Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam mở rộng quy mô kinh tế nhưng đồng thời gia tăng áp lực lên tài nguyên và hệ sinh thái, việc chuyển hướng sang du lịch dựa vào tự nhiên và du lịch sinh thái là giải pháp bảo đảm tính bền vững. Việt Nam sở hữu tính đa dạng sinh học cao với hệ thống 166 khu bảo tồn (bao gồm 31 vườn quốc gia, 64 khu dự trữ thiên nhiên, 16 khu bảo tồn loài - sinh cảnh và 55 khu bảo vệ cảnh quan). Trong đó, Vườn quốc gia (VQG) Xuân Thủy (tỉnh Nam Định) là khu Ramsar đầu tiên của Việt Nam, đặc trưng bởi hệ sinh thái đất ngập nước cửa sông ven biển miền Bắc, sở hữu trên 90 loài thực vật bậc cao có mạch (gần 20 loài thích nghi ngập nước tạo nên hơn 2.500 ha rừng ngập mặn) cùng hơn 220 loài chim (trong đó có trên 150 loài chim nước, chim di cư và 09 loài thuộc Sách Đỏ quốc tế).

Mặc dù hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Xuân Thủy đã hình thành từ năm 2003, công tác quản trị và hướng dẫn du khách vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Hoạt động diễn giải môi trường tại Việt Nam nói chung và tại VQG Xuân Thủy nói riêng chủ yếu mang tính tự phát qua các bài nói chuyện, thiếu khung kế hoạch bài bản và chưa xây dựng được các thông điệp có cơ sở khoa học. Nhân sự chuyên trách du lịch của Ban quản lý Vườn chỉ có 02 cán bộ trong tổng số 19 biên chế, phần lớn hướng dẫn viên phải kiêm nhiệm từ các bộ phận kỹ thuật, bảo vệ. Xuất phát từ thực trạng đó, khóa luận "Nghiên cứu cơ sở khoa học cho diễn giải môi trường trên các tuyến du lịch tại Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định" được thực hiện nhằm định hướng nội dung và phương thức diễn giải môi trường phục vụ công tác hướng dẫn du lịch sinh thái.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu chung: Góp phần gia tăng giá trị các sản phẩm du lịch sinh thái nhằm thu hút lượng khách du lịch tiềm năng; đồng thời định hướng tổ chức hoạt động giáo dục môi trường cho du khách.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố quan trọng có khả năng hấp dẫn du khách; cũng như những điểm nhạy cảm sinh thái cần hạn chế hoạt động của du khách;
    2. Xác định nhu cầu trải nghiệm thiên nhiên của đối tượng du khách tiềm năng;
    3. Định hướng kế hoạch diễn giải môi trường trên một số tuyến du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Xuân Thủy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đặc điểm tài nguyên du lịch sinh thái tại VQG Xuân Thủy và đặc điểm xã hội học của nhóm du khách tiềm năng.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm tài nguyên và môi trường trên 02 tuyến du lịch (Tuyến điền dã mở rộng và Tuyến xem chim mở rộng); điều tra đặc điểm xã hội học của du khách đến tham quan VQG Xuân Thủy vào thời kỳ Xuân - Hè.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận các khái niệm nền tảng về truyền thông và giáo dục bảo tồn:

  • Diễn giải môi trường: Theo định nghĩa của Freeman Tilden (1957), đây là hoạt động giáo dục làm rõ ý nghĩa và mối quan hệ trong môi trường thông qua việc sử dụng các đối tượng có thật, sự tiếp xúc trực tiếp và các phương tiện minh họa, thay vì chỉ đơn thuần cung cấp thông tin sát thực. Khóa luận cũng vận dụng định nghĩa của Sam H. Ham (2001), xác định diễn giải môi trường là quá trình chuyển đổi ngôn ngữ chuyên ngành sang ngôn ngữ và ý tưởng phổ thông, truyền tải thông điệp trả lời cho câu hỏi "vấn đề đó có ý nghĩa gì".
  • Du lịch sinh thái và Du lịch văn hóa: Vận dụng khái niệm du lịch sinh thái gắn liền với giáo dục môi trường, hỗ trợ bảo tồn và có sự tham gia của cộng đồng; kết hợp với định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO) về du lịch văn hóa nhằm hướng đến mô hình du lịch sinh thái - văn hóa ("Eco-cultural" tourism).

Về phương pháp thực hiện, nghiên cứu kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu thực địa:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê du khách giai đoạn 2013–2017 của Ban quản lý VQG Xuân Thủy, các báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học (2014) và các công trình nghiên cứu về thảm thực vật, khu hệ chim cửa sông ven biển Bắc Bộ.
  • Phương pháp khảo sát thực địa theo tuyến: Điều tra trực tiếp theo 02 tuyến khảo sát (Tuyến điền dã mở rộng và Tuyến xem chim mở rộng) qua các sinh cảnh ruộng lúa, đầm tôm, đầm ngao, bãi lầy và rừng phi lao. Điền phiếu điều tra tài nguyên thiên nhiên, ghi nhận khoảng cách (cự li) kinh động của các loài chim, xác định các tri thức bản địa và phân cấp mức độ gây nhiễu loạn môi trường.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu hỏi có cấu trúc để phỏng vấn trực tiếp mẫu khảo sát gồm $n = 35$ du khách đến Vườn quốc gia.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel (các nhóm hàm logic, thống kê) và các phần mềm chuyên dụng như N-GRAP, ORIGIN 7.0 để tổng hợp, vẽ biểu đồ và phân tích các chỉ số định lượng.
  • Phương pháp thiết kế thông điệp và tiến trình diễn giải: Xây dựng khung diễn giải theo quy trình 6 bước chuẩn hóa: (1) Đưa ra thông điệp chính; (2) Giới thiệu sơ lược tuyến điểm; (3) Nêu bật tài nguyên đặc trưng; (4) Phổ biến nguyên tắc tham quan; (5) Diễn giải mối liên hệ sinh thái và kiến thức bản địa; (6) Tái khẳng định thông điệp bài diễn giải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về diễn giải môi trường và thực tiễn triển khai tại các khu bảo tồn ở Việt Nam từ mốc năm 2000 (tiêu biểu như Trung tâm Du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường tại VQG Bidoup – Núi Bà thành lập năm 2011; Vườn thực vật VQG Phong Nha – Kẻ Bàng thành lập năm 2014; cùng các hoạt động tại Ba Vì, Cát Bà, Cúc Phương, Cát Tiên, Côn Đảo, Yok Đôn).

Về điều kiện thực tế tại VQG Xuân Thủy, chương này phân tích hệ thống tài nguyên và hạ tầng dịch vụ:

  • Cơ sở vật chất - kỹ thuật: Nguồn điện chưa có lưới quốc gia, phụ thuộc vào 01 máy phát xăng công suất 2,5 kW/h; nước ngọt khan hiếm, nước sinh hoạt dùng giếng khoan có độ mặn 3–7‰; thông tin liên lạc vận hành bằng pin ắc quy thường xuyên gián đoạn; giao thông đường bộ còn đoạn đê Ngự Hàn tới văn phòng Vườn chưa rải nhựa.
  • Cơ sở lưu trú và ăn uống: Khu lưu trú của Vườn có 16 phòng đôi và 02 phòng ba khép kín, kết hợp 10–15 phòng homestay tại xã Giao Xuân phục vụ tối đa 20–40 khách; phòng ăn có khả năng phục vụ trên 200 thực khách cùng thời điểm.
  • Hiện trạng quy hoạch: Vườn có 7 phân khu chức năng du lịch (vườn thực vật - vườn động vật Cồn Ngạn 10–20 ha; các bãi biển và rừng phi lao tại Cồn Lu; các bãi chim tại Cồn Ngạn, Cồn Xanh, Cồn Lu; mô hình lâm ngư kết hợp; mô hình sinh thái nhân văn vùng đệm). Đã xây dựng 02 chòi quan sát tại Cồn Ngạn và Trạm bảo vệ Cồn Lu.

Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết mục tiêu, đối tượng, giới hạn không gian - thời gian, xác định 03 nội dung nghiên cứu trọng tâm (điều tra tài nguyên - kiến thức bản địa; điều tra xã hội học du khách; thiết kế kế hoạch diễn giải) và mô tả chi tiết các bước thu thập, xử lý số liệu định lượng, định tính.

Chương 3: Kết quả và phân tích kết quả

Tác giả trình bày dữ liệu khảo sát thực địa về tài nguyên sinh vật, cự li kinh động, kiến thức bản địa, kết quả điều tra xã hội học và khung kế hoạch diễn giải:

1. Tài nguyên sinh thái và cự li kinh động của chim hoang dã

Khảo sát mùa Xuân – Hè ghi nhận danh mục loài, số lượng và khoảng cách bắt đầu bị kinh động trên 02 tuyến:

Tuyến khảo sát Loài chim quan sát tiêu biểu Sinh cảnh / Chất nền Cự li kinh động (m) Hoạt động chính
Tuyến điền dã mở rộng (15 loài ghi nhận) Rẽ giun thường ($n=3$) Bãi lầy / Bùn lầy 6 Kiếm ăn
Bồng chanh ($n=1$), Vẹo cổ ($n=1$) Đầm tôm / Tán cây 10 Rình mồi, kiếm ăn
Bói cá nhỏ ($n=5$), Cò trắng ($n=5$) Đầm tôm / Mặt nước 15 Kiếm ăn
Cò bợ ($n=5$), Cuốc ngực trắng ($n=1$) Ruộng lúa, đầm tôm 20 Kiếm ăn, di chuyển
Chim mò sò ($n=3$) Đầm tôm / Bùn lầy 25 Kiếm ăn
Choắt mỏ cong hông nâu ($n=2$) Bãi lầy / Bùn lầy 60 Kiếm ăn
Cò ngàng lớn ($n=3$) Đầm tôm / Mặt đất 60 Đậu nghỉ
Tuyến xem chim mở rộng (16 loài ghi nhận) Bói cá nhỏ ($n=3$), Le hôi ($n=4$) Đầm tôm / Mặt nước 20 – 25 Kiếm ăn, di chuyển
Cu gáy ($n=6$), Tu hú ($n=1$) Rừng ngập mặn / Tán cây 20 Đậu nghỉ
Choắt bụng xám ($n=5$), Vạc ($n=2$) Bãi lầy, đầm tôm / Bùn 20 Kiếm ăn
Bìm bịp lớn ($n=2$) Rừng phi lao / Mặt đất 25 Di chuyển
Rẽ cổ xám ($n=3$), Chim mò sò ($n=2$) Bãi lầy, rừng ngập mặn 40 – 45 Di chuyển, kiếm ăn
Choắt mỏ thẳng đuôi đen ($n=2$) Bãi lầy / Bùn lầy 50 Kiếm ăn
Diệc xám ($n=3$) Đầm tôm / Bùn lầy 65 Kiếm ăn

Điểm nhạy cảm sinh thái cần hạn chế hoạt động: Du khách phải giữ khoảng cách an toàn tối thiểu với các loài nhạy cảm: Diệc lửa, Diệc xám ($65\text{ m}$); Choắt mỏ cong hông nâu, Choắt mỏ thẳng đuôi đen ($50 - 60\text{ m}$); Cò ngàng lớn ($40 - 80\text{ m}$); Cò ngàng nhỡ ($50\text{ m}$); Chim mò sò ($40 - 45\text{ m}$).

2. Kiến thức bản địa và tác động môi trường

  • Kỹ thuật nuôi ngao thâm canh: Bãi nuôi 1–2 ha, vùng trung và hạ triều, đáy cát chiếm 70–80%, độ mặn 10–30‰; bón vôi $10\text{ kg}/100\text{ m}^2$; cọc vây lưới cao 0,8–1,2 m, chòi canh cao 5–7 m; mật độ thả 250–350 con/$\text{m}^2$ (cỡ giống 1.000 con/kg) hoặc 180–250 con/$\text{m}^2$ (cỡ 400–600 con/kg); thu hoạch sau 18–20 tháng (cỡ 50–60 con/kg). Hoạt động này làm tăng cự li kinh động của chim và làm thay đổi nguồn thức ăn sinh vật đáy.
  • Kỹ thuật câu cá: Khai thác tại các tán cây bụi ven đầm, cửa cống thoát nước; cần kiểm soát rác thải và tránh làm cạn kiệt mắt xích thức ăn của chim.
  • Kỹ thuật dùng lồng bát quái: Dài 5–10 m, mắt lưới 6–10 mm, đặt chiều muộn ($17 - 18\text{ h}$) và thu sáng sớm. Đây là ngư cụ bị hạn chế vì kích thước mắt lưới nhỏ gây suy giảm đa dạng sinh học và bắt các loài sinh vật chỉ thị.
  • Kỹ thuật thả lưới dính: Dùng lưới 3 đến lưới 5, giăng lúc chiều muộn ($15 - 18\text{ h}$) hoặc rạng sáng ($4 - 6\text{ h}$), thu sau 2–3 giờ.

3. Đặc điểm xã hội học của du khách

Số liệu giai đoạn 2013–2017 cho thấy khách nội địa có xu hướng tăng (14.328 lượt năm 2013), trong khi khách quốc tế giảm liên tục (từ 986 lượt năm 2013 xuống 432 năm 2014, 358 năm 2015, 177 năm 2016 và 267 lượt năm 2017).

Kết quả điều tra chọn mẫu ($n = 35$ khách) cho thấy:

Chỉ tiêu khảo sát Phân loại dữ liệu Số lượt chọn Tỷ lệ (%)
Số lần đến VQG Lần đầu 18 51,50%
Lần 2 10 28,50%
Nhiều lần 7 20,00%
Mùa muốn đến trong năm Mùa hạ 13 37,10%
Mùa xuân 9 25,85%
Mùa đông 8 22,80%
Mùa thu 5 14,28%
Mục đích chuyến đi Nghỉ ngơi, thư giãn 20 57,14%
Nghiên cứu 8 22,86%
Về thăm quê 5 14,28%
Công tác 2 5,71%
Tuyến du lịch quan tâm Tuyến du thuyền cửa sông 10 28,57%
Tuyến xem chim 10 28,57%
Tuyến du khảo đồng quê 6 17,14%
Tuyến du lịch tâm linh 5 14,28%
Tuyến điền dã 4 11,43%
Nhận thức tác động của DLST Tác động tốt 16 45,71%
Không rõ tác động 10 28,57%
Tác động xấu 9 25,71%
Ý định quay lại Có quay lại 32 91,43%
Không quay lại 3 8,57%
Sử dụng món ăn đặc sản Có sử dụng 30 85,71%
Không sử dụng 5 14,29%

Về đánh giá thực trạng (thang 5 mức): Môi trường tự nhiên nhận 16 đánh giá "rất tốt" và 10 "tốt"; Trách nhiệm quản lý có 11 "rất tốt", 12 "tốt"; Cơ sở vật chất du lịch tâm linh có 8 "rất tốt", 11 "tốt", 12 "bình thường", 4 "chưa tốt".

4. Khung kế hoạch diễn giải môi trường

  • Tuyến du thuyền cửa sông: Chiều dài 15,7 km (thiết kế tuyến khép kín một chiều). Thông điệp chủ đạo: "Ba Lạt - Nơi lưu giữ những giá trị văn hóa mở đất ven biển" (hoặc "Ba Lạt - nét đẹp của văn hóa ven biển và sự giàu có của thiên nhiên"). Quy định mang ống nhòm, sổ tay, trang phục màu xanh lá/tràm, không dùng nước hoa nồng, cấm xả rác và hạn chế câu cá ở mắt xích thức ăn của chim.
  • Tuyến xem chim mở rộng: Kết hợp 7,5 km đường mòn đi bộ và 12 km đường thuyền/cano. Thông điệp chủ đạo: "Xem chim ở Cồn Lu – thú vui chưa bao giờ ngừng". Yêu cầu diễn giải lý do phân bố không gian theo chất nền, mối liên hệ giữa sinh kế nuôi ngao/đánh bắt với tập tính kiếm ăn của chim nước.

5. Biện pháp tổ chức giáo dục môi trường

Tác giả đề xuất 12 nhóm giải pháp cụ thể: phối hợp với Phòng Văn hóa huyện Giao Thủy trong các dịp lễ Phật Đản, Phục Sinh, Noel; nâng cấp website VQG liên kết với các đơn vị lữ hành; phối hợp cơ quan truyền hình, báo chí thực hiện chuyên đề du lịch sinh thái; tổ chức giáo dục môi trường cho học sinh và cư dân ven rừng; dựng biển báo tuyên truyền; tổ chức chương trình trồng cây ngập mặn và cắm trại; phát triển du lịch cộng đồng; phối hợp với Sở Du lịch Nam Định tập huấn nghiệp vụ hướng dẫn viên; bảo tồn bản sắc văn hóa đồng bào Mường, Dao sống ở vùng đệm; phối hợp tuần tra xử lý vi phạm chặt cây, săn bắt và phòng chống cháy rừng.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định được danh mục và cự li kinh động của 15 loài chim trên tuyến điền dã mở rộng (biên độ từ 6 đến 60 m) và 16 loài chim trên tuyến xem chim mở rộng (biên độ từ 20 đến 65 m).
  • Định lượng hóa các thông số kỹ thuật nuôi ngao thâm canh ($1 - 2\text{ ha}$, mật độ $180 - 350\text{ con/m}^2$, chu kỳ 18–20 tháng) và ngư cụ khai thác (lồng bát quái mắt lưới 6–10 mm, lưới dính cỡ 3–5) gắn liền với các tác động sinh thái.
  • Làm rõ cơ cấu thị trường du khách: Khách nội địa chiếm ưu thế tuyệt đối; mùa hè thu hút đông nhất ($37,1%$), $51,5%$ là khách đến lần đầu; $57,14%$ đi với mục đích nghỉ ngơi, thư giãn; tuyến xem chim và du thuyền cửa sông được ưa chuộng nhất (đều đạt $28,57%$).
  • Thiết lập hoàn chỉnh khung diễn giải môi trường 6 bước cho 02 tuyến du lịch trọng điểm với 02 thông điệp cốt lõi và hệ thống các quy tắc giảm thiểu nhiễu loạn sinh thái.

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng đầu tiên về khoảng cách kinh động của các loài chim nước tại VQG Xuân Thủy để phân vùng quan sát cho du khách.
  • Chuyển đổi các thông tin sinh học, địa lý và tri thức bản địa thành tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ có cấu trúc, giúp nhân viên kiêm nhiệm của Vườn chuẩn hóa nội dung thuyết minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới chỉ khảo sát được 2 trong tổng số 4 tuyến du lịch sinh thái hiện có tại VQG Xuân Thủy; thời gian thu thập dữ liệu chỉ tập trung vào 2 mùa (Xuân và Hè); dung lượng mẫu điều tra xã hội học còn nhỏ ($n = 35$); kỹ năng định loại các loài chim hoang dã ngoài thực địa của tác giả còn hạn chế; mức độ phân tích chuyên sâu về tập tính môi trường sống và tri thức bản địa chưa thật toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang thời kỳ Thu – Đông để bổ sung dữ liệu về các loài chim di trú quý hiếm; kéo dài thời gian thực địa; nâng cao kỹ năng định loại động vật hoang dã; nhân rộng khung kế hoạch diễn giải môi trường cho toàn bộ các tuyến du lịch còn lại trong Vườn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường, Du lịch sinh thái: Tham khảo phương pháp xây dựng khung diễn giải môi trường, thiết kế bảng hỏi xã hội học và kỹ thuật khảo sát cự li kinh động của động vật hoang dã.
  • Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Thủy và các khu Ramsar ven biển: Sử dụng các bảng định lượng khoảng cách quan sát chim và các thông điệp diễn giải để tập huấn nghiệp vụ cho hướng dẫn viên du lịch, biên soạn tài liệu giáo dục môi trường và xây dựng quy chế bảo vệ các bãi chim nhạy cảm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định khoảng cách an toàn tối thiểu khi quan sát Cò ngàng lớn và Diệc xám là bao nhiêu?
Số liệu thực nghiệm tại Chương 3 ghi nhận Cò ngàng lớn có cự li kinh động từ $40 - 60\text{ m}$ và cần giữ khoảng cách quan sát từ $60 - 80\text{ m}$ trên tuyến điền dã; Diệc xám trên tuyến xem chim mở rộng có cự li kinh động là $65\text{ m}$.

2. Tại sao việc sử dụng lồng bát quái của ngư dân địa phương lại bị khuyến cáo hạn chế trong hoạt động du lịch sinh thái?
Do lồng bát quái có chiều dài 5–10 m với kích thước mắt lưới rất nhỏ (6–10 mm), bẫy sát đáy và giữ lại hầu hết các loài thủy sản kích thước nhỏ cũng như sinh vật chỉ thị, gây suy giảm nghiêm trọng tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng ngập mặn.

3. Khung kế hoạch diễn giải môi trường trên tuyến du thuyền cửa sông có chiều dài bao nhiêu và sử dụng thông điệp chủ đạo nào?
Tuyến du thuyền cửa sông được thiết kế theo dạng hình tròn một chiều dài $15,7\text{ km}$, xuất phát từ trụ sở Vườn qua sông Vọp ra cửa Ba Lạt với thông điệp: "Ba Lạt - Nơi lưu giữ những giá trị văn hóa mở đất ven biển".

4. Dữ liệu khảo sát xã hội học ghi nhận mùa nào trong năm thu hút nhiều du khách muốn đến VQG Xuân Thủy nhất?
Kết quả khảo sát 35 khách du lịch chỉ ra Mùa hạ là thời điểm được lựa chọn nhiều nhất với tỷ lệ $37,10%$ (tập trung vào các tháng 4, 5, 6 do nhu cầu nghỉ ngơi, tránh nóng và kỳ nghỉ hè của học sinh, sinh viên).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Thùy Linh đã giải quyết thành công mục tiêu xây dựng cơ sở khoa học cho công tác diễn giải môi trường tại VQG Xuân Thủy thông qua việc tích hợp dữ liệu sinh cảnh, cự li kinh động của các loài chim và tri thức bản địa vào quy trình diễn giải 6 bước. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu định lượng có giá trị thực tiễn cao về hạ tầng, đặc điểm tâm lý du khách và các điểm nhạy cảm sinh thái trên hai tuyến khảo sát trọng điểm. Đây là tài liệu nghiệp vụ hữu ích phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý du lịch sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững tại khu Ramsar Xuân Thủy.