Nghiên Cứu Tính Đa Dạng Và Quản Lý Côn Trùng Bộ Cánh Cứng Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Pù Hoạt

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tính đa dạng côn trùng bộ cánh cứng tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt và đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Lâm Nghiệp

2019

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu về côn trùng bộ Cánh cứng trên thế giới

1.2. Tình hình nghiên cứu về côn trùng bộ Cánh cứng ở Việt Nam

1.3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.3.1. Vị trí địa lý

1.3.2. Địa hình, địa thế

1.3.3. Khí hậu thủy văn

1.3.4. Địa chất, thổ nhưỡng

1.3.5. Dân sinh kinh tế - xã hội

1.4. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4.3. Địa điểm và thời gian tiến hành

1.4.4. Mục tiêu nghiên cứu

1.4.5. Nội dung nghiên cứu

1.4.6. Phương pháp nghiên cứu

1.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.5.1. Thành phần loài côn trùng thuộc bộ cánh cứng trong khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt

1.5.2. Tính đa dạng của côn trùng cánh cứng trong khu vực nghiên cứu

1.5.2.1. Đa dạng về hình thái
1.5.2.2. Đa dạng về tập tính
1.5.2.3. Đa dạng về sinh cảnh của côn trùng cánh cứng

1.5.3. Đánh giá vai trò của côn trùng cánh cứng trong hệ sinh thái

1.5.4. Đặc điểm sinh học, sinh thái của một số loài côn trùng cánh cứng chủ yếu tại khu vực nghiên cứu

1.5.4.1. Mô tả đặc điểm một số họ trong bộ cánh cứng (Coleoptera) tại khu vực nghiên cứu
1.5.4.2. Mô tả một số loài trong bộ cánh cứng (Coleoptera) tại khu vực nghiên cứu

1.5.5. Các nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu

1.5.6. Đề xuất các phương pháp quản lý, bảo tồn côn trùng thuộc bộ cánh cứng tại KBTTN Pù Hoạt

2. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Đa Dạng Côn Trùng Bộ Cánh Cứng

Nghiên cứu đa dạng côn trùng bộ cánh cứng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt là một chủ đề quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học. Khu vực này không chỉ có giá trị sinh thái mà còn là nơi sinh sống của nhiều loài côn trùng đặc hữu. Việc nghiên cứu sẽ giúp hiểu rõ hơn về hệ sinh thái và vai trò của côn trùng trong môi trường.

1.1. Đặc Điểm Sinh Thái Của Khu Bảo Tồn Pù Hoạt

Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt có hệ sinh thái phong phú với nhiều loại hình sinh cảnh khác nhau. Địa hình đa dạng và khí hậu đặc trưng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài côn trùng bộ cánh cứng.

1.2. Vai Trò Của Côn Trùng Trong Hệ Sinh Thái

Côn trùng bộ cánh cứng đóng vai trò quan trọng trong việc phân giải chất hữu cơ và duy trì cân bằng sinh thái. Chúng là nguồn thức ăn cho nhiều loài động vật khác và góp phần vào quá trình thụ phấn cho thực vật.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Đa Dạng Côn Trùng

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nghiên cứu về côn trùng bộ cánh cứng tại Pù Hoạt vẫn gặp nhiều thách thức. Thiếu hụt dữ liệu và sự quan tâm từ các nhà nghiên cứu là những vấn đề chính cần được giải quyết.

2.1. Thiếu Dữ Liệu Về Đa Dạng Loài

Hiện tại, chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu chi tiết về các loài côn trùng bộ cánh cứng tại khu vực này. Điều này gây khó khăn trong việc đánh giá đúng mức độ đa dạng sinh học.

2.2. Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu

Biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến sự phân bố và sinh trưởng của côn trùng. Việc theo dõi và nghiên cứu tác động này là rất cần thiết để bảo tồn đa dạng sinh học.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đa Dạng Côn Trùng Bộ Cánh Cứng

Để nghiên cứu đa dạng côn trùng bộ cánh cứng, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Việc sử dụng bẫy đèn và khảo sát trực tiếp là những phương pháp hiệu quả.

3.1. Sử Dụng Bẫy Đèn Để Thu Thập Dữ Liệu

Bẫy đèn là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để thu thập côn trùng vào ban đêm. Phương pháp này giúp xác định số lượng và thành phần loài côn trùng trong khu vực.

3.2. Khảo Sát Trực Tiếp Tại Hiện Trường

Khảo sát trực tiếp cho phép nghiên cứu viên quan sát và ghi nhận các loài côn trùng trong môi trường tự nhiên. Phương pháp này giúp thu thập thông tin chi tiết về hành vi và sinh thái của côn trùng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đa Dạng Côn Trùng Tại Pù Hoạt

Kết quả nghiên cứu cho thấy khu vực Pù Hoạt có sự đa dạng cao về côn trùng bộ cánh cứng. Nhiều loài mới đã được phát hiện và ghi nhận trong khu vực này.

4.1. Danh Sách Các Loài Côn Trùng Được Ghi Nhận

Danh sách các loài côn trùng bộ cánh cứng được ghi nhận tại Pù Hoạt bao gồm nhiều loài đặc hữu và quý hiếm. Việc ghi nhận này góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh học.

4.2. Đánh Giá Vai Trò Của Côn Trùng Trong Hệ Sinh Thái

Côn trùng bộ cánh cứng không chỉ có vai trò trong chuỗi thức ăn mà còn tham gia vào quá trình phân giải chất hữu cơ, giúp duy trì sự cân bằng sinh thái trong khu vực.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Bảo Tồn

Nghiên cứu đa dạng côn trùng bộ cánh cứng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt là cần thiết để bảo tồn đa dạng sinh học. Cần có các biện pháp bảo tồn hiệu quả để duy trì sự đa dạng này.

5.1. Đề Xuất Các Biện Pháp Bảo Tồn

Cần xây dựng các chương trình bảo tồn cụ thể cho côn trùng bộ cánh cứng, bao gồm việc bảo vệ môi trường sống và tăng cường nghiên cứu khoa học.

5.2. Tương Lai Của Nghiên Cứu Đa Dạng Côn Trùng

Nghiên cứu đa dạng côn trùng cần được tiếp tục và mở rộng để đáp ứng yêu cầu bảo tồn và phát triển bền vững. Sự hợp tác giữa các nhà khoa học và cơ quan quản lý là rất quan trọng.

01/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất biện pháp quản lý côn trùng bộ cánh cứng coleoptera tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á có diện tích khoảng 330.541km2, là nước có tính đa dạng sinh học rất cao. Theo thống kê có khoảng 80% số loài côn trùng ăn cây xanh và bản thân chúng lại là thức ăn của nhiều loài động vật khác như chim, cá, nhện. Ngay từ khi biết trồng trọt và chăn nuôi, con người đã tiếp xúc với côn trùng. Côn trùng là nhóm động vật có rất nhiều bí ẩn, phong phú đa dạng nên nó trở thành đối tượng nghiên cứu của rất nhiều nhà khoa học cũng như những người yêu thích thiên nhiên.

Trong thế giới động vật, Côn trùng là lớp phong phú nhất, với hơn 1 triệu loài đã được mô tả - chiếm hơn một nửa tổng số tất cả các loài sinh vật sống mà con người biết đến, với ước lượng về số loài chưa được mô tả lên tới 30 triệu, và do đó có thể đại diện cho hơn 90% các dạng sống khác nhau trên hành tinh. Trong lớp côn trùng tôi đặc biệt quan tâm đến các loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera). Đây là bộ côn trùng có mức độ đa dạng cao với số lượng loài lớn nhất được biết đến trong lớp côn trùng (Insecta). Là bộ có vai trò rất to lớn trong hệ sinh thái, chúng là mắt xích trong chuỗi thức ăn và tham gia vào quá trinhg phân giải chất hữu cơ, trả lại môi trường nguồn dinh dưỡng cho các sinh vật khác sử dụng làm tơi xốp đất.Một số loài côn trùng cánh cứng là thiên địch của nhiều loài sâu hại.

Nhờ có các loài thiên địch này mà hạn chế được tác hại do các loài sâu hại gây ra cho con người cũng như môi trường sống nói chung. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đó còn có những mặt tiêu cực do chúng gây ra như: Chúng phá hoại hang ngàn ha rừng hàng năm gây thiệt hại về kinh tế và môi trường. Từ thực tế đó, trong chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn cần quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học côn trùng Cánh cứng. Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Pù Hoạt được chuyển đổi từ Ban Quản lý Rừng phòng hộ Quế Phong theo Quyết định số 1109/QĐ-UBND, ngày 02/04/2013 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ An, với mục tiêu nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các loài động thực vật đặc trưng cho khu vực, nằm ở phía Tây 2 Bắc của tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh 180km.

Diện tích quản lý của Khu BTTN Pù Hoạt là 85.761,43ha, trong đó rừng đặc dụng 34.589,89 ha, rừng phòng hộ 51.171,54, là một trong 3 khu rừng đặc dụng nằm trong “Khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An” đã được UNESCO công nhận ngày 20-9- 2007,có giá trị đa dạng sinh học cao chứa đựng nhiều hệ sinh thái, cảnh quan, đa dạng loài và đa dạng nguồn gen cao. Trong những năm gần đây, một số hoạt động điều tra, nghiên cứu tính đa dạng sinh học ở Khu BTTN Pù Hoạt đã được triển khai, kết quả một số loài động vật được phát hiện mới ở đây như: Ếch cây quang (Gracixalus quangi); Loài trà hoa vàng quế phong (Camellia quephongensis) và bổ sung 1 loài Cá cóc sần lào (Tylototrion notialis) cho khu hệ động vật Việt Nam. Tuy nhiên trải qua thời gian dài trước và sau khi thành lập Khu BTTN Pù Hoạt, công tác điều tra nghiên cứu khoa học vẫn chưa được sự quan tâm thích đáng, chưa có công trình nghiên cứu chi tiết cụ thể cho từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng nói riêng, và xây dựng cơ sở dữ liệu về động, thực vật nói chung tại đơn vị. Các chương trình nghiên cứu khoa học tại Khu BTTN Pù Hoạt từ khi thành lập tới nay mới chỉ thực hiện ở mức độ chuyên đề nhỏ, chưa có sự đầu tư chuyên sâu, cụ thể: Nghiên cứu đa dạng động, thực vật tại Khu BTTN Pù Hoạt tiến hành năm 2013 với mức độ chuyên sâu chưa cao mới mang tính bước đầu thống kê; năm 2014 tiến hành chuyên đề nghiên cứu phân bố và đặc tính sinh thái của loài Sa mu dầu tại Khu BTTTN Pù Hoạt; năm 2015 tiến hành chuyên đề nghiên cứu phân bố loài Lùng trong rừng đặc dụng BQL KBTTN Pù Hoạt; năm 2016, được sự quan tâm của UBND tỉnh và các cấp nghành Khu BTNT Pù Hoạt đã được sự đầu tư hỗ trợ thực hiện đề tài nghiên cứu chi tiết về Ngành thực vật hạt trần.

Đến thời điểm hiện nay chưa có một nghiên cứu nào cụ thể về côn trùng bộ Cánh cứng, các biện pháp quản lý và sử dụng trong khu vực vì vậy việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất biện pháp quản lý côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt” là cần thiết. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu về côn trùng bộ Cánh cứng trên thế giới. Côn trùng trở thành một ngành khoa học bắt đàu từ Aristoteles (384 – 322 tr. Lần đầu tiên ông đã mô tả và sắp xếp thế giới động vật thành 2 nhóm : nhóm có máu và nhóm không có máu.

Ở nhóm thứ hai cơ thể phân đốt, chia thành đầu, ngực bụng.Thuộc nhóm này có côn trùng và ông ghép thêm cả đa túc, nhện, một phần giáp xác thấp và một số giun đốt. Một thời gian sau đó Cajus Plinius (23 - 79) đã công bố các công trình và đã có sự phỏng đoán về sự hô hấp của côn trùng và rằng chúng có máu. Những công trình của Aldrovandi (1522 - 1605), giáo sư ở Gymnasium thuộc Bologna bắt đầu được công bố, trong đó gồm có cả côn trùng. Trong đơn vị thống nhất có tính hệ thống thuật ngữ Insecta (côn trùng) bao gồm cả bọ cạp, nhện.

Trong tác phẩm của ông, một khối lượng lớn những quan sát về cách sinh sống và hình dạng các nhóm dộng vật này được đánh giá đặc biệt có giá trị. Hội côn trùng học đầu tiên trên thế giới được thành lập ở nước Anh năm 1745.Hội côn trùng Nga được thành lập năm 1859.Nhà côn trùng Nga Keppen (1882 - 1883) đã cuất bản cuốn sách gồm ba tập về côn trùng lâm nghiệp trong đó đề cập nhiều đến con trùng thuộc bộ Cánh cứng.Sprengel (1850 - 1816) năm 1793, ông đã mô tả mối quan hệ giữa cấu tạo của hoa và quá trình thụ phấn nhờ côn trùng, lần đầu tiên vai trò thụ phấn cho hoa được giải thích.Lamarck (1744 - 1829) cũng đã có nhiều đóng góp trong phân loại côn trùng (http://vi. Về phân loại, năm 1910 – 1940 Volka và Sonkling đã xuất bản một tài liệu về côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) gồm 240000 loài in trong 31 tập. Năm 1965, Viện hàn lâm khoa học Nga đã xuất bản 11 tập phân loại côn trùng phần thuộc Châu Âu, trong đó có tập thứ 5 chuyên về phân loại bộ Cánh cứng (Coleoptera) trong tập này đã xây dựng bản tra.N Boronxop đã viết giáo trình “Côn trùng rừng” trong tác phẩm này đã đề cập đến nhiều loài côn trùng bộ Cánh cứng.

Năm 1966 Bey – Bienko đã phát hiện và mô tả được 300000 loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng. Đó là điểm qua một số mốc lịch sử nổi bật sự phát triển nghiên cứu côn trùng của thế giới.Vì côn trùng là một lớp phong phú nhất trong giới động vật. Trên thế giới đã phát hiện hơn 300.000 loài thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera), chúng chiếm tới 40% các loài côn trùng và khoảng 30% các loài động vật đã biết. Ngày nay nghiên cứu về côn trùng nói chung và côn trùng rừng nói riêng đã có những bước tiến vượt bậc.

Hiện tại trên thế giới có hơn 135 tạp chí chuyên khảo về côn trùng (theo Bùi Công Hiển, Côn trùng học ứng dụng,2003) với đội ngũ đông đảo các nhà khoa học, không chỉ riêng các nhà côn trùng học, mà cả các nhà toán học, vật lí học, hóa học, công nghệ. cũng đi sâu vào nghiên cứu các phía cạnh khác nhau của côn trùng. Với sự phát triển mạnh mẽ và rộng lớn trong nghiên cứu côn trùng hiện nay, xu thế nghiên cứu về côn trùng trên thế giới đã chuyển theo những hướng chuyên môn hẹp từng bộ, giống và thậm chí từng loài. Những nghiên cứu liên tục được thực hiện ở các tạp chí côn trùng, báo cáo hội nghị côn trùng từng nước, từng khu vực trên thế giới, các trang web.Những kết quả nghiên cứu của họ đã thực sự góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội ở mỗi quốc gia và toàn nhân loại.2 Tình hình nghiên cứu về côn trùng bộ Cánh cứng ở Việt Nam Các nghiên cứu về côn trùng nói chũng cũng như côn trùng thuộc bộ Cánh cứng nói riêng trong nước nhìn chung không nhiều, đặc biệt là côn trùng lâm nghiệp.

Một số nghiên cứu đã được thực hiện chủ yếu tập chung vào nhóm côn trùng có hại, biện pháp phòng trừ và chỉ vài nghiên cứu về công trùng có ích. Những nói chung những nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở mức độ báo cáo, tài liệu giảng dạy và trong phạm vi hẹp đối với một số loài đại diện. Trên thực 5 tế, ở nước ta chưa có tài liệu đầy đủ về côn trùng để phục vụ công tác nghiên cứu, điều tra và ứng dụng. Gần đây do yêu cầu thực tiễn sản xuất và sinh thái môi trường, nghiên cứu côn trùng được chú ý hơn, các nghiên cứu cơ bản về tài nguyên côn trùng đã triển khai và thu được những kết quả bước đầu.

Cụ thể các nghiên cứu cơ bản về tài nguyên côn trùng đáng chú ý như : - Côn trùng Việt Nam được tiến hành nghiên cứu từ những năm 1879 – 1895 của các tác giã người pháp Missi Pavie, năm 1921 của Vitalis de Salvaza. Sau năm 1954, hòa bình lập lại ở miền Bắc nước ta, Chính phủ đã chú trọng công tác điều tra cơ bản côn trùng như kết quả điều tra cơ bản côn trùng miền Bắc Việt Nam 1967 – 1968 do Bộ Nông Nghiệp chủ trù. “Kết quả điều tra động vật miền Bắc Việt Nam” 1981 do Giáo sư Đào Văn Tiến chủ trì trong đó có phần côn trùng. - Năm 1973, Đặng Vũ Cẩn có cuốn “Sau hại rừng và các phòng trừ” giới thiệu một số loài sâu Bọ Hung hại lá Bạch đàn là : Bọ hung nâu lớn (Holotrichia sauteri Mausrser), Bọ hung nâu nhỏ (Maladera sp.), sâu trưởng thành của nhóm nà thường sống ở trên tất cả các giống bạch đàn.

Qua điều tra ở trại Long Phú Hải, Đông Triều,Quảng Ninh cho thấy Bọ hung nâu nhỏ (Maladera sp.) gây hại bạnh đàn trắng nhiền hơn bạch đàn đỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đa Dạng Côn Trùng Bộ Cánh Cứng Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Pù Hoạt" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng của các loài côn trùng thuộc bộ cánh cứng tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các loài côn trùng mà còn phân tích vai trò sinh thái của chúng trong hệ sinh thái địa phương. Những thông tin này có thể hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những người quan tâm đến bảo tồn thiên nhiên, giúp họ hiểu rõ hơn về sự phong phú của đời sống côn trùng và tầm quan trọng của chúng trong việc duy trì cân bằng sinh thái.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu "Nghiên cứu thành phần loài côn trùng họ bọ hung coleoptera scarabaeidae ở khu bảo tồn thiên nhiên copia tỉnh sơn la", nơi cung cấp thông tin về các loài bọ hung trong một khu bảo tồn khác. Ngoài ra, tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái học chủ yếu của loài ruồi đục quả phương đông bactrocera dorsalis hendel" sẽ giúp bạn hiểu thêm về các loài côn trùng gây hại và biện pháp phòng chống. Cuối cùng, tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái của rầy lưng trắng sogatella furcifera horvath" cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu về các loài côn trùng khác trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thế giới côn trùng và vai trò của chúng trong môi trường sống.