Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi việc thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính hoàn chỉnh và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ). Giấy chứng nhận là văn bản pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo cơ sở để cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất cả về số lượng lẫn chất lượng, phục vụ quy hoạch sử dụng đất và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Tại xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang — một xã vùng II nằm cách trung tâm huyện 20 km về phía Đông Nam — công tác quản lý đất đai gặp nhiều trở ngại do điều kiện tự nhiên đồi núi, trình độ dân trí không đồng đều với 11 dân tộc cùng sinh sống trên 9 thôn. Việc địa phương triển khai công tác đo đạc lại địa giới hành chính và thành lập bản đồ địa chính chính quy đã tạo tiền đề kỹ thuật cần thiết để rà soát, kê khai, đăng ký cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ cho nhân dân. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Đỗ Đại Hiệp thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Khắc Thái Sơn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nội dung:

  1. Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thôn Minh Tường, xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang trước khi đo bản đồ địa chính.
  2. Đánh giá thực trạng kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đo bản đồ địa chính tại xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
  3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp về cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đo bản đồ địa chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thôn Minh Tường, xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, kết hợp quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Tài nguyên môi trường Phương Bắc và UBND xã Kim Ngọc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hoạt động điều tra thực tế được tiến hành từ ngày 10/02/2020 đến ngày 10/05/2020; các mốc số liệu thống kê hiện trạng đất đai sử dụng mốc tính đến hết năm 2019.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu thực tiễn quản lý nhà nước về đất đai, kết hợp giữa việc áp dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật với công tác điều tra, thống kê, phân loại và xử lý hồ sơ địa chính thực địa.

Căn cứ pháp lý

Hệ thống văn bản pháp luật được tác giả vận dụng trực tiếp trong quá trình đánh giá và thực hiện chuyên môn bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13), trọng tâm là Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; Điều 98 về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận; Điều 99 về các trường hợp được cấp giấy chứng nhận; Điều 105 về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận; Điều 166 quy định quyền chung của người sử dụng đất.
  • Các Nghị định quy định chi tiết thi hành: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (đặc biệt Điều 70 quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
  • Các Thông tư hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (quy định mẫu giấy 4 trang nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai; các Thông tư số 76/2014/TT-BTC, 77/2014/TT-BTC và 156/2013/TT-BTC về nghĩa vụ tài chính và thuế đất đai.
  • Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 30/7/2019 của UBND tỉnh Hà Giang phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Dự toán điều chỉnh, bổ sung đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Bắc Quang; Hợp đồng đặt hàng ngày 30/11/2016 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang với Công ty cổ phần Tài nguyên môi trường Phương Bắc.

Quy trình nghiệp vụ 6 bước tại cơ sở

Nghiên cứu mô tả và trực tiếp tham gia quy trình triển khai công tác đăng ký đất đai tại địa bàn gồm 6 bước:

  • Bước 1: Công tác chuẩn bị: Thu thập hồ sơ, tài liệu địa chính liên quan; chuẩn bị máy in, máy tính cài đặt phần mềm chuyên ngành; in sẵn các mẫu đơn đăng ký; phối hợp cùng UBND xã và trưởng thôn lập lịch, chuẩn bị địa điểm tiếp dân; thông báo người dân chuẩn bị giấy tờ nhân thân và giấy tờ pháp lý về đất đai.
  • Bước 2: Họp thôn: Trưởng thôn và Tổ cấp giấy chứng nhận tổ chức họp quán triệt Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đăng ký đất đai bắt buộc 100%; phổ biến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn chi tiết cách kê khai thông tin.
  • Bước 3: Thực hiện kê khai đăng ký: Hộ gia đình, cá nhân rà soát, đối chiếu hiện trạng sử dụng đất với giấy tờ cũ; Tổ công tác cung cấp thông tin bản đồ, hỗ trợ viết đơn, kê khai nghĩa vụ tài chính và tiếp nhận hồ sơ.
  • Bước 4: Phân loại hồ sơ: Phân tách hồ sơ thành hai nhóm (nhóm hộ đã được cấp giấy chứng nhận cho 100% diện tích đang sử dụng và nhóm hộ chưa được cấp hoặc chỉ được cấp một phần diện tích).
  • Bước 5: Kiểm tra việc kê khai, lập hồ sơ: Cán bộ địa chính cùng Tổ công tác kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; xác minh hiện trạng, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và tình trạng tranh chấp; trưởng thôn ký xác nhận sơ đồ thửa đất.
  • Bước 6: Họp xét của Ban chỉ đạo xã và xác nhận của UBND xã: Ban chỉ đạo họp xét từng thửa đất với sự tham gia của cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện; lập biên bản họp xét; cán bộ địa chính ghi ý kiến xác nhận; niêm yết công khai danh sách đủ điều kiện và không đủ điều kiện tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn trong 15 ngày; hoàn thiện biên bản kết thúc công khai và lập tờ trình gửi Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thẩm định, in giấy chứng nhận.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất đai năm 2019 và số liệu quản lý hồ sơ địa chính lưu trữ tại UBND xã Kim Ngọc.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Trực tiếp tham gia hướng dẫn kê khai, tiếp nhận, phân loại và đối soát hồ sơ đăng ký đất đai tại thôn Minh Tường với kết quả đo đạc ngoại nghiệp trên bản đồ địa chính mới thành lập.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp các chỉ tiêu diện tích, loại đất, tình trạng pháp lý và phân loại hồ sơ bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh, phân tích: Đối chiếu kết quả cấp giấy chứng nhận giữa các thời kỳ (trước và sau khi đo bản đồ địa chính) nhằm làm rõ chuyển biến thực tế và nguyên nhân của các tồn tại.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được xây dựng theo hệ thống các phần chuyên môn chuẩn mực của ngành Quản lý Đất đai.

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác định tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai trong nền kinh tế thị trường, khẳng định GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý cốt lõi để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và hỗ trợ Nhà nước kiểm soát quỹ đất. Trình bày mục tiêu nghiên cứu (đánh giá trước đo đạc, sau đo đạc và tìm giải pháp), đồng thời nêu rõ ý nghĩa học thuật trong việc củng cố kiến thức quản lý nhà nước về đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác cấp giấy chứng nhận tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn:

  • Phân tích 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013 và các quyền của người sử dụng đất theo Điều 166.
  • Làm rõ các khái niệm pháp lý: đăng ký đất đai (đăng ký lần đầu và đăng ký biến động), GCNQSDĐ; điều kiện cấp giấy đối với đất có giấy tờ và đất không có giấy tờ nhưng sử dụng ổn định; nguyên tắc cấp giấy theo Điều 98 (cấp theo từng thửa, cấp chung vợ chồng, xử lý chênh lệch diện tích đo đạc); thẩm quyền cấp theo Điều 105; các trường hợp được cấp và không được cấp theo Điều 99 và Điều 8.
  • Trình bày chi tiết mẫu GCNQSDĐ 4 trang theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT và quy trình nghiệp vụ cấp giấy theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP cùng 6 bước triển khai thực tế.
  • Khái quát tình hình cấp giấy chứng nhận trên cả nước: Cả nước đã cấp được 42,3 triệu giấy chứng nhận với diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp (trong đó 5 loại đất chính đạt 94,6%); 447/7.907 xã xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Tình hình tại tỉnh Hà Giang: Lũy kế đến hết năm 2018 toàn tỉnh cấp được 246.657,4 ha, đạt 91,69% diện tích cần cấp (tổ chức đạt 89,98%, hộ gia đình cá nhân đạt 94,68%). Trong 5 tháng cuối năm 2018, Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết 5.365 hồ sơ cấp đổi, 81 hồ sơ cấp lại do mất, và 15.108 hồ sơ biến động.
  • Tình hình tại huyện Bắc Quang: Từ tháng 1/2018 đến 30/6/2019 cấp được 496 trường hợp đất nông nghiệp và 155 trường hợp đất ở. Báo cáo cũng chỉ ra hồ sơ địa chính huyện còn thiếu đồng bộ, tiến độ cấp giấy và chuyển mục đích sử dụng đất chậm, còn hiện tượng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả kê khai, cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ; phạm vi không gian tại thôn Minh Tường, xã Kim Ngọc; thời gian từ ngày 10/02/2020 đến ngày 10/05/2020. Thiết lập 4 nội dung nghiên cứu gắn liền với việc thu thập số liệu thứ cấp (UBND xã Kim Ngọc), thu thập số liệu sơ cấp (thực địa thôn Minh Tường), phương pháp xử lý số liệu trên Excel và phương pháp phân tích, tổng hợp viết báo cáo.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương thực nghiệm cung cấp toàn bộ dữ liệu khảo sát và kết quả chuyên môn:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội xã Kim Ngọc: Xã vùng II, diện tích tự nhiên 3.972,13 ha; địa hình đồi núi thấp xen kẽ đồng bằng rộng, độ cao 400 – 500 m; khí hậu cận nhiệt đới ẩm, lượng mưa mùa mưa 2.200 – 2.300 mm, nhiệt độ trung bình năm 23,1°C, độ ẩm 85%. Dân số toàn xã 4.123 người, lao động 3.248 người (chiếm 78,78% dân số), trong đó lao động nông – lâm nghiệp chiếm 92%; thu nhập bình quân đầu người 12 triệu đồng/năm; bình quân lương thực 550 kg/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo 7%; tỷ lệ hộ dùng điện 92%.
  • Hiện trạng sử dụng đất xã Kim Ngọc năm 2019: Thống kê diện tích và cơ cấu đất đai cho thấy nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối.
  • Thực trạng hồ sơ địa chính trước dự án: Xã chưa từng có bản đồ địa chính chính quy. Toàn bộ hồ sơ lưu trữ gồm 12 quyển sổ địa chính, 15 quyển sổ mục kê và 15 quyển sổ biến động đất đai được lập từ năm 1995.
  • Dự án đo đạc lập bản đồ địa chính: Thi công dựa trên Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 30/7/2019 của UBND tỉnh Hà Giang và Hợp đồng đặt hàng ngày 30/11/2016 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang với Công ty cổ phần Tài nguyên môi trường Phương Bắc.
  • Thực trạng cấp giấy chứng nhận trước đo đạc: Giai đoạn từ năm 1982 đến 2007, trên địa bàn mới chỉ cấp được 78 giấy chứng nhận, toàn bộ đều căn cứ vào việc người dân tự kê khai và đối chiếu bản đồ 299 cũ.
  • Kết quả kê khai, cấp đổi, cấp mới sau đo đạc tại thôn Minh Tường: Tổ công tác đã tiếp nhận, kiểm tra và trình duyệt toàn bộ 118 bộ hồ sơ, gồm 84 hồ sơ đề nghị cấp đổi và 34 hồ sơ đề nghị cấp mới.
  • Khó khăn và giải pháp: Phân tích các khó khăn do địa hình phức tạp, trình độ dân trí hạn chế, bất đồng ngôn ngữ, người dân vắng mặt do đi làm ăn xa; từ đó đưa ra giải pháp đẩy mạnh tuyên truyền, tăng cường nhân lực đo đạc và phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị tư vấn với chính quyền cấp xã, thôn.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại các chỉ số đạt được trong công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và xét duyệt hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại thôn Minh Tường. Đề xuất kiến nghị với UBND huyện Bắc Quang và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang tiếp tục hỗ trợ nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ in và trao giấy chứng nhận cho các hộ gia đình đủ điều kiện, đồng thời sớm hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ trên phạm vi toàn xã.


Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Kim Ngọc năm 2019

Theo số liệu thống kê của UBND xã Kim Ngọc năm 2019 được tác giả tổng hợp tại Bảng 4.1, cơ cấu đất đai toàn xã có sự phân bổ cụ thể:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 3.972,13 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 3.365,75 84,73
1.1 Đất trồng lúa nước 278,86 7,02
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 43,42 1,09
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 360,12 9,07
1.4 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 26,60 0,67
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 2.656,75 66,88
1.6 Đất rừng đặc dụng / Lúa nương / Nông nghiệp khác RDD/LUN/NKH 0,00 0,00
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 140,34 3,53
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,72 0,02
2.2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0,06 0,00
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,16 0,16
2.4 Đất sông, suối SON 92,60 2,33
2.5 Đất phát triển hạ tầng DHT 40,80 1,03
3 Đất chưa sử dụng CSD 427,52 10,76
4 Đất khu dân cư nông thôn DNT 38,52 0,97

Thực trạng hồ sơ địa chính và cấp GCN trước khi đo đạc

Trước khi triển khai dự án, hồ sơ địa chính của xã Kim Ngọc ở tình trạng thiếu thốn nghiêm trọng:

  • Bản đồ địa chính: Hoàn toàn chưa được đo đạc chính quy (0 bản đồ).
  • Sổ quản lý đất đai: Toàn xã có 12 quyển sổ địa chính, 15 quyển sổ mục kê và 15 quyển sổ biến động đất đai; tất cả đều được lập từ năm 1995.
  • Cấp giấy chứng nhận cũ: Giai đoạn 1982 – 2007 chỉ có 78 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp dựa trên sự tự kê khai của người dân và căn cứ bản đồ 299 (phát sinh nhiều sai lệch ranh giới và diện tích).

Kết quả kê khai, cấp đổi, cấp mới sau đo đạc tại thôn Minh Tường

Sau khi đo đạc bản đồ địa chính mới, công tác xét duyệt hồ sơ tại thôn Minh Tường đạt tỷ lệ tuyệt đối nhờ sự phối hợp giữa đơn vị tư vấn và địa phương:

Nội dung hồ sơ Số lượng hồ sơ kê khai Số lượng xét duyệt đủ điều kiện Số lượng không đủ điều kiện Tỷ lệ đủ điều kiện (%)
Hồ sơ cấp đổi 84 84 0 100,00
Hồ sơ cấp mới 34 34 0 100,00
Tổng cộng 118 118 0 100,00

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận ghi nhận và phân tích trực tiếp số liệu tại một địa bàn đặc thù (thôn miền núi thuộc xã vùng II), phản ánh chính xác kết quả chuyển đổi từ hệ thống quản lý hồ sơ cũ (bản đồ 299, sổ mục kê năm 1995) sang bản đồ địa chính chính quy theo tọa độ chuẩn.
  • Về mặt nghiệp vụ: Đề tài làm rõ quy trình phối hợp 6 bước giữa đơn vị tư vấn đo đạc (Công ty cổ phần Tài nguyên môi trường Phương Bắc), cơ quan chuyên môn cấp huyện, UBND cấp xã và Ban chỉ đạo thôn, chứng minh việc thẩm tra thực địa kết hợp họp xét công khai 15 ngày giúp 100% hồ sơ kê khai (118 hồ sơ) đạt điều kiện pháp lý để trình cấp giấy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được văn bản đề cập

  • Thời gian nghiên cứu ngắn: Quá trình điều tra thực tế chỉ diễn ra trong vòng 3 tháng (từ ngày 10/02/2020 đến 10/05/2020), do đó tác giả chỉ theo dõi được giai đoạn kê khai, kiểm tra, xét duyệt và hoàn thiện hồ sơ trình ký, chưa theo dõi được khâu trao giấy chứng nhận trực tiếp và giải quyết các biến động phát sinh sau cấp giấy.
  • Phạm vi không gian nghiên cứu hẹp: Đề tài chỉ đi sâu khảo sát chi tiết tại 01 thôn (thôn Minh Tường) trong tổng số 9 thôn của xã Kim Ngọc, chưa phản ánh hết các đặc thù quản lý của các thôn còn lại trên toàn xã.
  • Hạn chế chủ quan: Tác giả tự đánh giá năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn khiêm tốn nên báo cáo kết quả thực tập còn một số khuyết điểm; một số bảng biểu phân loại chi tiết theo từng loại đất ở phần thảo luận chưa được bổ sung trọn vẹn trong văn bản.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang 8 thôn còn lại của xã Kim Ngọc để đánh giá tổng thể toàn bộ dự án đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính của địa phương.
  • Tiếp tục theo dõi tiến độ cấp phát GCNQSDĐ thực tế tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bắc Quang, khảo sát mức độ hài lòng và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các hộ gia đình sau khi nhận giấy.
  • Nghiên cứu giải pháp tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính số hóa vừa thành lập vào hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu cấp huyện và cấp tỉnh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên: Làm tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, phương pháp thu thập và xử lý số liệu địa chính, cũng như cách thức vận dụng các văn bản pháp luật (Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT) vào một địa bàn cụ thể.
  • Cán bộ địa chính cấp xã và kỹ thuật viên đo đạc bản đồ: Tham khảo quy trình 6 bước tổ chức họp dân, phân loại hồ sơ, tổ chức họp xét Ban chỉ đạo cấp xã và niêm yết công khai tại các xã miền núi có địa hình phức tạp, đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
  • Các phần nội dung đáng chú ý nhất:
    • Quy trình chi tiết 6 bước triển khai cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại cơ sở (Phần 2).
    • Bảng tổng hợp số liệu diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2019 của xã Kim Ngọc (Bảng 4.1).
    • Số liệu thực trạng hồ sơ địa chính cũ trước dự án và kết quả giải quyết 118 bộ hồ sơ sau khi đo đạc bản đồ địa chính mới tại thôn Minh Tường (Phần 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện dựa trên quyết định phê duyệt dự án nào của cơ quan quản lý?

Đề tài thực hiện gắn liền với Thiết kế kỹ thuật – Dự toán điều chỉnh, bổ sung đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Bắc Quang, được phê duyệt theo Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 30/7/2019 của UBND tỉnh Hà Giang, thực hiện qua Hợp đồng đặt hàng ngày 30/11/2016 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang với Công ty cổ phần Tài nguyên môi trường Phương Bắc.

2. Tình trạng hồ sơ địa chính xã Kim Ngọc trước khi thực hiện dự án đo đạc như thế nào?

Trước dự án, xã Kim Ngọc chưa từng có bản đồ địa chính chính quy (0 bản đồ). Hồ sơ quản lý hoàn toàn dựa vào hệ thống sổ sách lập từ năm 1995, bao gồm 12 quyển sổ địa chính, 15 quyển sổ mục kê và 15 quyển sổ biến động đất đai. Việc cấp giấy chứng nhận giai đoạn 1982 – 2007 chỉ đạt 78 giấy, chủ yếu dựa trên tự kê khai và bản đồ 299 cũ.

3. Kết quả cụ thể về số lượng hồ sơ cấp đổi và cấp mới tại thôn Minh Tường sau đo đạc đạt bao nhiêu?

Sau khi đo đạc bản đồ địa chính mới, tại thôn Minh Tường đã hoàn thành kê khai và xét duyệt 118 bộ hồ sơ, gồm 84 hồ sơ đề nghị cấp đổi và 34 hồ sơ đề nghị cấp mới. 100% hồ sơ (118/118) đều được Hội đồng xét duyệt đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, không có hồ sơ nào bị loại.

4. Cơ cấu sử dụng đất năm 2019 của xã Kim Ngọc có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.972,13 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 3.365,75 ha (chiếm 84,73% diện tích tự nhiên, riêng đất rừng sản xuất chiếm 2.656,75 ha, tương đương 66,88%); nhóm đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 140,34 ha (3,53%); đất chưa sử dụng còn 427,52 ha (10,76%); đất khu dân cư nông thôn chiếm 38,52 ha (0,97%).

5. Những trở ngại đặc thù nào ảnh hưởng đến công tác kê khai đăng ký đất đai tại xã Kim Ngọc?

Xã Kim Ngọc có 11 dân tộc cùng sinh sống trên địa hình đồi núi chia cắt. Những khó khăn chính gồm: một bộ phận người dân hạn chế về trình độ văn hóa hoặc không biết chữ; bất đồng ngôn ngữ; người dân thường đi làm ăn xa hoặc bận việc đồng áng nên vắng mặt khi mời xác nhận ranh giới; ranh giới cũ theo bản đồ 299 có nhiều sai lệch so với hiện trạng sử dụng thực tế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Đại Hiệp đã phản ánh chân thực, chi tiết quá trình triển khai công tác đăng ký, kê khai cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ tại thôn Minh Tường, xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng đất đai năm 2019, thực trạng hồ sơ địa chính lưu trữ từ năm 1995 và kết quả xét duyệt thành công 118 bộ hồ sơ (84 cấp đổi, 34 cấp mới) gắn với dự án đo đạc bản đồ địa chính mới theo Quyết định 1835/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang. Nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn tốt đối với sinh viên ngành Quản lý Đất đai và cán bộ kỹ thuật thực hiện công tác địa chính tại các địa bàn miền núi.