giá bảo tồn đa tiêu chí.

Phương pháp khảo sát thực địa và thu mẫu

  • Khảo sát thực địa được tiến hành theo phương pháp điều tra theo tuyến và điểm. Tuyến điều tra được thiết kế cắt qua các sinh cảnh và đai độ cao khác nhau, tập trung vào vách đá vôi, cửa hang và thung lũng karst, ghi nhận bằng máy định vị GPS.
  • Thời gian khảo sát: Thực hiện vào ban đêm trong khung giờ từ 17h00 đến 23h00 (thời điểm hoạt động kiếm ăn của tắc kè).
  • Thu mẫu vật: Bắt bằng tay hoặc dùng kẹp chuyên dụng có bọc cao su. Mẫu vật sau khi ghi nhận được gây mê bằng bông thấm ethylacetate trong lọ kín (Simmons, 2002), cố định bằng cồn 90% từ 5–8 giờ, sau đó bảo quản lâu dài trong cồn 70%. Mẫu mô cơ, gan hoặc mô đuôi được thu thập riêng để tách chiết DNA.

Phương pháp phân tích hình thái

Mẫu vật được phân tích tại phòng thí nghiệm Bộ môn Động vật rừng, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Tác giả thực hiện đo đạc 19 chỉ tiêu kích thước hình thái bằng thước kẹp điện tử Etopoo (độ chính xác 0,1 mm) và đếm 20 chỉ tiêu vảy dưới kính hiển vi điện tử:

  • 19 chỉ số đo kích thước (mm): SVL (chiều dài thân), TaL (chiều dài đuôi), AG (khoảng cách nách - háng), HL (chiều dài đầu), HW (chiều rộng đầu), HH (chiều cao đầu), SE (khoảng cách mút mõm đến hốc mắt), EyeEar (khoảng cách mắt - tai), ForeL (chiều dài chi trước), FemurL (chiều dài đùi), CrusL (chiều dài ống chân), LD4A (chiều dài ngón tay thứ 4), LD4P (chiều dài ngón chân thứ 4), OD (đường kính mắt), EarL (chiều rộng tai), RW (chiều rộng tấm mõm), RH (chiều cao tấm mõm), MW (chiều rộng tấm cằm), ML (chiều dài tấm cằm).
  • 20 chỉ số đếm vảy: CS (gai mi mắt), N (vảy quanh mũi), I (tấm giữa tấm trên mũi), SL (vảy môi trên), IL (vảy môi dưới), IO (hàng vảy góc trước mắt), PO (hàng vảy từ mũi đến mắt), PM (tấm cằm), GP (vảy quanh tấm cằm), DTR (hàng củ lồi lưng), GSDT (vảy quanh củ lồi), SBL (vảy từ cằm đến lỗ huyệt), SR (hàng vảy quanh thân), V (hàng vảy bụng), LF1, LF4 (vảy dưới ngón tay 1 và 4), LT1, LT4 (vảy dưới ngón chân 1 và 4), PP (lỗ trước huyệt/lỗ đùi), PAT (củ lồi gốc đuôi).
  • Giám định loài thực hiện dựa trên các khóa định loại và tài liệu chuyên khảo của Smith (1935), Taylor (1963), Đào Văn Tiến (1979), Nguyen et al. (2010, 2011, 2013, 2014, 2015), Luu et al. (2014, 2015, 2016), Ziegler et al. (2013, 2016), Schneider et al. (2020) và đối chiếu mẫu chuẩn tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (Hà Nội). Danh lục sắp xếp theo Reptile Database (Uetz et al., 2021).

Phương pháp tách chiết DNA, phản ứng PCR và phân tích di truyền

  • Tách chiết DNA tổng số bằng bộ kit DNeasy Blood and Tissue (Qiagen, CHLB Đức) cho mẫu cũ hoặc ít, và GeneJET Genomic DNA Purification (ThermoFisher Scientific, Lithuania) cho mẫu mô tươi.
  • Khuếch đại đoạn gen ty thể COI (Cytochrome c Oxidase Subunit I) bằng phản ứng PCR (thể tích 21 µl) trên máy luân nhiệt với hóa chất HotStarTaq Mastermix (Qiagen) hoặc DreamTaq Mastermix (ThermoFisher Scientific). Các cặp mồi sử dụng gồm:
Giống nghiên cứu Tên cặp mồi Trình tự mồi (5’ - 3’) Nguồn tài liệu
Cyrtodactylus VF1-d
VR1-d
5’-TTCTCAACCAACCACAARGAYATYGG-3’
5’-TAGACTTCTGGGTGGCCRAARAAYCA-3’
Ivanova et al. (2006)
Dixonius MetF1
COIR1
5’-AAGCTTTCGGGCCCATACC-3’
5’-AGRGTGCCAATGTCTTTGTGRTT-3’
Macey et al. (1997)
Gekko GF1
GR1
5’-CAAGCACHATYATYACYATAT-3’
5’-CCTATGTGTGCGATTGATGA-3’
Greenbaum et al. (2007)
  • Sản phẩm PCR sau điện di gel agarose 1% được tinh sạch bằng GeneJET PCR Purification kit và gửi giải trình tự hai chiều tại FirstBase (Malaysia).
  • Xử lý và dựng cây phát sinh loài: Kiểm tra trình tự bằng Sequencher v5.1; BLAST trên NCBI; căn chỉnh bằng Clustal X v2; lựa chọn mô hình tiến hóa tối ưu (TVM+I+G) bằng jModelTest v2. Phân tích phát sinh chủng loại bằng ba phương pháp: Parsimony tối đa (MP trên PAUP* 4.0b10, 1.000 bản sao bootstrap), Maximum Likelihood (ML trên IQ-TREE v1.1, 10.000 bản sao siêu nhanh UFBP) và Suy luận Bayes (BI trên MrBayes v3.7, 1×10^7 thế hệ, loại bỏ burn-in sau khi log-likelihood ổn định ở thế hệ 54.000). Độ hỗ trợ nhánh được xem là mạnh khi BP ≥ 70%, PP ≥ 95% và UFBP ≥ 95%. Tính khoảng cách di truyền p-distance không hiệu chỉnh bằng PAUP*.

Phân tích sinh thái, thống kê và đánh giá bảo tồn

  • Đánh giá tương đồng khu hệ bằng chỉ số Sorensen-Dice $d_{jk} = \frac{2M}{2M + N}$ (trong đó $M$ là số loài chung, $N$ là tổng số loài chỉ có ở một vùng), chạy phân tích cụm trên phần mềm PAST Statistic (Hammer et al., 2001) và MS Excel.
  • Phân tích sinh cảnh: Chia 3 dạng chính gồm SC1 (núi đá vôi khu canh tác nông nghiệp), SC2 (núi đá vôi rừng thứ sinh nghèo kiệt), SC3 (núi đá vôi rừng nguyên sinh ít tác động).
  • Phân bố độ cao chia theo các đai 200 m (<200 m, 200–<400 m, 400–<600 m, 600–<800 m, 800–<1.000 m, 1.000–<1.200 m, 1.200–<1.400 m).
  • Nơi cư trú/vị trí bắt gặp: Vách đá, mặt đất, trên cây.
  • Đánh giá bảo tồn: Căn cứ Danh lục Đỏ IUCN (2021), CITES (2021), Luật Bảo vệ Động vật hoang dã Lào số 07/QH (2007), Nghị định số 08/CP/2021 của Chính phủ Lào. Xác định 13 điểm ưu tiên bảo tồn bằng phương pháp tính điểm 5 tiêu chí (đa dạng loài, loài nguy cấp, chất lượng sinh cảnh, áp lực con người, mức ưu tiên bảo vệ) với thang điểm từ 1 đến 13 (Nguyễn Quảng Trường và cs.).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tư liệu nghiên cứu về lớp Bò sát và họ Tắc kè trên thế giới, khu vực Đông Dương và nước CHDCND Lào:

  • Giới thiệu khái quát vị trí phân loại học của họ Gekkonidae: tính đến tháng 05/2021, họ Tắc kè trên thế giới có 58 giống và hơn 1.400 loài. Các giống phong phú nhất gồm Cyrtodactylus (314 loài), Cnemaspis (181 loài), Hemidactylus (173 loài), Gekko (83 loài), Lygodactylus (71 loài), Gehyra (67 loài), Pachydactylus (57 loài), Hemiphyllodactylus (49 loài).
  • Đánh giá hiện trạng phân bố karst tại Lào: Lào có khoảng 11.344 km2 diện tích núi đá vôi (chiếm khoảng 5% diện tích tự nhiên cả nước; Viossanges et al.). Hệ thống karst tập trung nhiều ở miền Trung (đặc biệt tỉnh Khăm Muôn chiếm trên 20% diện tích tỉnh) và rải rác ở miền Bắc. Đây là môi trường cô lập sinh thái tạo nên mức độ đặc hữu cao cho các loài bò sát nhỏ.
  • Điểm lại toàn bộ lịch sử phát hiện và mô tả các loài họ Tắc kè tại Lào từ năm 1758 đến năm 2019, lập danh lục 45 loài đã được ghi nhận trước thời điểm nghiên cứu.
  • Tổng kết các nghiên cứu sinh học phân tử của Nazarov et al. (2014), Luu et al. (2015, 2016), Ngô Thị Hạnh (2017) về sự phân nhánh phát sinh loài của giống Cyrtodactylus và Gekko ở bán đảo Đông Dương, từ đó chỉ ra sự thiếu hụt dữ liệu di truyền đối với các quần thể tắc kè cô lập trên các khối núi đá vôi chưa từng được khảo sát.

Chương 2: Địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết điều kiện tự nhiên, thời gian, công cụ và quy trình triển khai:

  • Dữ liệu thực địa: Tiến hành 7 đợt điều tra thực tế trong tổng cộng 112 ngày khảo sát với 51 lượt người tham gia, thiết lập 38 tuyến điều tra tại 13 địa điểm thuộc 6 tỉnh:
Đợt Thời gian Điểm nghiên cứu Tỉnh Tọa độ đại diện Dải độ cao (m) Số ngày Số người
1 25/7–09/8/2018 Văng Viêng Viêng Chăn 18°54’44” N, 102°27’05” E 230–684 14 4
2 23/10–06/11/2018 Mường Phương Viêng Chăn 18°39’21” N, 102°06’55” E 232–675 14 3
3 21/4–28/4/2019 Na Mo U Đôm Xay 20°54’43” N, 101°45’37” E 620–827 7 4
3 29/4–06/5/2019 Mường Xay U Đôm Xay 20°41’05” N, 101°59’21” E 642–782 7 5
3 07/5–13/5/2019 Mường Ngoi Luông Pha Bang 20°42’33” N, 102°40’32” E 348–702 7 5
3 14/5–20/5/2019 Luông Pha Bang Luông Pha Bang 19°52’32” N, 102°08’36” E 298–439 7 5
4 17/7–23/7/2019 Phu Kut Xiêng Khoảng 19°34’25” N, 103°59’05” E 1.397 7 3
5 26/10–02/11/2019 Khun Khăm Khăm Muôn 18°12’25” N, 104°31’36” E 168–524 14 3
6 25/2–03/3/2020 Bua La Pha Khăm Muôn 17°29’03” N, 105°35’24” E 170–214 7 4
7 10/3–16/3/2020 Mường Hiêm Húa Phăn 20°04’59” N, 103°22’10” E 687–1.270 7 4
7 17/3–23/3/2020 Mường Xon Húa Phăn 20°27’25” N, 103°20’57” E 715–926 7 5
7 26/3–02/4/2020 Viêng Xay Húa Phăn 20°25’08” N, 104°13’49” E 698–985 7 3
Tổng 112 ngày 13 địa điểm 6 tỉnh — 168–1.397 112 51
  • Trình bày toàn bộ hệ thống hóa chất, bộ mồi sinh học phân tử, thông số chu trình nhiệt PCR (biến tính 95°C, gắn mồi 48°C–60°C, kéo dài 72°C trong 35 chu kỳ) và các thuật toán tính toán phát sinh chủng loại cùng hệ thống phân loại sinh cảnh, đai cao, nơi ở và ma trận tính điểm bảo tồn.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả cốt lõi của luận án thông qua việc phân tích 138 mẫu vật hình thái, 34 mẫu phân tích DNA và hơn 800 bức ảnh tư liệu:

  • Đa dạng thành phần loài: Ghi nhận 28 loài thuộc 6 giống ở khu vực nghiên cứu. Cơ cấu loài theo giống gồm: giống Cyrtodactylus chiếm số lượng lớn nhất với 9 loài; 4 giống có số lượng ngang nhau là Dixonius (4 loài), Gekko (4 loài), Hemidactylus (4 loài) và Hemiphyllodactylus (4 loài); giống Gehyra ghi nhận 3 loài.
  • Phát hiện loài mới và ghi nhận mới:
    • Công bố 06 loài mới cho khoa học: Cyrtodactylus muangfuangensis, Cyrtodactylus houaphanensis, Cyrtodactylus ngoiensis, Dixonius lao, Dixonius somchanhae, Gekko khunkhamensis.
    • Ghi nhận mới vùng phân bố của 02 loài cho tỉnh U Đôm Xay: Cyrtodactylus wayakonei và Hemiphyllodactylus kiziriani.
    • Mô tả hình thái chi tiết cho 28 loài thu được mẫu vật và ghi nhận sự tồn tại của một số dạng chưa định danh chính xác loài (Cyrtodactylus sp., Gehyra sp., Dixonius sp., Hemiphyllodactylus sp.).
  • Phân bố địa phương: Tỉnh Viêng Chăn có thành phần phong phú nhất với 14 loài (thuộc 5 giống), tiếp theo là Luông Pha Bang có 8 loài (6 giống), U Đôm Xay ghi nhận 5 loài (4 giống).
  • Quan hệ di truyền học phân tử: Cây phát sinh loài dựng từ đoạn gen COI cho thấy:
    • Giống Cyrtodactylus: Các loài ở khu vực nghiên cứu phân tách thành các nhánh rõ rệt tương ứng với vị trí địa lý karst miền Bắc và miền Trung Lào.
    • Giống Gekko: Xác định rõ vị trí phát sinh loài của loài mới Gekko khunkhamensis trong mối quan hệ với nhóm loài Gekko japonicus và Gekko petricolus.
    • Giống Dixonius: Làm rõ cấu trúc phân tử của Dixonius lao và Dixonius somchanhae trong tương quan phát sinh loài với các đại diện ở Việt Nam và Thái Lan.
  • Mức độ tương đồng thành phần loài: Phân tích chỉ số Sorensen-Dice cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa khu hệ karst miền Bắc và miền Trung Lào, phản ánh tính cô lập sinh cảnh của các khối đá vôi.
  • Phân bố sinh thái:
    • Theo sinh cảnh: Số lượng loài cao nhất tập trung ở sinh cảnh rừng thứ sinh trên núi đá vôi (SC2) và rừng nguyên sinh (SC3), thấp nhất ở khu vực canh tác nông nghiệp xen kẽ núi đá (SC1).
    • Theo đai độ cao: Độ phong phú loài tập trung cao nhất ở các đai độ cao thấp dưới 800 m (đặc biệt là đai 200–<400 m và 600–<800 m), giảm mạnh ở độ cao trên 1.000 m.
    • Theo vị trí bắt gặp: Tắc kè được ghi nhận chủ yếu ở 3 vi môi trường: vách đá (chiếm tỷ lệ cao nhất ở các loài đặc hữu), trên thân/cành cây và dưới mặt đất/khe đá chân núi.
  • Hiện trạng bảo tồn và mối đe dọa:
    • Nhận diện 5 nhân tố đe dọa trực tiếp trên thực địa: (1) Khai thác đá vôi công nghiệp phục vụ nhà máy xi măng và trạm nghiền đá (tại Húa Phăn, Khăm Muôn, Viêng Chăn); (2) Đốt rừng làm nương rẫy làm mất sinh cảnh sống (tại Húa Phăn, Xiêng Khoảng); (3) Cháy rừng lan tràn vào mùa khô (Húa Phăn, U Đôm Xay); (4) Mở đường giao thông xuyên qua sinh cảnh rừng đặc dụng (tuyến đường qua Vườn quốc gia Nam Ét - Phu Lơi, Mường Xon đi biên giới Việt Nam); (5) Săn bắt thương mại làm dược liệu và ngâm rượu đối với các loài kích thước lớn như Gekko gecko.
    • Xây dựng bảng đánh giá xếp hạng 13 điểm ưu tiên bảo tồn, chỉ ra các vùng trọng điểm cần bảo vệ nghiêm ngặt tại Văng Viêng, Khun Khăm và Mường Hiêm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về khoa học và lý luận

  1. Phát hiện và công bố 06 loài mới cho khoa học: Bao gồm 3 loài thằn lằn ngón (Cyrtodactylus houaphanensis, Cyrtodactylus muangfuangensis, Cyrtodactylus ngoiensis), 2 loài thằn lằn chân lá (Dixonius lao, Dixonius somchanhae) và 1 loài tắc kè (Gekko khunkhamensis).
  2. Bổ sung dẫn liệu phân bố: Ghi nhận mở rộng vùng phân bố của 02 loài cho tỉnh U Đôm Xay (Cyrtodactylus wayakonei và Hemiphyllodactylus kiziriani); xây dựng danh lục đầy đủ gồm 28 loài thuộc 6 giống của họ Gekkonidae tại các khu vực núi đá vôi nghiên cứu ở miền Bắc và miền Trung Lào.
  3. Dữ liệu hình thái và phát sinh chủng loại: Cung cấp bộ dữ liệu hình thái chi tiết (19 chỉ tiêu đo, 20 chỉ tiêu đếm) của 138 mẫu vật thuộc 28 loài; cung cấp dữ liệu trình tự gen COI làm rõ mối quan hệ di truyền và vị trí phân loại học của 3 giống Cyrtodactylus, Dixonius và Gekko tại Lào.
  4. Quy luật phân bố sinh thái: Làm rõ đặc tính gắn kết chặt chẽ của các loài tắc kè với vi sinh cảnh vách đá karst, phân tầng độ cao (ưu thế ở dải dưới 800 m) và chỉ số tương đồng khu hệ Sorensen-Dice giữa miền Bắc và miền Trung Lào.

Đóng góp mới về thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Cơ sở khoa học cho quy hoạch bảo tồn: Xác lập luận cứ khoa học để phân vùng ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học tại 6 tỉnh nghiên cứu; xác định danh mục các loài đặc hữu, nguy cấp cần ưu tiên bảo vệ.
  2. Nhận diện mối đe dọa: Xác định cụ thể 5 nhóm tác động con người đang đe dọa trực tiếp hệ động vật karst (khai thác đá vôi, nương rẫy, cháy rừng, thi công đường sá, buôn bán động vật hoang dã).
  3. Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Quy hoạch thiết lập các khu bảo tồn vi mô (micro-reserves) hoặc hành lang sinh thái bảo vệ các khối núi đá vôi cô lập có loài đặc hữu sinh sống.
    • Kiểm soát và đánh giá tác động môi trường nghiêm ngặt đối với các dự án nổ mìn khai thác đá vôi, nhà máy xi măng và các tuyến đường cắt ngang sinh cảnh tự nhiên (đặc biệt khu vực giáp ranh VQG Nam Ét - Phu Lơi).
    • Tăng cường thực thi pháp luật theo Luật Bảo vệ Động vật hoang dã Lào số 07/QH và Nghị định số 08/CP/2021; kiểm soát việc săn bắt, buôn bán Gekko gecko làm dược liệu.
    • Tuyên truyền, hướng dẫn cộng đồng địa phương phòng chống cháy rừng và hạn chế đốt nương rẫy lan vào chân núi đá vôi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát thực địa mới thực hiện được trên 13 điểm thuộc 6 tỉnh miền Bắc và miền Trung, chưa khảo sát được toàn bộ diện tích núi đá vôi trên quy mô toàn quốc, đặc biệt là các dải núi đá vôi thuộc khu vực phía Nam Lào.
  • Thời gian khảo sát thực địa trực tiếp gồm 112 ngày, tập trung vào một số tháng nhất định trong năm, chưa bao quát liên tục tất cả các tháng theo chu kỳ sinh học 4 mùa.
  • Về sinh học phân tử, nghiên cứu mới chỉ phân tích trên một phân đoạn gen ty thể COI; chưa kết hợp thêm các chỉ thị gen nhân (nuclear genes) hoặc các gen ty thể khác (như 16S rRNA, ND2) để kiểm chứng sâu hơn cấu trúc phân tử ở những nhóm loài phức tạp.
  • Còn một số mẫu vật chưa xác định được tên loài chính xác mới dừng lại ở mức độ phân loại loài tiềm năng (Cyrtodactylus sp., Gehyra sp., Dixonius sp., Hemiphyllodactylus sp.).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục mở rộng các đợt điều tra thực địa tại các khối núi đá vôi chưa được khảo sát ở miền Trung và miền Nam Lào nhằm hoàn thiện danh lục họ Tắc kè trên toàn lãnh thổ.
  • Giải trình tự bổ sung các đoạn gen nhân và các chỉ thị phân tử ty thể khác nhằm giải quyết triệt để mối quan hệ phát sinh loài và định danh chính xác các loài chưa rõ tên (sp.).
  • Triển khai các nghiên cứu sâu về sinh thái học quần thể, kích thước quần thể, tập tính sinh sản và phạm vi hoạt động của 6 loài mới phát hiện để phục vụ công tác giám sát bảo tồn dài hạn.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị học thuật và thực tiễn trực tiếp cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và nhà nghiên cứu phân loại học/bò sát học (Herpetology): Luận án là tài liệu chuyên khảo tham khảo về quy trình phân tích tích hợp giữa hình thái học chi tiết (19 chỉ số đo, 20 chỉ số đếm) và sinh học phân tử (các cặp mồi, quy trình PCR, mô hình tiến hóa TVM+I+G, phân tích MP, ML, BI). Cung cấp trình tự chuẩn và mô tả hình thái của các loài mới thuộc giống Cyrtodactylus, Dixonius, Gekko.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo lâm nghiệp, sinh học: Là tài liệu tham khảo cho các môn học Quản lý tài nguyên rừng, Đa dạng sinh học, Động vật rừng tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam và Đại học Quốc gia Lào.
  • Đối với các nhà quản lý, hoạch định chính sách bảo tồn: Cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể (bảng xếp hạng 13 điểm ưu tiên bảo tồn theo 5 tiêu chí) cho Bộ Nông-Lâm nghiệp Lào, Sở Nông-Lâm nghiệp các tỉnh Viêng Chăn, Luông Pha Bang, Khăm Muôn, Húa Phăn, Xiêng Khoảng, U Đôm Xay và Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên/vườn quốc gia (như VQG Nam Ét - Phu Lơi) trong việc quy hoạch khu bảo tồn và cấp phép khai thác khoáng sản đá vôi.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã phát hiện và công bố bao nhiêu loài mới cho khoa học, gồm những loài cụ thể nào?
Luận án đã trực tiếp tham gia phát hiện và công bố 06 loài mới cho khoa học thuộc 3 giống của họ Tắc kè, gồm: 3 loài thằn lằn ngón (Cyrtodactylus houaphanensis, Cyrtodactylus muangfuangensis, Cyrtodactylus ngoiensis), 2 loài thằn lằn chân lá (Dixonius lao, Dixonius somchanhae) và 1 loài tắc kè (Gekko khunkhamensis).

2. Tác giả đã sử dụng những cặp mồi nào để khuếch đại gen trong nghiên cứu quan hệ di truyền của 3 giống tắc kè?
Tác giả sử dụng 3 cặp mồi khuếch đại đoạn gen ty thể COI cho 3 giống gồm:

  • Giống Cyrtodactylus: Cặp mồi VF1-d (5’-TTCTCAACCAACCACAARGAYATYGG-3’) và VR1-d (5’-TAGACTTCTGGGTGGCCRAARAAYCA-3’) theo Ivanova et al. (2006).
  • Giống Dixonius: Cặp mồi MetF1 (5’-AAGCTTTCGGGCCCATACC-3’) và COIR1 (5’-AGRGTGCCAATGTCTTTGTGRTT-3’) theo Macey et al. (1997).
  • Giống Gekko: Cặp mồi GF1 (5’-CAAGCACHATYATYACYATAT-3’) và GR1 (5’-CCTATGTGTGCGATTGATGA-3’) theo Greenbaum et al. (2007).

3. Khối lượng mẫu vật và dữ liệu thực tế mà luận án đã thu thập và xử lý là bao nhiêu?
Nghiên cứu đã thu thập và phân tích tổng số 138 mẫu vật hình thái họ Tắc kè, 34 mẫu mô tách chiết DNA thành công và khoảng 800 bức ảnh tư liệu thực địa, được thực hiện qua 7 đợt điều tra (112 ngày thực địa, 38 tuyến) tại 13 địa điểm thuộc 6 tỉnh của Lào. Mẫu vật hiện được lưu giữ tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam và Đại học Quốc gia Lào.

4. Những mối đe dọa chính đối với các loài họ Tắc kè tại khu vực nghiên cứu được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra 5 nhân tố đe dọa chính: hoạt động nổ mìn và xay nghiền đá của các nhà máy xi măng; tập quán phá rừng và đốt nương rẫy của người dân; cháy rừng lan tràn trong mùa khô; mở các tuyến đường giao thông cắt qua các sinh cảnh rừng tự nhiên; và tình trạng săn bắt thương mại các loài tắc kè quy mô lớn để làm dược liệu, ngâm rượu.

5. Việc đánh giá và xếp hạng các điểm ưu tiên bảo tồn tắc kè được thực hiện dựa trên những tiêu chí nào?
Tác giả áp dụng phương pháp cho điểm và chồng ghép lớp thông tin của Nguyễn Quảng Trường và cs. dựa trên 5 tiêu chí: (1) Mức độ đa dạng về thành phần lo