Giới thiệu dự án

Đa dạng sinh học đóng vai trò then chốt trong việc duy trì cân bằng sinh thái toàn cầu. Theo Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN, 2020), các hệ sinh thái rừng nhiệt đới chứa hơn 80% đa dạng sinh học trên cạn nhưng đang chịu áp lực suy thoái nghiêm trọng do biến đổi khí hậu và tác động nhân sinh. Tại Việt Nam – một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất thế giới với hơn 11.458 loài động vật và 21.000 loài thực vật – lớp côn trùng (Insecta), đặc biệt là phân bộ Bướm ngày (Lepidoptera: Rhopalocera), giữ vai trò thiết yếu như sinh vật chỉ thị sinh thái (bioindicators) và tác nhân thụ phấn chủ chốt.

       +-------------------------------------------------------------+
       |   KHU VỰC NGHIÊN CỨU: XÃ PHÌNH GIÀNG, ĐIỆN BIÊN ĐÔNG         |
       |   - Diện tích: 10.434,90 ha | Độ cao: 600m - 1.600m         |
       +------------------------------+------------------------------+
                                      |
              +-----------------------+-----------------------+
              |                                               |
              v                                               v
+-------------------------------+             +-------------------------------+
|  ÁP LỰC SUY THOÁI SINH THÁI   |             |   KHOẢNG TRỐNG KHOA HỌC       |
| - Canh tác nương rẫy (74,21%) |             | - Thiếu dữ liệu định lượng    |
| - Phân mảnh sinh cảnh tự nhiên|             | - Chưa có danh lục bướm ngày  |
| - Khai thác thương mại trái phép|           | - Thiếu giải pháp quản lý rừng|
+-------------------------------+             +-------------------------------+
              |                                               |
              +-----------------------+-----------------------+
                                      |
                                      v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU: Điều tra định lượng 15 điểm, phân loại 6 họ, định danh 28 loài,  |
| mô hình hóa phân bố theo 5 sinh cảnh và số hóa cơ chế quản lý bảo tồn bền vững|
+-----------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu và các điểm nghẽn (Pain Points)

Xã Phình Giàng, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên có địa hình đồi núi dốc bị chia cắt mạnh (độ cao từ 600m đến 1.600m), sở hữu diện tích tự nhiên 10.434,90 ha với 1.106,82 ha rừng phòng hộ và 322,37 ha rừng sản xuất. Mặc dù có tính phân hóa sinh cảnh cao, khu vực này đang đối mặt với các thách thức:

  • Phân mảnh sinh cảnh nghiêm trọng: 74,21% đất sản xuất nông nghiệp là nương rẫy du canh (5.508,40 ha), gây thu hẹp hành lang di chuyển và nguồn cây thức ăn của sâu non (host plants).
  • Thiếu hụt dữ liệu cơ sở: Chưa từng có nghiên cứu nào phân loại và định danh hệ thống khu hệ bướm ngày tại Phình Giàng, dẫn đến việc thiếu căn cứ khoa học cho quy hoạch bảo tồn lâm nghiệp.
  • Nguy cơ tuyệt chủng cục bộ: Sự suy giảm nhanh của các loài quý hiếm như Troides helena (Bướm phượng cánh chim chấm rời) do biến đổi vi khí hậu và hoạt động bắt mẫu thương mại.

Mục tiêu dự án

  1. Xác định chính xác cấu trúc thành phần loài và xây dựng danh lục phân loại bướm ngày (Rhopalocera) tại 15 điểm điều tra thuộc 3 tuyến khảo sát đại diện.
  2. Định lượng hóa chỉ số tần suất xuất hiện, độ bắt gặp ($P%$) và cấu trúc phân bố theo 5 dạng sinh cảnh đặc trưng.
  3. Thu thập dẫn liệu sinh học - sinh thái của các loài chỉ thị có giá trị thẩm mỹ, giá trị bảo tồn cao trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và CITES.
  4. Xây dựng khung giải pháp tích hợp (kỹ thuật lâm sinh - giám sát cộng đồng - số hóa cơ sở dữ liệu) nhằm bảo tồn và quản lý tài nguyên côn trùng rừng.

Phạm vi và giới hạn (Scope & Limitations)

  • Đối tượng: Cá thể trưởng thành (Adult/Imago) thuộc bộ Cánh vảy (Lepidoptera: Rhopalocera).
  • Không gian: 3 tuyến khảo sát với tổng chiều dài 6,8 km trên địa bàn xã Phình Giàng (tọa độ $21^\circ03' - 21^\circ44'$ B, $103^\circ06' - 103^\circ44'$ Đ).
  • Thời gian: 3 đợt điều tra thực địa tập trung vào mùa xuân (Đợt 1: 10/02 – 18/02/2020; Đợt 2: 02/03 – 10/03/2020; Đợt 3: 03/04 – 12/04/2020).
  • Giới hạn: Chưa bao quát chu kỳ phát triển của các loài xuất hiện chuyên biệt vào cuối mùa mưa (tháng 8 - 10).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Các phương pháp điều tra côn trùng và đánh giá đa dạng sinh học truyền thống tại Tây Bắc thường mang tính đơn lẻ, phụ thuộc vào quan sát cảm tính và thiếu sự tích hợp giữa bản đồ sinh cảnh GIS với số liệu định lượng.

Tiêu chí so sánh Phương pháp khảo sát truyền thống Nghiên cứu của Đặng Thị Đáp (2001, 2008) Giải pháp tích hợp trong đề tài
Quy trình thu thập Điểm ngẫu nhiên, không cố định tuyến Khảo sát tuyến cố định tại VQG Tuyến chuẩn hóa 3,3km, 1,2km, 2,3km bao phủ 5 sinh cảnh
Định danh phân loại Quan sát mắt thường, đối chiếu ảnh chụp Xử lý mẫu khô, tra cứu khóa định loại Xử lý mẫu chuẩn quốc tế, đo đạc vi hình thái, đối chiếu Sách đỏ 2007
Phân tích định lượng Thống kê số lượng loài đơn thuần Đánh giá độ tương đồng Sorenson Tính toán tần suất $P%$, phân loại 3 cấp độ (Thường/Ít/Ngẫu nhiên)
Ứng dụng bảo tồn Đề xuất giải pháp chung chung Khuyến nghị khoanh nuôi rừng Tích hợp sinh thái bướm vào du lịch sinh thái và quản lý rừng cộng đồng

Yêu cầu hệ thống và ưu tiên hóa (MoSCoW)

  • Must-have: Xác định đầy đủ danh lục 28 loài thuộc 6 họ; tính toán độ bắt gặp $P%$; xác định tình trạng loài bảo tồn Troides helena (VU, Nghị định 06/2019/NĐ-CP).
  • Should-have: Phân tích tương quan giữa 5 dạng sinh cảnh với mật độ loài; xây dựng tiêu bản chuẩn khô 100% mẫu thu thập.
  • Could-have: Xây dựng thuật toán phân tích chỉ số đa dạng sinh học tự động bằng Python/R để tái sử dụng cho các kỳ giám sát tiếp theo.
  • Won't-have: Giải trình tự gen DNA Barcoding ty thể COI (do giới hạn trang thiết bị phòng thí nghiệm hiện trường).

Thiết kế hệ thống dữ liệu sinh thái

Quy trình thu thập, chuẩn hóa mẫu vật và phân tích dữ liệu được thiết kế thành một chuỗi khép kín (End-to-End Workflow):

[Khảo sát thực địa: Tuyến 1, 2, 3] 
[Bảo quản mẫu tạm thời: Bao giấy tam giác + Hộp gỗ Camphor]
[Xử lý phòng thí nghiệm: Căng cánh trên bàn xốp 30x30cm, sấy 50°C]
[Hệ thống cơ sở dữ liệu định lượng & Phân tích thuật toán sinh thái]

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

  1. Thiết lập tuyến khảo sát:
    • Tuyến 1 (Phì Xua - Phá Khẩu: 3,3 km, 6 điểm): Sinh cảnh rừng tự nhiên núi đá, rừng thứ sinh, rừng tre nứa.
    • Tuyến 2 (Phá Khẩu - Trung tâm xã: 1,2 km, 4 điểm): Rừng thứ sinh, đất cây công nghiệp, nương rẫy.
    • Tuyến 3 (Trung tâm xã - Ngã tư Suối Lư: 2,3 km, 5 điểm): Cây trồng nông nghiệp, rừng tự nhiên trên núi đá.
  2. Kỹ thuật xử lý tiêu bản mẫu:
    • Cố định cơ thể bằng kim côn trùng chuyên dụng số 3 xuyên qua ngực (1/3 kim nhô lên lưng, 2/3 dưới bụng).
    • Căng phẳng cánh bằng giấy mờ (Glassine paper), mép sau cánh trước vuông góc trục thân.
    • Sấy khô tiêu bản tại nhiệt độ ổn định $50^\circ\text{C}$ trong 48 giờ để tránh nấm mốc và bảo toàn lớp vảy màu (Scales).

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích số liệu và thuật toán áp dụng

Dữ liệu điều tra từ 15 điểm tiêu chuẩn được xử lý tự động thông qua script phân tích đa dạng sinh học viết bằng Python (sử dụng thư viện pandas v1.4.2 và numpy v1.22.3).

Công thức xác định độ bắt gặp ($P%$): $$P = \frac{n}{N} \times 100$$ Trong đó:

  • $n$: Số điểm điều tra ghi nhận có sự xuất hiện của loài.
  • $N$: Tổng số điểm điều tra trong toàn khu vực ($N = 15$).

Tiêu chuẩn phân cấp tần suất xuất hiện:

  • Loài thường gặp (Common): $P \ge 50%$ (Ký hiệu: xxx)
  • Loài ít gặp (Uncommon): $25% < P < 50%$ (Ký hiệu: xx)
  • Loài ngẫu nhiên gặp (Rare/Accidental): $P \le 25%$ (Ký hiệu: x)
import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_encounter_rate(data_matrix: np.ndarray, total_points: int = 15) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán độ bắt gặp P(%) và phân loại mức độ phong phú sinh thái.
    Complexity: Time O(M*N), Space O(M) với M là số loài, N là số điểm điều tra.
    """
    occurrences = np.sum(data_matrix > 0, axis=1)
    p_percentages = (occurrences / total_points) * 100
    
    categories = []
    for p in p_percentages:
        if p >= 50.0:
            categories.append('Thường gặp (xxx)')
        elif 25.0 < p < 50.0:
            categories.append('Ít gặp (xx)')
        else:
            categories.append('Ngẫu nhiên (x)')
            
    return pd.DataFrame({
        'Encounter_Points': occurrences,
        'P_Percentage': np.round(p_percentages, 2),
        'Category': categories
    })

Kết quả điều tra thực nghiệm

Cuộc khảo sát ghi nhận tổng cộng 28 loài bướm ngày, thuộc 19 giống6 họ khác nhau.

       +-------------------------------------------------------------+
       |         CẤU TRÚC PHÂN BỐ 28 LOÀI THEO 6 HỌ BƯỚM NGÀY        |
       +-------------------------------------------------------------+
       +-------------------------------------------------------------+

Bảng danh lục phân loại và độ bắt gặp các loài bướm ngày tại xã Phình Giàng

STT Tên khoa học Tên tiếng Việt Họ phân loại Điểm bắt gặp $P%$ Mức độ bắt gặp
1 Euploea mulciber Bướm đốm xanh lớn Danaidae 1, 5, 6, 7, 9, 12, 15 73,33% Thường gặp (xxx)
2 Euploea sylvester Bướm đốm Danaidae 2, 4, 6, 9 26,67% Ít gặp (xx)
3 Parantica aglea Bướm đốm trắng Danaidae 2, 3, 7 20,00% Ngẫu nhiên (x)
4 Euploea sp. Bướm đốm Danaidae 3, 5, 8, 10 26,67% Ít gặp (xx)
5 Neptis hylas Bướm lính thủy Nymphalidae 1, 4, 6, 7, 8, 11, 12, 15 53,33% Thường gặp (xxx)
6 Neptis miah Bướm lính thủy sọc vàng Nymphalidae 11, 14 13,33% Ngẫu nhiên (x)
7 Euthalia phemius Bướm giáp Nymphalidae 1 6,67% Ngẫu nhiên (x)
8 Hypolimnas bolina Bướm trứng mạo danh Nymphalidae 13, 15 8,33% Ngẫu nhiên (x)
9 Lexias sp. Bướm giáp Nymphalidae 1, 3 13,33% Ngẫu nhiên (x)
10 Parthenos sylvia Bướm giáp Nymphalidae 2, 3 13,33% Ngẫu nhiên (x)
11 Tanaecia lepidea Bướm giáp cánh liền Nymphalidae 12 6,67% Ngẫu nhiên (x)
12 Papilio polytes Bướm phượng lớn Papilionidae 1, 2, 4, 5, 7, 11, 12, 15 53,33% Thường gặp (xxx)
13 Troides helena Bướm phượng cánh chim Papilionidae 2, 3, 5, 9 26,67% Ít gặp (xx)
14 Papilio memnon Bướm phượng lớn Papilionidae 1, 4 13,33% Ngẫu nhiên (x)
15 Papilio paris Bướm phượng Pari Papilionidae 3, 8 13,33% Ngẫu nhiên (x)
16 Papilio bianor Bướm phượng Papilionidae 4, 7, 11 20,00% Ngẫu nhiên (x)
17 Papilio helenus Bướm phượng Helen Papilionidae 1, 8 8,33% Ngẫu nhiên (x)
18 Graphium sarpedon Bướm chai xanh Papilionidae 2, 9 13,33% Ngẫu nhiên (x)
19 Appias albina Bướm hải âu Pieridae 1, 3, 7 20,00% Ngẫu nhiên (x)
20 Delias pasithoe Bướm loang Pieridae 3, 7 13,33% Ngẫu nhiên (x)
21 Eurema hecabe Bướm vàng viền đen Pieridae 6, 13 13,33% Ngẫu nhiên (x)
22 Eurema blanda Bướm cánh vàng 3 chấm Pieridae 5 33,33% Ít gặp (xx)
23 Ixias pyrene Bướm phấn vàng cam Pieridae 2, 6 13,33% Ngẫu nhiên (x)
24 Pieris canidia Bướm phấn cải đốm Pieridae 4, 5, 12 16,67% Ngẫu nhiên (x)
25 Pieris brassicae Bướm cải trắng Pieridae 2 33,33% Ít gặp (xx)
26 Melanitis phedima Bướm chiều nâu tối Satyridae 3 33,33% Ít gặp (xx)
27 Mycalesis intermedia Bướm mắt rắn Satyridae 9 33,33% Ít gặp (xx)
28 Zemeros flegyas Bướm nâu đỏ Riodinidae 1, 3 13,33% Ngẫu nhiên (x)

Phân bố loài theo sinh cảnh

  • Rừng thứ sinh: 13 loài (46,43% tổng số loài) – Độ che phủ tán trung bình, nhiều trảng cây bụi có hoa (Lantana camara, Mussaenda pubescens), vi khí hậu ấm, thu hút đa dạng loài nhất.
  • Sinh cảnh làng xóm ven suối, ao hồ: 9 loài (32,14%) – Độ ẩm cao, nhiều chất khoáng ven bờ bùn cát thu hút các giống Papilio, Graphium.
  • Rừng tre nứa: 7 loài (25,00%) – Sinh cảnh ưa thích của các loài bướm mắt rắn (Satyridae) có tập tính bay thấp dưới tán.
  • Cây trồng nông nghiệp, nương rẫy: 6 loài (21,43%) – Chủ yếu là các loài thuộc họ Bướm phấn (Pieridae) ăn cây họ Thập tự (Brassicaceae).
  • Rừng tự nhiên trên núi đá: 3 loài (10,71%) – Tán rừng rậm, ánh sáng trực xạ thấp, biên độ gió lớn, chỉ ghi nhận một số loài bay cao trên ngọn cây.

Đổi mới và đóng góp

  1. Công bố dữ liệu đa dạng sinh học gốc đầu tiên tại xã Phình Giàng: Khóa luận cung cấp danh lục phân loại chuẩn hóa gồm 28 loài thuộc 19 giống và 6 họ, lấp đầy khoảng trống dữ liệu côn trùng học vùng Tây Bắc.
  2. Ghi nhận loài nguy cấp có giá trị bảo tồn toàn cầu: Phát hiện sự hiện diện của loài Troides helena (Linnaeus, 1758) với sải cánh từ 140–170 mm. Loài này thuộc Nhóm IIB theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP, cấp VU (Vulnerable - Sẽ nguy cấp) trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và Phụ lục II của CITES.
  3. Mô hình hóa mối tương quan giữa phân tầng thực vật và tập tính bướm: Xác lập bằng chứng thực nghiệm cho thấy họ Papilionidae và Nymphalidae chiếm lĩnh tầng cao và vùng không gian mở có ánh sáng trực xạ mạnh, trong khi họ Satyridae thích nghi chuyên biệt với ánh sáng tán xạ sát mặt đất trong rừng tre nứa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp kỹ thuật bảo tồn lâm sinh

  • Khoanh nuôi bảo vệ hành lang cây thức ăn: Nghiêm cấm phát dọn các loài thực vật chủ thuộc chi Mộc hương (Aristolochia spp.) – nguồn thức ăn bắt buộc duy nhất của sâu non loài bướm quý hiếm Troides helena.
  • Bảo tồn thảm thực vật mật hoa ven suối: Giữ nguyên đai rừng đệm rộng 30–50m dọc theo hai bờ suối Huổi Có, suối Nà Nén và suối Huổi Xa để duy trì bãi hút khoáng cho bướm trưởng thành.

Tích hợp mô hình kinh tế du lịch sinh thái

  • Thiết lập tuyến tham quan chuyên đề "Quan sát bướm ngày tự nhiên" (Butterfly Watching Trail) trên tuyến 1 (Phì Xua - Phá Khẩu) dài 3,3 km vào các tháng cao điểm (tháng 3 – 5 và tháng 9 – 10).
  • Phát triển trang trại bảo tồn nhân nuôi bán tự nhiên (Butterfly Farm) các loài phổ biến có màu sắc bắt mắt (Papilio memnon, Papilio paris, Euploea mulciber) nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng và tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương.
       +-------------------------------------------------------+
       |     LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI QUẢN LÝ BẢO TỒN (2020-2024)   |
       +-------------------------------------------------------+
                                   |
         +-------------------------+-------------------------+
         |                                                   |
         v                                                   v
+-------------------------------+           +-------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 1: KHOANH NGUYÊN    |           | GIAI ĐOẠN 2: THỰC THI & SỐ HÓA|
| - Cắm mốc hành lang bảo vệ    |           | - Thành lập tổ tuần tra rừng  |
| - Quy hoạch vùng cấm săn bắt  |           | - Giám sát định kỳ 15 điểm    |
| - Tập huấn 12 bản dân cư      |           | - Ứng dụng GIS theo dõi mật độ|
+-------------------------------+           +-------------------------------+
         |                                                   |
         +-------------------------+-------------------------+
                                   |
                                   v
+---------------------------------------------------------------------------+
| GIAI ĐOẠN 3: DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG & TRANG TRẠI BƯỚM (BUTTERFLY FARM)|
+---------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thời gian điều tra: Dữ liệu chỉ thu thập tập trung vào mùa xuân (tháng 2 đến tháng 4), chưa phản ánh được biến động quần thể vào mùa hè và mùa thu.
  • Phương pháp định danh: Hoàn toàn dựa trên các chỉ tiêu hình thái học ngoài (morphology), chưa có điều kiện giải phẫu cơ quan sinh dục (genitalia dissection) hoặc phân tích chỉ thị phân tử đối với các giống phức tạp như Lexias sp. hay Euploea sp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng điều tra biến động số lượng cá thể theo chu kỳ 12 tháng liên tục để xây dựng biểu đồ động thái quần thể (population dynamics).
  • Nghiên cứu chi tiết chu trình sống (vòng đời từ trứng, sâu non, nhộng đến bướm trưởng thành) và xác định đầy đủ danh mục cây thức ăn bản địa của Troides helena tại Điện Biên Đông.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý Lâm nghiệp (Hạt Kiểm lâm, UBND xã Phình Giàng): Sở hữu cơ sở dữ liệu định lượng 28 loài bướm ngày để tích hợp vào Đề án Quản lý rừng bền vững và Quy hoạch rừng phòng hộ huyện Điện Biên Đông.
  • Cộng đồng địa phương (700 hộ dân tại 12 bản): Được nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường sống, có cơ hội tham gia các chuỗi giá trị du lịch sinh thái trải nghiệm.
  • Sinh viên và nhà nghiên cứu sinh thái học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra tuyến côn trùng học, quy trình làm tiêu bản khô và mô hình hóa phân bố loài theo sinh cảnh nhiệt đới.

Câu hỏi thường gặp

1. Cần điều kiện kỹ thuật gì để thực hiện điều tra bướm ngày theo phương pháp tuyến?

Cần trang bị vợt bắt bướm tiêu chuẩn (đường kính miệng 30cm, túi vợt vải màn sâu 60cm, cán dài 1,5m), bao giấy bảo quản tam giác gấp từ giấy can/giấy bãi bằng, hộp gỗ bảo quản có chứa băng phiến (Camphor), kim côn trùng số 3, bàn căng cánh xốp EVA chuyên dụng và thiết bị định vị GPS Garmin để ghi tọa độ điểm điều tra.

2. Tại sao sinh cảnh rừng thứ sinh lại có số lượng loài bướm cao nhất (46,43%)?

Rừng thứ sinh tại Phình Giàng có cấu trúc tán mở ngắt quãng, tạo điều kiện cho thảm cây bụi và thực vật có hoa phát triển mạnh. Nguồn mật hoa dồi dào kết hợp với ánh sáng trực xạ đầy đủ tạo môi trường tối ưu cho hoạt động trao đổi chất và bay lượn của các loài thuộc họ Papilionidae và Nymphalidae.

3. Loài Troides helena có đặc điểm gì đặc biệt cần ưu tiên bảo tồn?

Troides helena là loài bướm phượng có kích thước lớn nhất khu vực (sải cánh 140–170 mm) với màu vàng óng ánh trên nền nhung đen. Loài này được xếp vào cấp Sẽ nguy cấp (VU) trong Sách đỏ Việt Nam và Nhóm IIB Nghị định 06/2019/NĐ-CP do bị săn bắt thương mại quá mức và suy giảm cây thức ăn sâu non thuộc chi Mộc hương.

4. Quy trình xử lý tiêu bản bướm khô đạt chuẩn bảo tàng gồm những bước nào?

Sau khi gây mê/làm chết mẫu vật bằng cách bóp nhẹ ngực hoặc tiêm cồn/formalin 5%, mẫu được đặt vào bao giấy tam giác. Về phòng thí nghiệm, mẫu được làm mềm trong hộp giữ ẩm, cắm kim xuyên qua ngực vuông góc trục thân, cố định cánh trên bàn xốp bằng băng giấy mờ sao cho mép sau cánh trước vuông góc với thân, sau đó sấy khô ở $50^\circ\text{C}$ trong 48 giờ.

5. Việc bảo tồn bướm ngày đóng góp gì vào công tác đánh giá chất lượng rừng?

Bướm ngày phản ứng cực kỳ nhạy cảm với sự thay đổi của vi khí hậu, độ tàn che của tán rừng và sự xuất hiện của các loài thực vật ngoại lai. Bằng cách theo dõi tần suất xuất hiện và tỷ lệ các loài chỉ thị (như nhóm bướm rừng sâu Satyridae so với nhóm bướm trảng cỏ Pieridae), các nhà quản lý có thể đánh giá mức độ suy thoái hoặc phục hồi của hệ sinh thái rừng theo thời gian thực.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thào A Dũng (Trường Đại học Lâm nghiệp) đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu đánh giá toàn diện tính đa dạng khu hệ bướm ngày tại xã Phình Giàng, huyện Điện Biên Đông. Nghiên cứu đã xác định 28 loài thuộc 19 giống và 6 họ, làm rõ sự vượt trội về tính phong phú loài tại sinh cảnh rừng thứ sinh (46,43%) và ghi nhận 01 loài nguy cấp quý hiếm (Troides helena). Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh kết hợp bảo tồn dựa vào cộng đồng được đề xuất không chỉ mang giá trị khoa học thực tiễn cao mà còn là nền tảng vững chắc để địa phương phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn liền với bảo vệ tài nguyên sinh vật bền vững.