Luận án tiến sĩ: Công thức tính toán thông số nước nhảy đáy trên kênh dốc thuận lòng dẫn mở rộng

Luận án tiến sĩ chuyên ngành cơ học chất lỏng nghiên cứu công thức tính toán thông số nước nhảy đáy trên kênh dốc thuận lòng dẫn mở rộng dần.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Cơ học chất lỏng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kỹ thuật

2018

148
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Nội dung nghiên cứu

1.5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.7. Cấu trúc của luận án

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TƯỢNG NƯỚC NHẢY Ở HẠ LƯU CÔNG TRÌNH

1.1. Nước nhảy ở hạ lưu công trình tháo nước kiểu dốc nước. Một số phương pháp và kết quả nghiên cứu

1.2. Bài toán không gian hữu hạn

1.3. Một số kết quả nghiên cứu khác

1.4. Vấn đề đặt ra và hướng nghiên cứu

1.5. Kết luận chương 1

3. CHƯƠNG 2: THIẾT LẬP CÔNG THỨC GIẢI TÍCH TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC NHẢY TRONG LÒNG DẪN MẶT CẮT NGANG HÌNH CHỮ NHẬT MỞ RỘNG DẦN, DẬY DỌC THUẬN VÀ ĐẦY BẰNG

2.1. Mở đầu chương 2

2.2. Các công thức cơ bản

2.3. Thiết lập các công thức

2.4. Sự thay đổi chiều sâu tương đối dòng chảy dọc theo chiều dài tương đối khu xoáy và chiều dài dòng đối nước nhảy

2.5. Hình dạng mặt hồ trung bình và chiều dài trong đổi khu xoáy

2.6. Quy luật thay đổi vận tốc điểm tương đối ở đáy và vận tốc điểm tương đối ở mặt trong khu xoáy của nước nhảy

2.7. Trường hợp riêng: lòng dẫn phi lăng trụ mở rộng dẫn dày bằng 50

2.8. Kết luận chương 2

4. CHƯƠNG 3: KIỂM ĐỊNH CÔNG THỨC LÝ THUYẾT MỚI

3.1. Đặt vấn đề chương 3

3.2. So sánh các công thức mới thiết lập với công thức đã có

3.3. Nước nhảy trong lòng dẫn dày bằng phi lăng trụ mở rộng dẫn dày

3.4. Nước nhảy trong lòng dẫn lăng trụ đáy dốc. Mô hình vật lý thí nghiệm hiện tượng nước nhảy trong lòng dẫn phi lăng trụ mở rộng dần đáy dốc thuận

3.5. Kiểm định thiết bị đo đạc thí nghiệm

3.6. Kiểm định công thức lý thuyết mới

3.6.1. Kiểm chứng giả thiết phân bố vận tốc điểm

3.6.2. Kiểm chứng chiều sâu tương đối và chiều dài tương đối khu xoáy. Đường mặt nước trung bình trong khu xoáy

3.6.3. Kiểm chứng phân bổ vận tốc điểm tương đối dọc theo chiều dài khu xoáy

3.7. Kết luận chương 3

5. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÔNG THỨC MỚI THIẾT LẬP VÀ MỞ RỘNG NGHIÊN CỨU MỚI

4.1. Phân tích kết quả tính toán

4.1.1. Mối quan hệ giữa chiều dài khu xoáy và chiều dài nước nhảy

4.1.2. Ảnh hưởng của độ dốc đáy, góc mở lòng dẫn và hệ số hình dạng mặt cắt trước nước nhảy đến đặc trưng hình học của nước nhảy

4.2. Thiết lập công thức tính toán các đặc trưng của nước nhảy trong lòng dẫn mở rộng dần thay đổi độ dốc

4.3. Chiều sâu tương đối nước nhảy tại vị trí lòng dẫn có độ dốc thay đổi

4.4. Chiều sâu tương đối của dòng chảy cuối nước nhảy

4.5. Chiều sâu tương đối khu xoáy, chiều dài tương đối nước nhảy

4.6. Mô hình vật lý thí nghiệm hiện tượng nước nhảy trong lòng dẫn phi lăng trụ mở rộng dần, đáy dốc thay đổi độ dốc

4.7. Kết quả kiểm định công thức giải tích thông qua số liệu thí nghiệm trên mô hình vật lý

4.8. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết quả đạt được của luận án

5.2. Những đóng góp mới của luận án

5.3. Tồn tại và kiến nghị

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Tóm tắt

I. Công thức tính toán

Nghiên cứu tập trung vào việc thiết lập công thức tính toán các thông số liên quan đến hiện tượng nước nhảy đáy trên kênh dốc thuậnlòng dẫn mở rộng. Các công thức này được xây dựng dựa trên lý thuyết lớp biên của dòng chảy rối, giúp tính toán chính xác các đặc trưng thủy lực như chiều sâu dòng chảy, chiều dài khu xoáy, và phân bố vận tốc điểm. Công thức này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế và quản lý các công trình thủy lợi.

1.1. Cơ sở lý thuyết

Công thức được xây dựng dựa trên lý thuyết lớp biên của dòng chảy rối, kết hợp với các phương trình cơ bản của thủy lực dòng chảy hai chiều. Phương pháp này giúp đơn giản hóa bài toán không gian phức tạp thành bài toán hai chiều, từ đó tính toán các thông số thủy lực một cách chính xác.

1.2. Ứng dụng thực tiễn

Công thức này được áp dụng để tính toán các thông số thủy lực trong các công trình thủy lợi, đặc biệt là các kênh dốc thuận có lòng dẫn mở rộng. Kết quả tính toán giúp tối ưu hóa thiết kế và vận hành các công trình tiêu năng, giảm thiểu nguy cơ xói lở và tăng hiệu quả tiêu hao năng lượng dòng chảy.

II. Thông số nước nhảy

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các thông số nước nhảy như chiều sâu dòng chảy, chiều dài khu xoáy, và chiều dài nước nhảy. Các thông số này được tính toán dựa trên các công thức lý thuyết và kiểm chứng thông qua thí nghiệm mô hình vật lý. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa chiều dài khu xoáy và chiều dài toàn bộ nước nhảy, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế bể tiêu năng.

2.1. Chiều sâu dòng chảy

Chiều sâu dòng chảy trong khu vực nước nhảy được tính toán dựa trên các công thức lý thuyết, kết hợp với các thông số thủy văn như lưu lượng và độ dốc kênh. Kết quả cho thấy chiều sâu dòng chảy tăng lên đáng kể trong khu vực nước nhảy, điều này cần được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho công trình.

2.2. Chiều dài khu xoáy

Chiều dài khu xoáy là một thông số quan trọng trong việc thiết kế bể tiêu năng. Nghiên cứu đã xác định được mối quan hệ giữa chiều dài khu xoáy và các thông số thủy lực khác như lưu lượng và độ dốc kênh. Kết quả này giúp tối ưu hóa thiết kế bể tiêu năng, giảm thiểu nguy cơ xói lở và tăng hiệu quả tiêu hao năng lượng dòng chảy.

III. Kênh dốc thuận và lòng dẫn mở rộng

Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các đặc điểm dòng chảy trên kênh dốc thuậnlòng dẫn mở rộng. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng lòng dẫn mở rộng có ảnh hưởng đáng kể đến các thông số thủy lực của dòng chảy, đặc biệt là trong khu vực nước nhảy. Việc sử dụng lòng dẫn mở rộng giúp giảm chiều dài nước nhảy và tăng khả năng kiểm soát vị trí nước nhảy, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế và vận hành các công trình thủy lợi.

3.1. Đặc điểm dòng chảy

Các đặc điểm dòng chảy trên kênh dốc thuận có lòng dẫn mở rộng được phân tích dựa trên các thông số thủy lực như lưu lượng, độ dốc kênh, và hình dạng mặt cắt ngang. Kết quả cho thấy rằng lòng dẫn mở rộng giúp giảm chiều dài nước nhảy và tăng khả năng kiểm soát vị trí nước nhảy, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế và vận hành các công trình thủy lợi.

3.2. Ảnh hưởng của độ dốc

Độ dốc kênh có ảnh hưởng đáng kể đến các thông số thủy lực của dòng chảy, đặc biệt là trong khu vực nước nhảy. Nghiên cứu đã xác định được mối quan hệ giữa độ dốc kênh và các thông số thủy lực như chiều sâu dòng chảy và chiều dài nước nhảy. Kết quả này giúp tối ưu hóa thiết kế và vận hành các công trình thủy lợi trên kênh dốc thuận.

06/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN VỀ HIỆN TƯỢNG NƯỚC NHAY Ở HẠ LƯU CÔNG TRÌNH 1-1. Nước nhảy ở hạ lưu công trình thio nước êu dốc nước “Công trình thấy gi có tính chất đặc biệt và cần thiết trong việc điều tết đồng chay để phát huy lợi ich phục vụ cơn người. Một trong những hạng mục quan trọng của cụm công trình thủy lợi là công tinh tiêu năng nhằm tiêu hao năng lượng thừa của dng chảy từ thượng lưu đổ về. Một trong số các biện pháp tiêu hao năng lượng thừa này là sử dụng hình thức nối tiếp bằng nước nhảy sau công trình tháo nước kiểu đốc nước.

"Đường tri thio nước kiễu dốc nước bao gồm một đập trân định rộng hoặc thực dung, đoạn đốc nước và bể tiêu năng ở cuối dốc. Sơ đỏ dòng chảy được mô tả sơ lược như trên hình 1. “Ẩố Hea fn 1.1 Sơ đồ bé tiêu năng sau đốc nước. Như vậy, việc tính toán chế độ thủy lực liên quan đến tiêu năng bằng hình thức nước nhấy sau đốc nước cần được quan tâm.

Nước nhày có thé nằm hoàn toàn trên thân d nước, nằm hoàn toàn ở bé tiêu năng hoặc nằm giữa dốc nước và bổ tiêu năng, không giống như hiện trong nỗi tiếp sau dp trần thực dụng Dưới đây sẽ tổng hợp một số phương pháp và kết quả nghiên cứu vỀ nước nhảy từ trước cđến thời điểm hiện tại. Có hai dạng lòng dẫn cần lưu ý, đó là nước nhảy trong lòng lãng trụ và nước nhảy trong lòng dẫn phi ling trụ.2 Mật số phương pháp và kết quả nghiên cứu "Đã có rit nhiều công tinh nghiên cứu trên thể giới và Việt Nam v hiện tượng nước nhảy như hiện tượng nước nhảy không ngập không ấp, nước nhảy trong khu vực chảy ‘qué độ từ không dp sang có áp, nước nhày trên kênh đáy nhám,. Ngoài ra còn rất nhiều các kết quả nghiên cứu của nhiều nhà thấy lực khác mã bản luận án này không th trí: dẫn hết được. Dưới đây sẽ tổng hợp một số phương pháp và kết quả nghiên cứu về nước nhảy từ trước.

cđến thời diễm hiện tại 1.1 Bài toán phẳng.1 Phương pháp kết hợp giữa phương trình động lượng của dòng chảy một chiều và thực nghiệm = Trong lòng dẫn ling trụ đầy bằng + Chiều sâu sau nước nhảy h, Phương tình tính chiều sâu sau nước nhày tìm được nhờ sử dụng phương trình biến thiên động lượng hay là định luật Jean-Baptiste Le Rond DAlembert (1752) [1] (DAlambert) của đồng chảy một chiều ổn định viết theo chiều đồng chảy với một số giả thiết nhất định. Dẫn đầu các nhà nghiên cứu về nước nhảy phải nói đến tác giả Bélanger (1828) [2] 2.0 an gi trong đó: Q-— lưu lượng dang chấy, gia the tong trường: A: độ sâu trọng tâm mặt cắt wé S: din tich mgt edt ust; @,: hệ số sửa chữa động lượng Khi lòng n số mặt cất ngang là hình chữ nhật, phương nh (1,1) cổ nghiệm là 42) d3) hẹ chigu sâu đồng chảy phân giới: ae: hệ số sửa chữa động năng: q lưu lượng đơn vị: bis chiều sâu đồng chay ti mat ct tse nước ny: hạ: chiều sâu dòng chảy tại mat cắt sau nước nhảy; = h : chiều sâu tương đối của dong chảy cuối nước nhảy trong lòng dẫn lang trụ đáy bằng; Fes số Froude ti mặt cất rước nước iy. Ngoài ra nước nhảy được nghiên cứu rt chi tết trong phòng thí nghiệm. Các tải liệu thí nghiệm nói chung phù hợp với công thức Bélanger [2] do 46 công thức của ông được.

xuất hiện trong haw hết các tà liệu thủy lực viết về nước nhảy như “Hydraulies of Open Channels” [3], “Open channel hydraulics” [4], “Disiparea energiei si disipatori de energie [5], “Thay lực công tỉnh” [6], "Nỗi tiếp và iu năng ở hạ lưu công tin thio nước” [7]. Tuy nhiên thí nghiệm trong điều kiện Fri? <3 , với Fri? là số Froude (1862) I8] tại mặt cắt trước nước nhảy, lại cho kết quả nằm ngoài đường cong biểu diễn của. sông thúc Belanger, lúc này theo M. BTrée - To - U- Xếp (1963) 9] nước nhảy có dang sóng Bên cạnh dé cần phải đề cập đến những công trình nghiên cứu của các tc giả khác như: Lưu Như Phú, Nguyễn Văn Toàn (2013) đã nghiên cứu trường hợp nước nhảy tự do xảy, ra trong đường him lãng trụ, độ đốc nhỏ, bề rộng lòng dẫn 2R, chiều sâu dòng chảy tại mặt cắt ban đầu trước nước nhảy nhỏ hơn R, chiều sâu dòng chảy ti mặt cắt sau nước nhâylớn hơn R, tiết điện ngang mặt cắt gồm hai phần (phần dưới tiết diện chữ nhật có, bề rộng 2R, chiều cao R; phần trên tết điện nữa trồn bán kính R) [I0].

Tác giả đã thụ nhận được phương tình đưới dạng không thử nguyên thể hiện mối quan hệ giữa A, (4 ì sah này cũ: í nhiễm mô sai số nhỏ hơn 1,6%, Đồng thờ tác giả cũng đưa ra được điều kiện để xay ra hiện tượng nước nhảy tự do trong trường hợp lòng dẫn đưa ra Nguyễn Dinh Bảo (2013) khi inh toán nước nhảy đấy hoàn chỉnh tác giả đã đưa vào thành phần lực ma sắt diy của kích thước bổ tiêu năng phụ [11], Các bước tết lập phương trình tương tự như Bélanger nhưng có thêm thành phần phan lực Rs. Thành phần phân lực này được tính toán dựa vào công thức kinh nghiệm thu được trên mô hình thí nghiệm đặc chủng và hàng loạt các mô hình riêng của tác giả. + Chiều dai nước nhảy Í, “Chiều đài nước nhảy là một đại lượng quan trọng. Tuy nhiên đến nay việc xác định chính.

xắc chiều đài nước nhảy còn hết sức khó khăn do cách xác định vi trí của chiều sâu sau nước nhảy hạ rit khác nhau. Do đồ các công thức tinh toán chi đài nước nhảy thường, được xác định bằng thực ng! là chủ yếu, cụ thể như: a dài nước nhảy tương đối phụ thuộc vào chié sâu tương đối tại mặt cắt sau nước nhày: ~ Kumin ~ Smetana (1934) [12] =6ly, =1) a4) ~ Pavlovski (1937) [13]: 250.A Shaomian và nhiều người khác [15]: Fal an ` ` Y, + k a) lạ:. Chiều dai nước nhảy trong lòng dẫn lãng trụ mặt cắt chữ nhật đáy bằng; “Chiều di nước nhảy tương đối phụ thuộc vào số Froude của đồng chảy tại mặt cắt trước nước nhảy: ~_M.Đ Tréc - Tô - U- Xốp (1963) [9] 103/2 —D" as) ~ Picalov (1964) [16]: Aye 2F as) Ngoài một số công thức thực nghiệm tinh chiều dai nước nhảy còn có công thức lý: thuyết của M. Mikhaliev (1971) [17 mí L+2Fi” +r,)0|1+2Pt) =D 2n,-1) (110) (tare yi2ry c5 ‘Theo công thức nay thì chiều dài nước nhảy tương đối phụ thuộc vio số Froude của Ang chảy tại mặt eft tước nước nhảy và chiều sâu tương; i mặt cắt sau nước nhảy “Các công thức thực nghiệm và lý thuyết trên chỉ áp dụng cho điều kiện 10.

Còn với sự biển đổi của số En rộng hơn từ 3 đến 400 có công thức kiến nghị của tác giả Aivadian (1984) [18] l any “Trong công thức này chiều dài nước nhảy tương đối phụ thuộc vào số Froude của đồng chảy tại mặtcắt trước nước nhảy và chigu sâu tương đối tại mặt cắt sau nước nhảy. “Trong tt cả các kết quả nghiên cứu chiều di nước nhảy trên đây đều xét đến yêu tổ ảnh hưởng của các đại lượng như chiều sâu đồng chảy trước nước nhảy ñ, và chu siu su nước nhảy h,, giá trị Fr’, nhưng chưa xét đến hệ số hình dạng của mặt cắt trước nước. sno đãi a nhây &= `, với bị là bE rộng của mắt cắt ngang lòng dẫn tai mật cắt trước nước nhảy ‘Bing thời với mỗi một công thức tinh chiều dai tương đổi của nước nhảy + khác nhau sẽ dẫn đến kết quả tính toán khác nhau, điều này được thể hiện ở ví dụ tính toán trong.16 thể nhận thấy sự sai khác giữa các kết quả tỉnh toán tang theo dao động từ 31% đến 44%, 10 Bảng 1.1 Quan hệ giữa Fri? với £ trong lòng dẫn lãng tru day bằng “Thứ tự. 1 2 3 4 bị 6 7 8 9 Fri? 20 2 30 35 40 45 50 35 60 i" ss | 659 | 726 188 | 846 | 9.25 42,68 | 4500 4721 “rế -T6- Trip J2A23|3HG6 38693748 3931/4823 4439 4643 483% Safranets | 26,30 | 29,65 | 32,68.

3547 | 38,06 | 40,50 | 42,81 | 45,00 |azao tum |Pictov | 2561 | 2857 | 31.94 ++ Phân bổ vận tbe diém trong khu vực nước nhây: ‘Van đề phân bố vận tốc điểm có ý nghĩa trong nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn. tài liệu thí nghiệm, M. T Ivankov [6] đã đưa ra biểu thức xác định vận tốc điểm lớn nhất theo chiều dong chây tp tại vị trí x bất kỳ, trong khu vực nước nhảy trên long dẫn lãng trụ đấy bằng ~_ Trong lòng dẫn ling trụ đầy đốc: in inh 1.2 Sơ 43 nước nhấy trong lông dẫn lăng tr, đây dốc [14] Trong hình vẽ trên 4°: Chênh lệch chiềusâugiữa mặthoáng trước va sau nước nhày theo phương thẳng đứng: hà": Chiểu sâu dong chảy trước nước nhảy theo phương vuông góc với lòng dẫn tại mặt cất trước nước nhảy; hy’: Chiều sâu dong chảy trước nước nhảy theo phương vuông góc với lòng dẫn tại mặt cắt sau nước nhảy: Vir Van tốc trng binh ding chảy tai mặt cắt trước nước nhày: Vz: Vận tốc trungbù dng chy ti mặt cất su nước ni bị - Chiều di nước nhảy: Ø: Góc của lòng dẫn tạo với phương nằm ngang; “rên kênh có độ đốc lớn, ảnh hưởng của trọng lực không thể bỏ qua. Vi hình dang mặt thoảng trong khu vực nước nhảy khó xác định chính xác, nên các tác giả đã có.

những gi hit khác nhau kh tính trọng lượng của khối nước trong khu vực nước nhảy B, A. Bakhmeteff (1932) [3] đã đưa ra công thức thực nghiệm với trường hợp lòng dẫn số độ đắc ï<007 và 6.5< Fr? 40 q12) Bu sâu tương đối cuối nước nhảy; ko: Hệ số kinh nghiệm, &, = (Fr Ngoài ra Rajaratman [19] dựa theo tải liệu thí nghiệm cũng kiến nghị công thức riêng tính chiều su liên hiệp sau nước nhày phụ thuộc vào góc dốc của lòng dẫn và số Froude của dòng chảy tại mặt cắt trước nước nhảy. os ft +85136r, (113) ø V6i lòng dẫn có độ đốc nghịch, I. Snegirev (1960) [20] cũng tìm được các công thúc: tinh toán một số thông số của nước nhảy với điều kiện 7< 0.2 và 430, với he là chiều sâu dong chảy phân giới.

(, là chiều đãi nước nhảy theo phương ngang, ana-2) | 1„=10<20 | q19 Aya thy Ii trong đó av: chigu cao nước nhảy khi ¡ =0. Đối với trường hợp nước nhảy trong kênh chữ nhật có độ dốc đấy 1<1/3 có thể ding công thức kinh nghiệm của G. N Kôxiacôva (1975) [14] Cũ 158 3)t-tasijer+ tates) 15) Cai tgn công thức kinh nghiệm của G, N Kôgiacôva,G.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu công thức tính toán thông số nước nhảy đáy trên kênh dốc thuận lòng dẫn mở rộng" tập trung vào việc phát triển các công thức toán học để tính toán các thông số liên quan đến hiện tượng nước nhảy đáy trong kênh dốc có lòng dẫn mở rộng. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế thủy lực mà còn đưa ra các giải pháp kỹ thuật hiệu quả, giúp cải thiện thiết kế và quản lý hệ thống kênh dẫn. Đây là tài liệu hữu ích cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và sinh viên trong lĩnh vực thủy lực và xây dựng công trình thủy lợi.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp tính toán và ứng dụng trong nghiên cứu khoa học, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ một số lớp bài toán tối ưu không lồi thuật toán và ứng dụng. Nếu quan tâm đến các vấn đề liên quan đến thủy lực và kỹ thuật, Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu các kỹ thuật phát hiện dga botnet cũng là một tài liệu đáng chú ý. Ngoài ra, để hiểu sâu hơn về các phương pháp nghiên cứu khoa học, bạn có thể khám phá Luận án tiến sĩ về iđêan cạnh nhị thức. Mỗi liên kết này là cơ hội để bạn đi sâu hơn vào các chủ đề liên quan, nâng cao hiểu biết của mình.