Nghiên cứu cơ sở khoa học để phục hồi rừng trên núi đá vôi tại vườn quốc gia Cát Bà

Nghiên cứu khoa học phục hồi rừng trên núi đá vôi tại Vườn quốc gia Cát Bà. Giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững hệ sinh thái.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

204
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.2. Phân bố và đặc điểm của HST núi đá vôi. Đặc điểm hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi

1.3. Nguyên nhân suy thoái rừng núi đá vôi. Nghiên cứu phục hồi rừng trên núi đá vôi

1.4. Tại Việt Nam

1.5. Phân bố và đặc điểm của HST núi đá vôi. Đặc điểm hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi

1.6. Nguyên nhân suy thoái rừng núi đá vôi. Nghiên cứu phục hồi rừng trên núi đá vôi

1.7. Nghiên cứu phục hồi rừng tại VQG Cát Bà

1.8. Thảo luận chung

2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.1.1. Đánh giá hiện trạng rừng tự nhiên trên núi đá vôi và thực trạng quản lý rừng tại VQG Cát Bà

2.1.2. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi tại VQG Cát Bà

2.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái - xã hội tới phục hồi rừng và phân chia mức độ phục hồi của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi tại VQG Cát Bà

2.1.4. Đề xuất các giải pháp tổng hợp phục hồi và quản lý rừng tự nhiên trên núi đá vôi tại VQG Cát Bà

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Quan điểm nghiên cứu và phương pháp tiếp cận

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.2.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Hiện trạng rừng tự nhiên trên núi đá vôi và thực trạng quản lý rừng tại VQG Cát Bà

3.1.1. Hiện trạng rừng tự nhiên trên núi đá vôi ở VQG Cát Bà

3.1.2. Thực trạng quản lý và các giải pháp phục hồi rừng tự nhiên trên núi đá vôi tại VQG Cát Bà

3.2. Đặc điểm lâm học của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá tại VQG Cát Bà

3.2.1. Phân loại các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi

3.2.2. Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao

3.2.3. Đặc điểm cấu trúc lớp cây tái sinh

3.2.4. Biến động về cấu trúc, đa dạng tầng cây cao và lớp cây tái sinh

3.2.5. Đặc điểm đất của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi

3.3. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái - xã hội tới phục hồi rừng và phân chia mức độ phục hồi của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi tại VQG Cát Bà

3.3.1. Ảnh hưởng của một số của nhân tố sinh thái - xã hội đến phục hồi rừng tự nhiên trên núi đá vôi

3.3.2. Phân chia và đánh giá mức độ phục hồi của các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi

3.4. Đề xuất các giải pháp tổng hợp phục hồi và quản lý rừng tự nhiên trên núi đá vôi tại VQG Cát Bà

3.4.1. Quan điểm giải pháp quản lý và phục hồi rừng

3.4.2. Biện pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Nghiên cứu Phục hồi Rừng Cát Bà Tổng quan và tầm quan trọng

Vườn quốc gia Cát Bà là khu vực đặc thù cho rừng trên núi đá vôi miền Bắc Việt Nam. Nơi đây có nhiều đặc trưng về sinh thái (biển đảo) và vai trò quan trọng trong hệ thống rừng đặc dụng, bảo tồn đa dạng sinh học Việt Nam. Tổng diện tích VQG là 17.362,96 ha, trong đó đất lâm nghiệp là 10.443,6 ha. Rừng tự nhiên, chủ yếu trên núi đá vôi, chiếm 5.891,69 ha. Đáng chú ý, 1.056,27 ha là rừng nguyên sinh và 4.856,09 ha là rừng thứ sinh nghèo kiệt. Thảm thực vật rừng tự nhiên trên núi đá vôi ở VQG Cát Bà thuộc kiểu rừng kín lá rộng thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới. Nó được chia thành các kiểu phụ thổ nhưỡng và kiểu phụ nhân tác. Rừng lá rộng thường xanh thứ sinh nghèo chiếm phần lớn, nhiều loài cây quý hiếm đang bị đe dọa. Việc nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng là rất quan trọng để duy trì rừng như một hệ sinh thái ổn định. Hiểu biết về các đặc điểm lâm học giúp định hướng các biện pháp kỹ thuật tác động nhằm thúc đẩy phục hồi rừng tự nhiên thứ sinh. Do đó, việc nghiên cứu là rất quan trọng.

1.1. Vai trò Sinh thái và Bảo tồn của Rừng Cát Bà

VQG Cát Bà không chỉ là khu vực đặc thù với rừng núi đá vôi, mà còn đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học. VQG này là nơi cư trú của nhiều loài động thực vật quý hiếm. Bảo vệ rừng Cát Bà đồng nghĩa với việc bảo vệ môi trường sống của chúng. Việc duy trì và phục hồi rừng tự nhiên tại đây có ý nghĩa to lớn đối với hệ sinh thái khu vực và quốc gia.

1.2. Hiện trạng Rừng tự nhiên và Thách thức Phục hồi

Mặc dù có diện tích rừng tự nhiên đáng kể, phần lớn rừng Cát Bà là rừng thứ sinh nghèo kiệt. Các loài cây quý hiếm đang bị đe dọa, đòi hỏi các biện pháp phục hồi rừng hiệu quả. Việc phục hồi rừng trên núi đá vôi gặp nhiều khó khăn do khả năng tự phục hồi thấp. Cần có những nghiên cứu chuyên sâu để tìm ra các giải pháp phù hợp.

II. Thách thức và Giải pháp Phục hồi Rừng trên Núi Đá Vôi

Hệ sinh thái rừng tự nhiên trên núi đá vôi, khi bị tàn phá, rất khó phục hồi về trạng thái ban đầu. Khả năng tự phục hồi thấp và cần thời gian dài là những thách thức lớn. Nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng là rất quan trọng để duy trì rừng như một hệ sinh thái ổn định. Cần hiểu rõ mối quan hệ qua lại giữa các thành phần của hệ sinh thái rừng và giữa chúng với môi trường. Hiểu biết về các đặc điểm lâm học chủ yếu sẽ giúp định hướng đúng các biện pháp kỹ thuật tác động. Các biện pháp này nhằm thúc đẩy phục hồi rừng tự nhiên thứ sinh. Do đó việc nghiên cứu các yếu tố này là then chốt

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình Phục hồi Rừng

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phục hồi rừng trên núi đá vôi, bao gồm địa hình, khí hậu, đất đai và tác động của con người. Địa hình phức tạp gây khó khăn cho việc trồng cây và chăm sóc rừng. Khí hậu khắc nghiệt, với mùa khô kéo dài, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây. Đất đai nghèo dinh dưỡng cũng là một trở ngại lớn. Cuối cùng, các hoạt động khai thác, đốt rừng làm suy giảm đa dạng sinh học.

2.2. Đề xuất các Giải pháp Phục hồi Rừng bền vững

Cần có các giải pháp phục hồi rừng bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phương. Các giải pháp này cần tập trung vào việc bảo tồn đa dạng sinh học, cải tạo đất, trồng các loài cây bản địa và tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Việc kết hợp các biện pháp kỹ thuật lâm sinh với các giải pháp kinh tế - xã hội sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.

2.3. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng.

Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng trên núi đá vôi cần tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng và phát triển. Các biện pháp này bao gồm: làm đất, bón phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh, tỉa thưa và chặt chọn. Việc lựa chọn các loài cây phù hợp với điều kiện địa phương cũng rất quan trọng. Ngoài ra, cần chú ý đến việc bảo vệ các loài cây tái sinh tự nhiên và tạo điều kiện cho chúng phát triển.

III. Nghiên cứu Đặc điểm Lâm học Nền tảng Phục hồi Rừng

Nghiên cứu sâu về đặc điểm lâm học như cấu trúc, tái sinh rừng, và mối quan hệ giữa cây rừng và môi trường là yếu tố then chốt. Nghiên cứu này giúp đưa ra các biện pháp kỹ thuật phù hợp để thúc đẩy phục hồi rừng tự nhiên. Đặc biệt, cần chú trọng đến các kiểu phụ rừng tự nhiên trên núi đá vôi, do điều kiện địa hình phức tạp của VQG Cát Bà.

3.1. Phân loại Kiểu Phụ Rừng trên Núi Đá Vôi Cát Bà

Luận án đã xác định được 7 kiểu phụ rừng và 21 quần xã thực vật rừng (QXTVR). Việc phân loại này dựa trên các đặc trưng về lập địa, thảm thực vật, các chỉ số đa dạng sinh học, và tác động của kinh tế - xã hội. Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng các giải pháp phục hồi rừng phù hợp với từng kiểu rừng.

3.2. Cấu trúc Tầng Cây và Tái sinh tự nhiên

Nghiên cứu cấu trúc tầng cây cao, tái sinh tự nhiên, và biến động của chúng giúp hiểu rõ hơn về động thái phục hồi rừng. Các thông tin này giúp đánh giá khả năng phục hồi của rừng và đưa ra các biện pháp tác động phù hợp. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc bảo vệ các loài cây tái sinh có giá trị.

IV. Ảnh hưởng Sinh thái Xã hội Đánh giá Mức độ Phục hồi

Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái và xã hội đến quá trình phục hồi rừng. Phân tích các yếu tố xã hội như hoạt động của con người và các yếu tố tự nhiên như lập địa và đặc điểm lâm học. Nghiên cứu này giúp đánh giá mức độ phục hồi rừng và đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp.

4.1. Tác động của Hoạt động Con người và Lập địa

Các hoạt động của con người như khai thác, đốt rừng có tác động tiêu cực đến quá trình phục hồi rừng. Lập địa (đất đai, địa hình, khí hậu) cũng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng. Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ để giảm thiểu tác động tiêu cực của con người và cải thiện điều kiện lập địa.

4.2. Phân chia và Đánh giá Mức độ Phục hồi Rừng

Luận án đã phân chia mức độ phục hồi của các kiểu phụ rừng và QXTVR. Dựa trên các tiêu chí về cấu trúc, đa dạng sinh học, và chức năng sinh thái. Việc phân chia này giúp xác định các khu vực cần ưu tiên phục hồi và lựa chọn các biện pháp tác động phù hợp.

V. Giải pháp Phục hồi Rừng Cát Bà Quản lý Tổng hợp và Bền vững

Trên cơ sở nghiên cứu, luận án đề xuất các giải pháp tổng hợp để phục hồi và quản lý rừng tự nhiên trên núi đá vôi tại VQG Cát Bà. Các giải pháp này cần dựa trên quan điểm quản lý bền vững và có sự tham gia của cộng đồng.

5.1. Quan điểm Quản lý và Phục hồi Rừng bền vững

Quản lý rừng bền vững cần đảm bảo cân bằng giữa bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển kinh tế và xã hội. Cần có sự tham gia của cộng đồng trong quá trình quản lý và phục hồi rừng. Điều này sẽ giúp nâng cao ý thức bảo vệ rừng và đảm bảo tính bền vững của các giải pháp.

5.2. Biện pháp Kỹ thuật Lâm sinh Phục hồi Rừng

Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cần tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng và phát triển. Các biện pháp này bao gồm làm đất, bón phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh, tỉa thưa và chặt chọn. Việc lựa chọn các loài cây phù hợp với điều kiện địa phương cũng rất quan trọng.

VI. Kết luận Tương lai Nghiên cứu Phục hồi Rừng Cát Bà

Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc phục hồi rừng tự nhiên trên núi đá vôi tại Vườn Quốc gia Cát Bà. Các kết quả nghiên cứu về hiện trạng rừng, đặc điểm lâm học, ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái - xã hội, và giải pháp phục hồi rừng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, nhà khoa học, và cộng đồng địa phương. Nghiên cứu này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên rừng tại VQG Cát Bà.

6.1. Tóm tắt các Đóng góp Mới của Nghiên cứu

Nghiên cứu này đã xác định được cơ sở khoa học cho việc phục hồi rừng tự nhiên trên núi đá vôi, phân chia mức độ phục hồi của các kiểu phụ rừng và QXTVR, và đề xuất các giải pháp phục hồi rừng phù hợp. Các đóng góp này giúp nâng cao hiệu quả của các hoạt động phục hồi rừng tại VQG Cát Bà.

6.2. Kiến nghị và Hướng Nghiên cứu Tiếp theo

Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ rừng của cộng đồng. Cần có các chính sách hỗ trợ cộng đồng tham gia vào quá trình quản lý và phục hồi rừng. Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp phục hồi rừng, nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của các loài cây quý hiếm, và nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến rừng Cát Bà.

19/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới 1. Phân bố và đặc điểm của HST núi đá vôi Hệ sinh thái (HST) núi đá vôi (hay còn gọi là Karst) là một cảnh quan đặc biệt được hình thành bởi sự hòa tan cacbonat, chiếm 12% diện tích đất toàn cầu và bao phủ khoảng 20% diện tích đất không có băng khô của Trái đất (Hình 1.

Nhìn chung, có khoảng 800.000 km2 diện tích núi đá vôi ở nhiệt đới Đông Nam Á và Nam Trung Quốc (Williams, 2008) [145] và khu vực này có 8 trong số 47 núi đá vôi được công nhận là bảo tồn di sản thế giới (Williams, 2008) [145]. Các tầng chứa nước núi đá vôi ít nhất là một phần nguồn nước uống cho gần một phần tư dân số thế giới (Ford và Williams, 2007) [101]. Những cảnh quan cacbonat thường xảy ra tình trạng thiếu nước do lượng mưa thay đổi theo mùa đáng kể (Ford và Williams, 2007) [101]. Hơn nữa, cảnh quan núi đá vôi thường được đặc trưng bởi các lớp đất mỏng, khả năng thẩm thấu cao, khả năng giữ nước thấp và đặc biệt dễ bị tổn thương bởi những thay đổi môi trường và tác động của con người do các đặc điểm địa chất thủy văn độc đáo của chúng (Ford và Williams, 2007) [101].

Phân bố địa hình núi đá vôi toàn cầu (màu nâu) cùng với ranh giới các vùng sinh thái trên cạn (màu xanh lá cây) và vùng sinh thái dưới biển (màu xanh dương) “Nguồn: Ford và Williams, 2007” [101] Hệ thống thủy văn, thổ nhưỡng và HST là những yếu tố nhạy cảm nhất trong các 6 khu vực núi đá vôi. Lớp đất ở các khu vực núi đá vôi rất mỏng và tốc độ xói mòn vật lý cao hơn tốc độ hình thành đất (Ford và Williams, 2007 [101]; Gutiérrez cộng sự, 2014 [104]). Một khi đất bị mất đi sẽ rất khó phục hồi. Ngoài ra, việc mất đất làm trầm trọng thêm tình trạng khô hạn núi đá vôi, vì lớp phủ đất là một trong những hồ chứa nước lớn nhất ở các khu vực này.

Các đặc điểm trên là một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa tính dễ bị tổn thương của đất ở các khu vực cacbonat và ở các khu vực có các loại đá khác và cũng là lý do giải thích cho các vấn đề liên quan đến sử dụng đất ở các khu vực núi đá vôi (Ford và Williams, 2007) [107]. Đặc điểm hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi Theo Liu và cộng sự (2021) [117], do môi trường đất có chất lượng thấp và giàu canxi, thực vật ở các khu vực núi đá vôi chủ yếu thích nghi với tỷ lệ đá lớn, thường mảnh mai và ưa canxi. Cây sinh trưởng chậm, sự phát triển của thảm thực vật bị hạn chế bởi điều kiện đất và nước; do đó, thảm thực vật ở các khu vực núi đá vôi có mức độ chống chịu thấp và dễ bị tổn thương hơn so với các khu vực khác (Kiew và cộng sự, 2019) [115]. Phân bố các quần thể thực vật theo vị trí địa hình của núi đá vôi (Limestone = đá vôi; Piedmond = chân núi; TDFr = rừng rụng lá nhiêt đới trên bề mặt đá vôi; TDFs = rừng rụng lá nhiệt đới trên tầng đất sâu) “Nguồn: Wang và cộng sự, 2019” [152] Núi đá vôi thường được nhận định như những ốc đảo sinh thái (Hình 1.2) với sự khác biệt rõ rệt so với những hệ thực vật liền kề về thành vật loài, diện mạo và dạng 7 sống (Wang và cộng sự, 2019 [143]).

Lớp đất mỏng và không liên tục là đặc trưng của HST núi đá gắn liền với sự khô hạn và nghèo dinh dưỡng (Wang và cộng sự, 2019 [143]). Hệ thực vật chịu tác động bởi lập địa khô hạn chủ yếu là các loài cây thân thảo, cây gỗ thưa thớt, xương rồng, các loài thực vật chịu hạn, loài hàng năm và thỉnh thoảng có các loài cây ăn thịt là những thành phần đặc trưng của HST núi đá vôi (Makoto và Wilson, 2019 [120]). Mặc dù hệ thực vật núi đá vôi có xu hướng nghèo về thành phần loài nhưng chúng là những HST có tỷ lệ loài đặc hữu cao (Sritharan và cộng sự, 2021 [135]). Các nghiên cứu đặc hữu cổ đại đã ghi nhận tỷ lệ đặc hữu cao vẫn không phải là một đặc trưng bất biến của HST núi đá vôi (Fleischmann và cộng sự, 1996 [100]).

Mặc dù môi trường sinh thái khắc nghiệt, mật độ và đa dạng của các loài một lá mầm tham gia vào HST núi đá là tương đối đáng kể, đặc biệt là các họ Bromeliaceae, Cyperaceae, Orchidaceae, và Poaceae (George và cộng sự, 2023 [103]). Hệ sinh thái thực vật núi đá vôi thường bị bỏ qua dù tính quan trọng về sinh học của nó, điều này được thể hiện bởi tần suất ghi nhận các loài thực vật hiếm và loài mới trên các vùng núi trên thế giới (Porembski và cộng sự, 1998 [125]; Sritharan và cộng sự, 2021 [135]). Ngoài ra, có rất ít nghiên cứu định lượng về cấu trúc của các quần xã này. Hệ thực vật trên núi đá vôi lại là đối tượng nhận được ít quan tâm nhất so với các hệ thực vật trên núi đá granit hay đá gnai (Sritharan và cộng sự, 2021 [135]).

Một trong những vùng rừng núi đá vôi được nghiên cứu nhiều nhất là rừng nhiệt đới tại Xishuangbanna, Trung Quốc. Rừng nguyên sinh tại Xishuangbanna đã được phân thành các kiểu: rừng mưa mùa nhiệt đới, rừng mưa nhiệt đới núi cao, rừng lá rộng thường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa trên đá vôi và rừng nhiệt đới ven sông (Chen và cộng sự, 2022 [93]). Trong các kiểu rừng này, rừng nhiệt đới gió mùa trên đá vôi có đa dạng loài thấp nhất. Điều này có thể do điều kiện môi trường cực kỳ khắc nghiệt với tỷ lệ đá lộ đầu lớn, địa hình dốc tạo nên lập địa với tầng đất mỏng, thường xuyên khô hạn theo mùa.

Tổ thành loài tầng cây cao gồm các loài rụng lá vào mùa khô và ra lá mới vào mùa mưa như Garuga pinnata, Tetrameles nudiflora. Các lâm phần thường có 1 - 2 loài ưu thế như Cleistanthus sumatranus và Lasiococca comberi var. Ngoài ra, một trong những đặc trưng của rừng nhiệt đới núi đá vôi đó là các quần xã đơn ưu hay quần hợp với sự ưu thế của 1 - 2 loài cây chiếm 90% tổng số cây của tầng cây cao (van der Velden và cộng sự, 2014) [139]. Hiện tượng quần hợp sinh thái do chỉ một hoặc một số ít loài chiếm ưu thế do thích nghi hoàn toàn với điều kiện môi trường 8 khắc nghiệt của lập địa núi đá vôi cũng tạo nên đặc tính đa dạng loài thấp của loại rừng này (van der Velden và cộng sự, 2014) [139].

Một số loài chiếu ưu thế và gần như thuần loài tại các vùng rừng núi đá vôi đó là: Shorea chinensis tại Xishuangbanna, Gilbertiodendron dewevrei tại Zaire. Các loài ưu thế này thường có mật độ lớn và dạng tán tương tự nhau, điển hình là dạng cây cao, tán hình ô và đường kính thân lớn mặc dù có thể các loài này không tham gia vào lâm phần với số lượng cây nhiều. Một đặc trưng khác của rừng nhiệt đới trên núi đá vôi là tỷ lệ lớn các loài hiếm gặp (Rare tree species) hoặc chỉ 1 cá thể của 1 loài xuất hiện trong diện tích điều tra rộng (Chen và cộng sự, 2022) [93]. Do đó, việc điều tra mẫu đối với rừng nhiệt đới trên núi đá vôi cần khác biệt so với các kiểu rừng nhiệt đới khác.

Như vậy loài ưu thế chiếm đa số về số cây trong rừng nhưng các cá thể loài hiếm gặp lại tham gia vào cấu trúc của rừng. Sự tăng về số lượng cá thể của một số loài lại là sự trao đổi về sự giảm ĐDSH tại 1 khoảng giá trị xác định. Hiện tượng này đã được lý giải bởi một số cơ chế sinh thái tạo nên tính đa dạng loài của rừng nhiệt đới gồm lịch sử, môi trường và tác động xáo trộn (Denslow, 1987 [87]; George và cộng sự, 2023 [103]). Các loài quý hiếm có thể được đặc trưng bởi ít nhất một trong ba yếu tố: phạm vi địa lý hạn chế, tính đặc trưng của môi trường sống cao và/hoặc quy mô quần thể địa phương nhỏ (Huang và cộng sự, 2019 [109]; Sritharan và cộng sự, 2021 [135]).

Cùng với tỷ lệ bắt gặp cây trưởng thành thấp thì hiện tượng thiếu tái sinh cũng là một trong những đặc trưng của rừng núi đá vôi do điều kiện chia cắt của địa hình núi đá vôi. Rõ ràng, điều kiện lập địa đóng một vai trò quan trọng đối với quá trình tái sinh. Rừng núi đá vôi và rừng núi đá vôi nhiệt đới thường có tính đa dạng thực vật cao kết hợp với mức độ đặc hữu cao, được gọi là “kho ĐDSH”. Một số loài đặc hữu núi đá vôi là chỉ thị cho các vị trí đá, khô và kiềm (De Lange và Norton, 2004) [96] trong khi ở các vị trí khác, chúng có thể ít phong phú hơn do sự cạnh tranh giữa các loài cụ thể.

Đối với con người, các khu vực đá vôi thường khó tiếp cận do địa hình hiểm trở và độ dốc lớn, mặc dù vậy nạn khai thác gỗ, LSNG và xáo trộn rừng vẫn còn phổ biến. Nguyên nhân suy thoái rừng núi đá vôi Sự suy thoái rừng được hiểu một cách khái quát là quá trình dẫn đến phá vỡ cấu trúc rừng, mất sự đa dạng loài cây bản địa, phá vỡ các quá trình sinh thái đặc trưng cho rừng tự nhiên và giảm năng suất của chúng. Sự suy thoái rừng có thể xảy ra dưới nhiều hình thức và qui mô khác nhau, khi các yếu tố phi tự nhiên gây ra những xáo trộn trong 9 các quá trình tự nhiên làm tổn hại đến sự cân bằng sinh thái. Một số tác giả quan niệm suy thoái rừng chỉ bao gồm sự suy giảm khả năng sản xuất gỗ của một diện tích rừng do ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài, đặc biệt là các hoạt động của con người; sự giảm bớt về diện tích không thuộc khái niệm suy thoái rừng (Serna,1986) [128].

Grainger (1988) [104] đã đưa ra khái niệm suy thoái thảm thực vật bằng cách định nghĩa đó là một sự giảm sút tạm thời hoặc vĩnh viễn về mật độ, cấu trúc, tổ thành loài hoặc năng suất của thảm thực vật. HST núi đá vôi bị suy thoái bởi các nhân tố tự nhiên như xói mòn và cacxtơ hoá cũng như các hoạt động của con người như khai thác đá vôi, canh tác nông nghiệp, chăn thả, đốt, khai thác rừng và phát triển kinh tế xã hội do nghèo đói, tăng dân số, sở hữu và tiếp cận đất đai như Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ