Luận án tiến sĩ về hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án

Luận án tiến sĩ luật học phân tích hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

187
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1.1. Mục đích nghiên cứu
1.1.1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.1.2.1. Đối tượng nghiên cứu
1.1.2.2. Phạm vi nghiên cứu

1.1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.3.1. Ý nghĩa khoa học
1.1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.1.4. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI

1.1.5. BỐ CỤC NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài về hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án

1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước về hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án

1.1.3. Đánh giá tình hình nghiên cứu và những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu

1.2. Lý thuyết nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

1.2.1. Lý thuyết nghiên cứu

1.2.2. Phương pháp nghiên cứu

1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

1.2.3.1. Câu hỏi nghiên cứu
1.2.3.2. Giả thuyết nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢI THÍCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TÒA ÁN

2.1. Khái niệm giải thích văn bản quy phạm pháp luật

2.1.1. Khái niệm giải thích

2.1.2. Giải thích pháp luật và giải thích văn bản quy phạm pháp luật

2.1.3. Phân loại giải thích văn bản quy phạm pháp luật

2.1.3.1. Căn cứ vào cách thức triển khai và phạm vi tác động của kết quả giải thích
2.1.3.2. Căn cứ vào giá trị pháp lý của kết quả giải thích

2.1.4. Tính tất yếu của hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án

2.1.5. Đặc điểm hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án

2.1.5.1. Giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án có giá trị pháp lý
2.1.5.2. Giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án gắn liền với những tình huống thực tế
2.1.5.3. Giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án có tính sáng tạo
2.1.5.4. Giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án mang tính kỹ thuật, tính chuyên môn cao

2.1.6. Mục đích và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án

2.1.7. Thẩm quyền, căn cứ, quy tắc và phương pháp giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án

2.1.7.1. Thẩm quyền giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án
2.1.7.2. Căn cứ và quy tắc giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án
2.1.7.3. Phương pháp giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG GIẢI THÍCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TÒA ÁN CÁC NƯỚC THUỘC HỆ THỐNG THÔNG LUẬT VÀ DÂN LUẬT

3.1. Khái quát về hệ thống Thông luật, Dân luật và tòa án các nước thuộc hai hệ thống này

3.2. Thẩm quyền giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án các nước thuộc hệ thống Thông luật và Dân luật

3.3. Căn cứ giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án các nước thuộc hệ thống Thông luật và Dân luật

3.3.1. Căn cứ vào các yếu tố cấu thành bên trong văn bản quy phạm pháp luật

3.3.2. Căn cứ vào các yếu tố bên ngoài văn bản quy phạm pháp luật

3.4. Quy tắc giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án các nước thuộc hệ thống Thông luật và Dân luật

3.4.1. Quy tắc giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án các nước thuộc hệ thống Thông luật

3.4.2. Quy tắc giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án các nước thuộc hệ thống Dân luật

3.5. Phương pháp giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án các nước thuộc hệ thống Thông luật và Dân luật

3.5.1. Phương pháp giải thích văn phạm

3.5.2. Phương pháp giải thích hệ thống

3.5.3. Phương pháp giải thích dựa trên ý định lập pháp

3.5.4. Phương pháp giải thích thực tế

3.5.5. Phương pháp giải thích so sánh

3.6. Bài học kinh nghiệm từ hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án các nước thuộc hệ thống Thông luật và Dân luật

3.6.1. Về thẩm quyền giải thích văn bản quy phạm pháp luật

3.6.2. Về căn cứ giải thích văn bản quy phạm pháp luật

3.6.3. Về quy tắc giải thích văn bản quy phạm pháp luật

3.6.4. Về phương pháp giải thích văn bản quy phạm pháp luật

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG GIẢI THÍCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA TÒA ÁN VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

4.1. Hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án Việt Nam

4.1.1. Về thẩm quyền giải thích

4.1.2. Về căn cứ giải thích

4.1.3. Về quy tắc giải thích

4.1.4. Về phương pháp giải thích

4.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án Việt Nam

4.2.1. Thừa nhận thẩm quyền giải thích văn bản quy phạm pháp luật theo vụ việc của tòa án

4.2.2. Thiết lập Bộ quy tắc giải thích văn bản quy phạm pháp luật cho tòa án

4.2.3. Công khai các lập luận giải thích văn bản quy phạm pháp luật

4.2.4. Tăng cường công tác giảng dạy, tập huấn kiến thức và kỹ năng giải thích văn bản quy phạm pháp luật

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN CHUNG

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hoạt động giải thích văn bản pháp luật của tòa án

Hoạt động giải thích văn bản pháp luật là một phần không thể thiếu trong quá trình thực thi pháp luật. Tòa án, với vai trò là cơ quan tư pháp, thực hiện hoạt động này nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc áp dụng pháp luật. Giải thích văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) không chỉ giúp làm rõ ý nghĩa của các quy định pháp luật mà còn tạo ra sự đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật. Theo nghiên cứu, hoạt động này có giá trị pháp lý ràng buộc, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của cá nhân và tổ chức. Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC) có trách nhiệm bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử, điều này càng khẳng định tầm quan trọng của hoạt động giải thích văn bản pháp luật.

1.1. Tính tất yếu của hoạt động giải thích

Tính tất yếu của hoạt động giải thích văn bản pháp luật được thể hiện qua việc các quy định pháp luật thường mang tính khái quát và có thể dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau. Như Ascarelli đã chỉ ra, "Một quy tắc chỉ đơn thuần là câu chữ mà thẩm phán phải giải thích." Điều này cho thấy rằng, để quy tắc pháp luật trở thành hiệu lực, cần có sự giải thích và áp dụng vào từng trường hợp cụ thể. Tòa án, với vai trò là cơ quan thực thi pháp luật, cần phải thực hiện hoạt động này một cách chủ động và có trách nhiệm. Việc thiếu hụt cơ sở lý luận và cơ chế pháp lý cho hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật đã dẫn đến những khó khăn trong việc áp dụng pháp luật tại Việt Nam.

II. Các phương pháp giải thích văn bản pháp luật

Hoạt động giải thích văn bản pháp luật của tòa án có thể được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm giải thích ngữ nghĩa, giải thích hệ thống, và giải thích theo ý định lập pháp. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế riêng, phù hợp với từng loại văn bản và tình huống cụ thể. Việc áp dụng đúng phương pháp sẽ giúp tòa án đưa ra những phán quyết chính xác và công bằng hơn. Đặc biệt, giải thích theo ý định lập pháp giúp tòa án hiểu rõ hơn về mục đích của các quy định pháp luật, từ đó có thể áp dụng chúng một cách hiệu quả hơn. Điều này không chỉ đảm bảo tính hợp pháp mà còn góp phần nâng cao niềm tin của người dân vào hệ thống tư pháp.

2.1. Giải thích ngữ nghĩa

Giải thích ngữ nghĩa là phương pháp phổ biến nhất trong hoạt động giải thích văn bản pháp luật. Phương pháp này tập trung vào việc phân tích các từ ngữ, cụm từ trong văn bản pháp luật để làm rõ ý nghĩa của chúng. Việc áp dụng phương pháp này giúp tòa án xác định được nội dung cụ thể của quy định pháp luật, từ đó đưa ra quyết định phù hợp. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có thể dẫn đến những hiểu lầm nếu không được thực hiện một cách cẩn thận. Do đó, tòa án cần kết hợp với các phương pháp khác để đảm bảo tính chính xác trong việc áp dụng pháp luật.

III. Thực trạng hoạt động giải thích văn bản pháp luật của tòa án Việt Nam

Hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án Việt Nam hiện nay đang gặp nhiều khó khăn. Mặc dù có quy định về thẩm quyền giải thích, nhưng thực tế cho thấy tòa án chưa thực sự chủ động trong việc thực hiện hoạt động này. Các văn bản quy phạm pháp luật thường thiếu sự rõ ràng, dẫn đến việc tòa án gặp khó khăn trong việc áp dụng. Hơn nữa, sự thiếu hụt về cơ sở lý luận và cơ chế pháp lý cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến hoạt động giải thích văn bản pháp luật chưa đạt hiệu quả cao. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng xét xử mà còn làm giảm niềm tin của người dân vào hệ thống tư pháp.

3.1. Những hạn chế trong hoạt động giải thích

Một trong những hạn chế lớn nhất trong hoạt động giải thích văn bản pháp luật của tòa án Việt Nam là sự thiếu hụt về cơ sở lý luận. Mặc dù có nhiều nghiên cứu về giải thích pháp luật, nhưng chưa có công trình nào chỉ ra một cách hệ thống những điểm tương đồng và khác biệt giữa hoạt động này ở Việt Nam và các nước khác. Điều này dẫn đến việc tòa án gặp khó khăn trong việc áp dụng pháp luật một cách nhất quán. Hơn nữa, việc thiếu các quy định cụ thể về thẩm quyền giải thích cũng khiến cho tòa án không thể thực hiện vai trò của mình một cách hiệu quả.

IV. Giải pháp hoàn thiện hoạt động giải thích văn bản pháp luật của tòa án

Để nâng cao hiệu quả hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án, cần có những giải pháp cụ thể. Trước hết, cần hoàn thiện cơ sở lý luận và cơ chế pháp lý cho hoạt động này. Tòa án cần được trao quyền giải thích một cách chính thức và rõ ràng hơn. Bên cạnh đó, việc tăng cường đào tạo và tập huấn cho các thẩm phán về kỹ năng giải thích văn bản pháp luật cũng là một yếu tố quan trọng. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan tư pháp và lập pháp để đảm bảo rằng các quy định pháp luật được ban hành rõ ràng và dễ hiểu, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giải thích văn bản pháp luật.

4.1. Tăng cường thẩm quyền giải thích

Việc tăng cường thẩm quyền giải thích cho tòa án là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Tòa án cần được trao quyền giải thích một cách chính thức và rõ ràng hơn, để có thể thực hiện vai trò của mình trong việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc áp dụng pháp luật. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng xét xử mà còn tạo ra sự đồng nhất trong việc áp dụng pháp luật, từ đó góp phần nâng cao niềm tin của người dân vào hệ thống tư pháp.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề giải thích theo hướng gắn liền với chức năng xét xử rằng: “nếu một người đàn ông đeo nhẫn trên tay và tấn công người khác bằng tay đó, anh ta có phải chịu trách nhiệm về hành vi gây thương tích cho người khác bằng công cụ kim loại”.28 Tương tự, các tác giả Yasutomo Morigiwa, Michel Stolleis và Jean – Louis Halparin đã viện dẫn trong quyển sách của mình quan điểm của luật sư Jean Domas, Luật sư của Hoàng gia Pháp vào thế kỉ XVIII rằng giải thích luật bao gồm 2 công đoạn: thứ nhất là xác 23 Aharon Barak (2005), sđd số 22, tr. 24 Aharon Barak (2005), sđd số 22, tr. 25 Wroblewski (1992), The Judicial Application of the Court of Law, NXB Kluwer Academic, Dordrecht, tr. 26 Michelle Sanson, David Worswick và Thalia Anthony (2009), sđd số 6, tr.

Nguyên văn là “statuory interpretation covers all types of legislation, both primary legislation (Acts, statutes) and delegated legislation (regulations, rules, ordinances and by - laws) 27 Kath Hall và Claire Macken (2009), Legislation and Statutory Interpretation, NXB LexisNexis, tr. 28 Gerard Carney (2015), sđd số 14, tr. TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 10 định nghĩa ẩn đằng sau câu từ của quy định và tiếp theo đó là xác định phạm vi áp dụng của quy định để biết trường hợp nào nhà làm luật mong muốn điều chỉnh.29 Trong bài viết tạp chí dài hơn một trăm trang, William N. Eskridge đã cho thấy cách hiểu ban đầu về quyền tư pháp của các nhà sáng lập Hiến pháp Mỹ, Hiến pháp đầu tiên trên thế giới rằng quyền giải thích luật hiển nhiên thuộc về tòa án vì đó chính là nội dung của quyền tư pháp.

“Quyền tư pháp là quyền giải thích và áp dụng pháp luật khi có tranh luận phát sinh về cái gì được làm hoặc không được làm theo pháp luật.”30 Trong quá trình lịch sử thiết lập nên bản Hiến pháp Mỹ, theo kế hoạch Virginia thì cần một Hội đồng bao gồm người đứng đầu nhánh hành pháp và một số lượng hợp lý thẩm phán để bác bỏ các dự luật được thông qua bởi nhánh lập pháp. Dựa trên đặc thù của quyền tư pháp, rất nhiều ý kiến phản đối dự định trên. Cụ thể, Elbridge Gerry cho rằng việc kiểm tra trước của các thẩm phán là không cần thiết bởi vì tòa án hoàn toàn có đủ điều kiện để kiểm soát sự lạm quyền của nhánh lập pháp thông qua quyền giải thích và quyền kiểm tra tính hợp hiến đối với luật. Rufus King cũng cho rằng vì thẩm phán có quyền giải thích luật khi luật được trình bày trước họ, nên họ cần thoát khỏi sự thiên vị do có liên quan đến quá trình ban hành.

John Dickinson còn lý giải nhánh hành pháp được quyền phủ quyết dự luật trong khi tòa án thì không vì thẩm phán phải giải thích luật. Cuối cùng, tỷ lệ 8 so với 2 bang để chấp nhận quan điểm của Elbridge Gerry rằng phủ quyết chỉ nên thực hiện bởi hành pháp và phủ quyết có thể bị bỏ qua bởi 2/3 đại biểu lập pháp.31 Đến thời kỳ hiện đại ngày nay, khi bàn về khái niệm giải thích luật, các học giả Canada như André Côté và Sullivan đều cho rằng giải thích luật luôn gắn liền với công việc của tòa án. Gặp nhau ở quan điểm rằng khó có thể kết luận một quy định là rõ ràng hay mơ hồ cho đến khi có vụ việc xảy ra cần đối chiếu với quy định đó để giải quyết, tác giả hai quyển sách “Interpretation of Legislation in Canada”, (Giải thích luật ở Canada) và “Statutory Interpretation” (Giải thích luật thành văn) đều cho rằng giải thích luật không dừng lại ở việc tìm nghĩa cho quy định trong các văn bản luật mà phải bao gồm việc xác định phạm vi áp dụng của quy định đó trong một vụ việc cụ thể.32 Từ các công trình nghiên cứu trên cho thấy từ trước công nguyên đến thời kỳ hiện đại ngày nay, có sự nhất trí rằng giải thích luật nói riêng và GTVBQPPL nói chung là công việc do tòa án thực hiện khi có vụ việc thực tế xảy ra mà tòa án cần giải quyết. 29 Jean Domat, Les Lois civiles dans leur ordre naturel, Vol.

II, Héricourt, Paris, chez Nyon, 1777, tr.4 -10 được trích bởi Yasutomo Morigiwa, Michel Stolleis và Jean – Louis Halparin (2001), sđd số 13, tr. Garner (chủ biên) (2004), Black's Law Dictionary, NXB Thomson/West, tr. Eskridge (2001), “All about Words: Early Understanding of the Judicial Power in Statutory Interpretation, 1776-1806”, Columbia Law Review, Volume 101, tr. 32 Pierre – André Côté, Stéphane Beaulac và Mathieu Devinat (2001), Interpretation of Legislation in Canada, NXB Carswell, Canada, tr.

2 và Ruth Sullivan (2007), Statutory Interpretation, NXB Irwin Law Inc, Canada, tr. TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 11 1. Về căn cứ tòa án sử dụng để giải thích văn bản quy phạm pháp luật Sách“Interpreting Statutes – A Comparative Study” (Giải thích luật thành văn – Một nghiên cứu so sánh)33 là công trình nghiên cứu đồ sộ về giải thích luật theo vụ việc của tòa án (operative interpretation) được thực hiện trong thời gian bảy năm. Sách giới thiệu và phân tích hoạt động giải thích luật của cơ quan tư pháp như là một ví dụ điển hình về giải thích ngôn ngữ viết và cũng bao gồm giải thích các văn bản do nhánh hành pháp ban hành.34 Quyển sách phân tích và đánh giá động GTVBQPPL ở chín quốc gia trong đó có Đức, Pháp, Ý đại diện cho truyền thống Dân luật, Anh và Mỹ đại diện cho truyền thống Thông luật.

Vì đây là công trình nghiên cứu được tiếp cận dưới góc độ so sánh nên ngoài việc trình bày hoạt động giải thích luật diễn ra ở từng quốc gia, sách còn chỉ ra điểm giống và khác biệt trong hoạt động này giữa các quốc gia được nghiên cứu. Từ công trình này cho thấy không có sự khác biệt lớn trong việc sử dụng các căn cứ giải thích bởi tòa án các nước Thông luật và Dân luật. Có thể chia các căn cứ giải thích được trình bày trong sách này thành hai loại: Căn cứ là các tài liệu, nội dung có giá trị pháp lý bao gồm chính câu từ của quy định, toàn bộ VBQPPL được giải thích, VBQPPL có liên quan, nguyên tắc chung của luật và án lệ… Căn cứ là các tài liệu, nội dung không có giá trị pháp lý bao gồm từ điển, các tài liệu lịch sử lập pháp, tài liệu về hoàn cảnh lịch sử khi ban hành luật, các yếu tố kinh tế, văn hóa, tôn giáo, đạo đức và bản chất của sự vật, hiện tượng được điều chỉnh…35 Tác phẩm được đánh giá cao của giáo sư người Đức Stefan Vogenauer “Interpretation of Statutes in England and on the Continent - A Comparative Study of Judicial Jurisprudence and Historical Foundations” (Giải thích luật ở Anh và Lục địa, một nghiên cứu so sánh về thẩm quyền tư pháp và các phát hiện mang tính lịch sử) phản ánh khá trung thực về cách tiếp cận của tòa án Anh, Pháp và Đức trong hoạt động giải thích luật của nghị viện. Vogenauer kết luận rằng sự khác biệt trong cách tiếp cận giữa hai hệ thống Thông luật và Dân luật không quá nhiều.

Liên quan đến các căn cứ giải thích luật, ông kết luận ba quốc gia được nghiên cứu đều sử dụng năm căn cứ giải thích sau: (1) ngôn ngữ, (2) lịch sử hay nguồn gốc của quy định (genetis), (3) ngữ cảnh trong văn bản và trong cả hệ thống pháp luật, (4) mục đích của văn bản và (5) các giá trị khác với pháp luật. Ngoài sự trình bày các yếu tố làm căn cứ giải thích, tác giả còn thảo luận về tầm quan trọng của các yếu tố và phân tích mối quan hệ giữa chúng. Neil MacCormick và Robert S. Summers (1991), Interpreting Statutes - A Comparative Study, NXB Routledge.

Neil MacCormick và Robert S. Summers (1991), sđd số 33, tr. Summers và Michele Taruffo (1991) “Interpretation and Comparative Analysis” trong D. Neil MacCormick và Robert S.

Summers, Interpreting Statutes – A Comparative Study, NXB Routledge, tr. 36 Horst Klaus Lücke (2005), “Statutory Interpretation: New Comparative Dimensions; the Review of Interpretation of Statutes in England and on the Continent; A Comparative Study of Judicial Jurisprudence and its Historical Foundations”, The International and Comparative Law Quarterly, Vol. TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 12 Sách “The Interpretation and the Use of Legal Sources, the laws of Australia” (Giải thích và sử dụng các nguồn của pháp luật, các luật của Úc) đã đem đến cái nhìn từ khái quát đến chi tiết về GTVBQPPL ở Úc bao gồm giải thích Hiến pháp (Constitution), luật (statutes) và các văn bản mang tính chất ủy quyền làm luật (subordinate legislation) như các văn bản quy định chi tiết, các quy tắc cụ thể hóa các thủ tục pháp lý, các văn bản của Hội đồng địa phương, (regulations, rules, by-laws and proclamations)… Trong quá trình giải thích các văn bản theo ủy quyền, thẩm phán Úc vẫn áp dụng các nguyên tắc chung so với giải thích luật của Nghị viện, có xem xét đến văn bản luật gốc ủy quyền và ngữ cảnh của sự ủy quyền.37 Ngoài ra, sách này còn giới thiệu hoạt động giải thích điều ước quốc tế, hợp đồng, di chúc và các phán quyết tư pháp ở nước này. Bên cạnh đó, bài viết tạp chí của Kirby Michael, “Statutory Interpretation: The Meaning of Meaning” (Giải thích luật: ý nghĩa của nghĩa) cho thấy xu hướng chung của giải thích luật ở Úc là dựa trên câu chữ của quy định, kết hợp với ngữ cảnh và mục đích của luật thành văn.

Bài viết cho thấy khi giải thích, thẩm phán Úc cũng quan tâm đến chính sách, các giá trị xã hội và sự phù hợp của kết quả giải thích với thực tiễn.38 Ngoài ra, nhiều tác giả tập trung phân tích việc sử dụng lịch sử lập pháp như một căn cứ để giải thích luật. Qua cách tiếp cận so sánh về việc sử dụng lịch sử lập pháp Holger Fleischer cho thấy mặc dù có sự khác biệt nhất định trong sử dụng tài liệu lịch sử lập pháp ở Đức, Anh và Mỹ nhưng xu hướng chung là lịch sử lập pháp không có giá trị ràng buộc và giảm dần giá trị hướng dẫn theo thời gian. Ở Đức, Anh và Mỹ, qua từng thời kỳ đều có sự ủng hộ và phản đối việc sử dụng lịch sử lập pháp. Ý kiến ủng hộ cho rằng lịch sử lập pháp hỗ trợ tìm nghĩa của quy định khi câu chữ mơ hồ, góp phần hạn chế sự tùy tiện của người giải thích.

Ý kiến phản đối cho rằng lịch sử lập pháp không được thông qua, không có hiệu lực, thường lộn xộn, mâu thuẫn và không dễ tiếp cận, vì vậy sử dụng chúng sẽ ảnh hưởng đến tính dân chủ cũng như chúng dễ bị lạm dụng để phục vụ mục đích của người giải thích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án tiến sĩ về hoạt động giải thích văn bản quy phạm pháp luật của tòa án" của tác giả Huỳnh Thị Sinh Hiền và Châu Hoàng Thân, dưới sự hướng dẫn của Phan Nhật Thanh và Đỗ Minh Khôi, được thực hiện tại Trường Đại Học Luật Thành Phố Hồ Chí Minh vào năm 2022. Luận án này tập trung vào việc phân tích và đánh giá vai trò của tòa án trong việc giải thích các văn bản quy phạm pháp luật, từ đó làm rõ những ảnh hưởng của hoạt động này đến việc áp dụng pháp luật trong thực tiễn. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình giải thích pháp luật mà còn nêu bật tầm quan trọng của việc đảm bảo tính nhất quán và công bằng trong việc áp dụng pháp luật.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến pháp luật và hoạt động của tòa án, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận Văn Thạc Sĩ Về Giải Quyết Tranh Chấp Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Tòa Án Nhân Dân Thành Phố Gia Nghĩa, nơi phân tích các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất, và Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ để nâng cao kỹ năng nói cho sinh viên tại Đại học Luật Hà Nội, cung cấp cái nhìn về việc áp dụng công nghệ trong giáo dục pháp luật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của pháp luật và hoạt động của tòa án.