MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Lƣợc sử nghiên cứu về ếch nhái ở các nƣớc trong khu vực. Lƣợc sử nghiên cứu về ếch nhái ở Việt Nam.
Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lý.
Địa hình, địa mạo. Khí hậu, thủy văn. Đặc trƣng cơ bản về tài nguyên rừng. Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng.
Hiện trạng rừng và phân bố theo các phân khu chức năng. Kiểu rừng của Khu bảo tồn Nam Động. Điều kiện dân sinh, kinh tế xã hội. Văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng.
17 iv Chƣơng 3. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Khảo sát thực địa. Phân tích hình thái và định danh mẫu vật.
Đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái. Đánh giá các loài có giá trị bảo tồn. So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài giữa các khu vực 28 3. Các vấn đề liên quan đến bảo tồn.
Tƣ liệu nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đa dạng về thành phần loài ếch nhái tại KBT Nam Động. Danh sách các loài ếch nhái tại KBT Nam Động.
Phát hiện mới. Loài phát hiện mới cho khoa học. Ghi nhận bổ sung cho tỉnh và KBT Nam Động. Đặc điểm hình thái các loài ếch nhái ghi nhận mới.
Họ ếch nhái chính thức Dicroglossidae. Họ cóc bùn Megophyidae. Họ nhái bầu (Mycrohydae). Họ ếch nhái (Ranidae).
Họ ếch cây Rhacophoridae. Đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái. Phân bố theo độ cao. Phân bố theo sinh cảnh.
Đánh giá mức độ tƣơng đồng thành phần loài ếch nhái. Các vấn đề liên quan đến bảo tồn các loài ếch nhái tại KBT Nam Động. Các loài có giá trị bảo tồn. Các nhân tố đe dọa lên các loài ếch nhái.
Một số đề xuất đối với công tác bảo tồn. 82 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 87 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Ý nghĩa cs.
(tài liệu tiếng Việt) Cộng sự et al. (tài liệu tiếng Anh) IUCN Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên thế giới KBTTN Khu Bảo tồn thiên nhiên KVNC Khu vực nghiên cứu KBT Nam Động Khu Bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động EN Ếch nhái UBND Ủy Ban Nhân Dân ĐDSH Đa dạng sinh học VQG Vƣờn Quốc gia vii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 2. Hiện trạng rừng KBT Nam Động. Diện tích sử dụng đất của các xã vùng đệm của KBT Nam Động.
Tổng hợp dân số và lao động các xã vùng đệm của Khu bảo tồn. Thống kê dân số các thôn giáp ranh KBT Nam Động. Thời gian và số lƣợt ngƣời tham gia thực địa. Danh sách các tuyến điều tra.
Một số kí hiệu và giải thích trong đo đếm ếch nhái. Phân bố các loài ếch nhái theo sinh cảnh tại khu vực nghiên cứu 27 Mẫu biểu 02. Phân bố các loài ếch nhái theo đai cao tại khu vực nghiên cứu 27 Mẫu biểu 03. Giá trị bảo tồn của các loài ếch nhái tại KBT các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động.
Danh sách các loài ếch nhái ghi nhận ở KVNC. Chỉ số tƣơng đồng (Sorensen-Dice index) về thành phần loài ếch nhái giữa KBT Nam Động và một số KBT/VQG lân cận. Các loài ếch nhái có giá trị bảo tồn ở KVNC. 77 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Sự đa dạng các loài ếch nhái ở Việt Nam. Số lƣợng loài ếch nhái đƣợc mô tả ở Việt Nam trong 5 năm gần đây. Bản đồ vị trí địa lý KBT Nam Động. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất KBT Nam Động.
Sơ đồ các tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu. Thu mẫu Ếch nhái ở thực địa. Gắn nhãn thực địa cho mẫu vật. Sơ đồ đo mẫu ếch nhái không đuôi.
Số lƣợng giống và loài trong các họ ếch nhái ở KVNC. Kết quả nghiên cứu thành phần loài ếch nhái tại KBT Nam Động 34 Hình 4. Cóc mày nam động Leptbrachella namdonensis. Các loài bổ sung cho tỉnh Thanh Hóa và KBT Nam Động.
Ếch nhẽo ba na Limnonectes banaensis. Ếch nhẽo lim boc Limnonectes limborgi. Ếch gai sần Quasipaa boulengeri. Cóc mày sa pa Leptobrachella chapaense.
Cóc mắt bên Megophrys major. Cóc núi miệng nhỏ Megophrys microstoma. Cóc mày bắc bộ Megophrys palpebralespinosa. Cóc mày đá Leptobrachella petrops.
Cóc mày bụng đốm Leptobrachella ventripunctatus. Nhái bầu bút lơ Microhyla butleri. Nhái bầu trơn Microhyla innornata. Hiu Hiu Rana johnsi.
Chàng sa pa Nidirana chapaensis. Ếch ti an nan Odrorrana tiannanensis. Ếch suối trƣờng sơn Sylvirana annamitica. Nhái cây quang Gracixalus quangi.
Ếch cây sần băc bộ Theloderma corticale. Ếch cây sần go-don Theloderma gordoni. Ếch cây lớn Rhacophorus smaragdinus. Ếch cây ki ô Rhacophorus kio.
Nhái cây tí hon Raorchestes parvulus. Ếch cây đốm trắng Theloderma albopunctatum. Ếch cây sần đỏ Theloderma lateriticum. Số loài ếch nhái theo đai độ cao ở KVNC.
Số loài ếch nhái theo dạng sinh cảnh ở KVNC. Phân tích tập hợp nhóm về sự tƣơng đồng thành phần loài giữa KBT Nam Động và các KBT/VQG lân cận (giá trị gốc nhánh lặp lại 1000 lần). Phá rừng làm nƣơng rẫy, lấn chiếm đất canh tác ruộng bậc thang tại bản Lở xã Nam Động huyện Quan Hóa. Hình ảnh khai thác gỗ tại khu vực xã Trung Thƣợng huyện Quan Sơn và xã Nam Động huyện Quan Hóa.
Hình ảnh dân bắt ếch nhái làm thực phẩm ở xã Nam Động. Dân phun thuốc diệt cỏ ở nƣơng rẫy và ruộng. Lý do chọn đề tài nghiên cứu Việt Nam nằm trong vùng Indo-Burma, một trong 35 điểm nóng về đa dạng sinh học trên toàn cầu, hơn nữa vùng này nằm trong top 10 điểm nóng nhất trên thế giới. Có rất nhiều loài sinh vật bị đe doạ, Việt Nam là một trong những nƣớc có tiềm năng đa dạng sinh học cao trên thế giới.
Riêng về lớp Ếch nhái (Amphibia), số lƣợng loài ghi nhận ở Việt Nam tăng nhanh trong các thập kỷ gần đây: từ 82 loài vào năm 1996 lên 162 loài vào năm 2005 và 176 loài vào năm 2009 [6], [7], [8]. Tuy nhiên, các loài mới và ghi nhận mới vẫn liên tục đƣợc phát hiện trong 5 năm trở lại đây, hiện nay với khoảng 244 loài ếch nhái hiện đã ghi nhận ở nƣớc ta [34]. Điều này chứng tỏ sự đa dạng khu hệ ếch nhái của Việt Nam vẫn cần tiếp tục đƣợc nghiên cứu, đặc biệt là ở các nhóm loài sống trên núi cao hoặc các loài có đặc điểm hình thái giống nhau. Các khu rừng trên núi đá vôi chứa đựng nhiều dạng tiểu sinh cảnh khác nhau và đƣợc xem là các “đảo biệt lập trên cạn”, do vậy khu hệ động vật thƣờng mang tính đặc hữu cao [31].
Tuy nhiên, rừng trên núi đá vôi cũng là hệ sinh thái rất nhạy cảm trƣớc tác động của con ngƣời và một khi đã bị tác động thì rất khó phục hồi. Các dải núi đá vôi ở Việt Nam đã và đang đƣợc khai thác và sử dụng thiếu bền vững cho mục đích phát triển cơ sở hạ tầng và kinh tế: Bên cạnh đó các hoạt động khai thác lâm sản, phát triển du lịch thiếu kiểm soát và biến đổi khí hậu đã có nhiều tác động tiêu cực đến các loài động vật sinh sống trong rừng trên núi đá vôi, đặc biệt là các loài động vật có thân nhiệt phụ thuộc vào môi trƣờng sống nhƣ các loài ếch nhái. Nghiên cứu về thành phần loài ếch nhái có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần đánh giá hiện trạng về đa dạng thành phần loài, bổ sung vào 2 danh lục loài còn thiếu, cung cấp các dẫn liệu về phân bố theo sinh cảnh và độ cao nhằm tạo cơ sở khoa học cho đề xuất một số biện pháp quản lý bền vững tài nguyên rừng nói chung và ếch nhái nói riêng, góp phần đánh giá giá trị đa dạng sinh học, làm cơ sở cho công tác quy hoạch bảo tồn của Khu bảo tồn Nam Động tỉnh Thanh Hóa. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài và sự phân bố của các loài ếch nhái (amphibia) tại Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa”.
Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Góp phần vào bảo tồn đa dạng sinh học nói chung, tài nguyên ếch nhái tại Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa. - Mục tiêu cụ thể: + Đánh giá tính đa dạng thành phần loài và sự phân bố của các loài ếch nhái tại khu vực nghiên cứu; + Đề xuất giải pháp bảo tồn ếch nhái tại khu vực nghiên cứu (KVNC); + Xác định các nhân tố đe dọa và khuyến nghị các vấn đề liên quan đến các loài ếch nhái ở khu vực nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu (1) Đánh giá tính đa dạng thành phần loài ếch nhái tại KVNC. (2) Mô tả đặc điểm hình thái các loài ếch nhái ghi nhận mới cho KVNC cũng nhƣ tỉnh Thanh Hóa.
(3) Đánh giá đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái theo đai độ cao, theo dạng sinh cảnh. (4) So sánh mức độ tƣơng đồng về thành phần loài ếch nhái giữa các VQG, KBT có sinh cảnh tƣơng đồng ở Việt Nam. (5) Đánh giá các nhân tố đe dọa đến quần thể của các loài ếch nhái ở khu vực nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị đối với công tác bảo tồn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học về thành phần các loài ếch nhái, đặc điểm nhận dạng, sự phân bố và tình trạng của chúng tại KBT Nam Động.
Là cơ sở khoa học nhằm hỗ trợ công tác quy hoạch bảo tồn và sử dụng nguồn tài nguyên ếch nhái tại KBT Nam Động. Cung cấp bộ mẫu vật các loài ếch nhái nhằm phục vụ trong nghiên cứu và giảng dạy tại Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Những đóng góp của luận văn Đã phát hiện 01 loài ếch nhái mới cho khoa học. Đã ghi nhận bổ sung 06 loài ếch nhái cho tỉnh Thanh Hoá và cập nhật danh lục các loài ếch nhái cho KBT Nam Động gồm 46 loài thuộc 23 giống, 08 họ, 02 bộ.
Đánh giá đặc điểm phân bố các loài ếch nhái theo độ cao, theo sinh cảnh tại KBT Nam Động. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.