BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN HOÀI NAM NGHIÊN CỨU KIM LOẠI PHỤ VÀ CÔNG NGHỆ HÀN VẨY NHÔM VỚI ĐỒNG NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 605204 S K C0 0 4 4 3 8 Tp. Hồ Chí Minh, năm 2014 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN HOÀI NAM NGHIÊN CỨUKIM LOẠI PHỤ VÀ CÔNG NGHỆ HÀN VẨY NHÔM VỚI ĐỒNG NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 605204 Tp. Hồ Chí Minh, năm 2014 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN HOÀI NAM NGHIÊN CỨUKIM LOẠI PHỤ VÀ CÔNG NGHỆ HÀN VẨY NHÔM VỚI ĐỒNG NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 605204 Hướng dẫn khoa học: PGS. TS HOÀNG TRỌNG BÁ Tp.
Hồ Chí Minh, năm 2014 Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC Họ và tên: NGUYỄN HOÀI NAM Ngày, tháng, năm sinh: 01-7-1984 Nơi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh Mobile: 0937662628 E_mail: namckm121@yahoo.vn Địa chỉ liên lạc: 24/53/14, đường Hòa Huy Giáp, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Quá trình đào tạo Năm Nơi đào tạo 2000-2002 Học tại Trường Trung học phổ thông Tân An, thị xã Tân An, tỉnh Long An 2003-2009 Học Đại học tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM 2011-2014 Học Cao học ngành Kỹ thuật cơ khí tại Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM Quá trình công tác Năm Nơi làm việc 8/2010 - nay Công tác tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai. iii Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Trọng Bá. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 10 năm 2014 Học viên Nguyễn Hoài Nam iv Luan van LỜI CẢM ƠN Trong hai năm theo học chương trình đào tạo Thạc sỹ tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.
HCM, cuối cùng tôi cũng vượt qua chặng đường sau cùng là hoàn tất luận văn tốt nghiệp. Có được kết quả như vậy, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và Bộ môn Vật liệu kim loại - Khoa Cơ khí trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. HCM, Ban Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ và Lãnh đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Đồng Nai cùng toàn thể cán bộ công chức Chi cục đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành chương trình đào tạo bậc cao học. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn quý báu đến thầy PGS.TS Hoàng Trọng Bá đã tận tình hướng dẫn, động viên tôi trong thời gian thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô phụ trách chương trình đào tạo Thạc sỹ đã truyền đạt những kiến thức quý báu, cung cấp nguồn tài liệu cần thiết một cách đầy đủ và kịp thời. Xin chân thành cảm ơn! v Luan van TÓM TẮT Ngày nay, việc nối ghép hai chi tiết cùng loại vật liệu với nhau được thực hiện khá dễ dàng kể cả kim loại và hợp kim màu. Việc nối ghép có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp hàn khác nhau như hàn nóng chảy, hàn áp lực, hàn vẩy, … được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực chế tạo kết cấu mới. Tuy nhiên, trong lĩnh vực sửa chữa, thay thế đòi hỏi phải liên kết được các vật liệu có tính chất khác nhau với nhau nhưng vẫn đảm bảo cơ tính và một số tính chất khác cần thiết cho mục đích sử dụng.
Bài luận văn đã trình bày phương pháp nghiên cứu để tìm ra công nghệ hàn và kim loại phụ thích hợp nhất để thực hiện mối ghép thanh nhôm và thanh đồng với nhau để làm thanh dẫn điện. Đồng thời, trong bài luận văn tác giả cũng đưa ra các phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn như điện trở truyền qua mối hàn, độ bền kéo và độ ngấu mối hàn. Qua đó đánh giá chất lượng mối hàn làm việc trong môi trường dẫn điện. ABSTRACT Today, joining or two details together with other materials is done quite easily including metal and alloy color.
The interfacing can be done by various methods such as soldering Soldering, welding pressure, welding scales,. are widely applied in the field of manufacturing the new structure. However, in the field of repair and replacement require links materials with different properties to each other, while ensuring mechanical properties and a number of other properties necessary for the intended use. Essay presents research methods to find welding technology and metal parts to perform the most appropriate aluminum joints and copper bars together to make electric conductors.
At the same time, the essay author also provides quality control methods such as resistance welding transmitted welds, tensile strength and adhesion of weld. Thereby evaluate weld quality work environment conductive. vi Luan van MỤC LỤC Quyết định giao đề tài. i Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn .ii Lý lịch cá nhân.
iii Lời cam đoan. iv Lời cảm ơn. vi Mục lục .vii Danh sách kí hiệu, các chữ viết tắt. ix Danh mục các hình ảnh trong luận văn.
x Danh mục các bảng trong luận văn .xii Chƣơng 1: TỔNG QUAN. Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu. Tính cấp thiết của đề tài. Tính mới của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Mục đích và đối tượng nghiên cứu .6 Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài .7 Phương pháp nghiên cứu và kế hoạch thực tiễn. 5 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Khái quát về đồng và hợp kim đồng.2 Khái quát về nhôm và hợp kim nhôm .3 Khả năng hòa tan của nhôm và đồng.4 Các dạng mối ghép .5 Khảo sát phương án ghép nối .6 Lựa chọn phương án .7 Công nghệ hàn vẩy.8 Các phương pháp kiểm tra. 51 Chƣơng 3: CÁC PHƢƠNG ÁN THỰC HIỆN .1 Dữ liệu ban đầu.2 Các thong số kỹ thuật công nghệ hàn vẩy.
63 vii Luan van 3.3 Các phương án thực hiện .4 Thí nghiệm kiểm tra mẫu hàn…………………………………………………….5 Nhận xét – Đánh giá……………………………………………………………….76 Chƣơng 4: KẾT LUẬN - HƢỚNG PHÁT TRIỂN. Hướng phát triển. 80 viii Luan van DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Ag Bạc Cu Đồng Al Nhôm Pb Chì Zn Kẽm c Nhiệt dung riêng Q Nhiệt lượng tnc Nhiệt độ nóng chảy I Cường độ dòng điện l, S, h Chiều dài, chiều rộng, chiều dày mẫu ix Luan van DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH TRONG LUẬN VĂN Hình Chú thích Trang Hình 2.1 Giản đồ trạng thái của Al và nguyên tố hợp kim 14 Hình 2.2 Giản đồ trạng thái của nhôm – đồng 18 Hình 2.3 Các mối ghép ren 19 Hình 2.4 Mối ghép ren lắp có khe hở 20 Hình 2.5 Mối ghép ren lắp không có khe hở 20 Hình 2.6 Kết cấu của mối ghép đinh tán 21 Hình 2.7 Mối ghép độ dôi 22 Hình 2.8 Mối ghép độ dôi được lắp bằng phương pháp lắp ép 23 Hình 2.9 Mối ghép độ dôi được lắp bằng phương pháp nung nóng 23 Sơ đồ mối ghép hàn (a) và tác dụng của nguồn nhiệt khi hàn hồ Hình 2.11 Sơ đồ đường hàn và vị trí vũng hàn 26 Hình 2.12 Quá trình gây hồ quang khi hàn 27 Hình 2.13 Mối hàn dưới lớp thuốc 29 Hình 2.14 Sơ đồ máy hàn điện tiếp xúc giáp mối 32 Hình 2.15 Mối hàn ma sát 33 Hình 2.16 Mối hàn nổ 35 Hình 2.17 Mối ghép hàn vẩy có vát mép 42 Hình 2.18 Cấu taọ ngọn lửa và sự phân bố nhiệt độ theo chiều dài ngọn lửa 43 Hình 2.19 Các dạng ngọn lửa hàn 44 Hình 2.20 Phương pháp hàn phải 45 Hình 2.21 Phương pháp hàn trái 46 Hình 2.22 Sự phụ thuộc góc nghiêng mỏ hàn vào chiều dày vật hàn 47 Hình 2.23 Chuyển động của mỏ hàn và que hàn phụ 48 Hình 2.24 Giản đồ trạng thái của Ag-Al-Cu 49 Hình 2.25 Giản đồ trạng thái của Al-Cu-Pb 49 Hình 2.26 Giản đồ trạng thái Al-Cu-Zn 50 Hình 2.27 Mẫu thử kéo theo chiều ngang 51 Hình 2.28 Mẫu thử kéo theo chiều dọc 52 Hình 2.30 Mài mẫu 53 Hình 2.31 Đường song song trên mặt mẫu 53 Hình 2.32 Tẩm thực và rửa mẫu 55 Hình 2.33 Sơ đồ mắc mạch điện 56 Hình 2.34 Sơ đồ mạch điện 57 Hình 3.1 Kích thước mẫu nhôm cần kiểm tra 61 Hình 3.2 Kính hiển vi IMS 300 62 x Luan van Hình 3.3 Tổ chức tế vi của mẫu nhôm 62 Hình 3.4 Kích thước mẫu đồng cần kiểm tra 62 Hình 3.5 Tổ chức tế vi của mẫu đồng 63 Hình 3.6 Vị trí mẫu hàn nhôm – đồng 64 Hình 3.7 Vật hàn nhôm bị biến dạng 66 Hình 3.8 Vật hàn nhôm đã được mạ một lớp đồng mỏng 67 Hình 3.9 Vật hàn nhôm mạ đồng bị biến dạng sau khi tiếp xúc nhiệt 67 Hình 3.10 Mối hàn nhôm-đồng 68 Hình 3.11 Hình ảnh các mẫu thử điện trở 71 Hình 3.12 Máy chụp X-ray công nghiệp RF-250OFMG 2 73 Hình 3.13 Hình ảnh mẫu hàn được chụp bằng tia X 73 Hình 3.14 Máy thử bền kéo Instron 3367 74 Hình 3.15 Hình ảnh thử kéo mẫu hàn 75 Hình 3.16 Biểu đồ thể hiện độ bền kéo của mẫu hàn 76 xi Luan van DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN Bảng Chú thích Trang Bảng 2.1 Giới hạn các tạp chất cho phép của các loại đồng tinh thể 8 Bảng 2.2 Các đặc điểm của dây dẫn và cáp dẫn điện không có vỏ bọc 8 Bảng 2.3 Các ký hiệu và thành phần hợp kim đồng 10 Bảng 2.4 Công dụng của một số maac1 Brông thiếc 11 Bảng 2.5 Công dụng của một số mác Brông nhôm 11 Bảng 2.6 Thành phần của một số hợp kim Đura 15 Thành phần hóa học của que hàn nhôm theo tiêu chuẩn AWS Bảng 2.8 Thành phần hóa học của dây hàn theo tiêu chuẩn AWS A5.9 Thành phần một số hợp kim hàn vẩy 38 Bảng 2.10 Thành phần và ký hiệu các loại vẩy hàn 41 Bảng 2.11 Sự điều chỉnh ngọn lửa hàn ở các loại vật liệu khác nhau 44 Bảng 2.12 Dung dịch đánh bong thong dụng 54 Bảng 2.13 Dung dịch tẩm thực thong dụng 55 Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra thành phần hóa học của mẫu nhôm 61 Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra thành phần hóa học của mẫu đồng 63 Bảng 3.3 Thành phần và tỷ lệ dung dịch xianua để mạ đồng 67 Bảng 3.4 Qui cách mẫu thử 69 Kết quả kiểm tra điện trở, tính toán nhiệt lượng và tuổi thọ Al, Bảng 3.5 70 Cu và mối hàn Al-Cu Kết quả kiểm tra thời gian làm việc của mẫu hàn khi cho dòng Bảng 3.