ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA GEOR NGUYEN THI DUNG Chuyên ngành: Công Nghệ Thực phẩm — Đồ uống Mã số học viên: 10110172 LUẬN VĂN THẠC SĨ Tp. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012. CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRUONG ĐẠI HỌC BACH KHOA —- DHQG-HCM Can bộ hướng dẫn khoa học: TS PHAN NGỌC HÒA Cán bộ nhận xét 1: TS.
NGUYEN TIEN THANG. Cán bộ nhận xét 2: TS. HUỲNH NGỌC OANH Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại trường Dai hoc Bach Khoa, DHQG Tp.HCM ngày 15/08/2012 Thành phân Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. ĐỒNG THỊ ANH ĐÀO.
NGUYEN TIEN THANG 3. HUYNH NGỌC OANH 4.PHAN NGỌC HOA 5. LÊ THỊ THUY TIEN Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nêu có). Chú tịch Hội đồng đánh giá luận văn Bộ mon quản lý chuyên ngành ĐẠI HỌC QUOC GIA TP.HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập — Tự do — Hạnh phúc oOo oOo NHIEM VU LUAN VAN THAC SI Họ tên học viên: NGUYEN THI DUNG MSHV: 10110172 Ngày, tháng, năm sinh: 06/10/1984 Nơi sinh: Bình Định Chuyên ngành: Công nghệ Thực phẩm — Đồ uống I.
TÊN DE TÀI: NGHIÊN CUU CO ĐỊNH ENZYME LIPASE TREN CHAT MANG HY DROTALCITE Mg/Al LAM XUC TAC CHO PHAN UNG THUY PHAN DAU THUC VAT. NHIEM VU VA NOI DUNG: — Nghiên cứu tính chat của enzyme lipase va chat mang hydrotalcite Mg/AI. — Cố định enzyme lipase lên chất mang hydrotalcite Mg/AI. — Thủy phân dầu oliu với hệ enzyme cô định.
— Thử nghiệm thủy phân hệ enzyme cô định trên cơ chất dầu dừa. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/02/2012 II. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VU: 30/06/2012 IV. CÁN BỘ HƯỚNG DÂN: TS.
PHAN NGỌC HÒA Tp. Hô Chí Minh, ngày 31/07/2012 CÁN BỘ HƯỚNG DÂN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) PHAN NGỌC HÒA LÊ VĂN VIỆT MÂN TRƯỞNG KHOA (Họ tên và chữ ký) LỜI CẢM ƠN Hoàn thành luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực hết mình của chính bản thân, tôi còn nhận được những ý kiến đóng góp hết sức quý báu và sự giúp đỡ, động viên nhiệt tình của Quý Thầy/Cô, gia đình cùng các bạn. Tuy nhiên, với kiến thức có giới hạn nên tôi không thé tránh khỏi những sai sót. Kính mong Quý Thay/c6 góp ý va sửa chữa dé luận văn được hoàn thiện hơn.
Với tắm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến: Cô: Phan Ngọc Hòa, giảng viên trường Đại học Bách Khoa, đã hướng dẫn và theo sát tôi trong suốt thời gian dài thực hiện luận văn, đồng thời hỗ trợ phân lớn kinh phí để tôi hoàn thành luận văn này. Cô: Nguyễn Thị Dung, công tác tại Viện Công Nghệ Hóa Học — Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đã giúp đỡ và có những ý kiến đóng góp trong giai đoạn đầu của quá trình thực hiện luận văn và cung cấp vật liệu cỗ định để tôi có thể thực hiện đề tải này. Bạn: Trần Bội An, công tác tại Viện Công Nghệ Hóa Học — Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ nhiệt tình trong việc tạo vật liệu cố định cho luận văn này. Cô: Đồng Thị Anh Đào, giảng viên trường Đại học Bách Khoa, đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn tại phòng thí nghiệm.
Quý Thây/Cô trong Bộ môn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thực hiện luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba mẹ, anh chị em và người thân trong gia đình đã động viên, cổ vũ tôi về mặt vật chất lẫn tinh than trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Hô Chi Minh, ngày 31 thang 07 năm 2012 Người viết NGUYÊN THỊ DUNG LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đ y là công tr nh nghiên cứu của riêng tôi Các so liệu, t quả nêu trong luận văn này đ u là trung thực. Học viên thực hiện Luận văn tốt nghiệp NGUYEN THỊ DUNG TOM TAT LUẬN VĂN Những năm gan đây, enzyme cố định đang ngày càng được quan tâm nghiên cứu để ứng dụng vào quy mô công nghiệp, thay thế cho enzyme tự do bởi chúng có nhiều ưu điểm như: bên với pH, nhiệt độ., dé tách ra khỏi sản phẩm dé tái sử dung; sản phẩm tinh khiết; giảm giá thành enzyme và có thé sử dụng cho quá trình sản xuất liên tục.
Trong luận văn này, chúng tôi tập trung nghiên cứu những van dé sau: 1. Nghiên cứu tính chất của enzyme lipase Porcine pancreas va vật liệu hydrotalcite Mg — Al — acetate với tỷ lệ mol Mg/AI là 2/1, 3/1, 4/1. — Kết qua khảo sát tinh chat enzyme như sau: enzyme lipase Porcine pancreas có phan tử lượng khoảng 50 kDa, pH đắng điện là 4.4, hoạt tính va hoạt tinh riêng ban đầu lần lượt là: 59.18U/mg enzyme và 208. — Kết quả khảo sát vật liệu hydrotalcite: hydrotalcite Mg — Al — acetate có cau trúc lớp, có khoảng cách giữa hai lớp hydroxyt (d-spacing) của Mg — AI — acetate 2/1, 3/1, 4/1 lần lượt là: 3.
Bề mặt vật liệu có nhiều lỗ xốp, dạng vảy. pH đăng điện của hydrotalcite với ty lệ Mg/AI 2/1, 3/1, 4/1 lần lượt là: 9. Nghiên cứu cố định enzyme lipase lên hydrotalcite. Trong phan này, chúng tôi khảo sát: chất mang tối ưu, tỷ lệ enzyme/chất mang, pH, nhiệt độ, tốc độ lắc và thời gian cố định tối ưu.
Kết quả đạt được: vật liệu hydrotalcite của Mg — AI — acetate với tỷ lệ Mg/AI 2/Icho gia tri tối ưu, hiệu suất và hoạt tính tương đối đạt được lần lượt là 82. Ty lệ enzyme/chất mang tối ưu là 0. Tốc độ lắc là 300 vòng/phút. Thời gian cố định tối ưu: 6 giờ.
Nghiên cứu hoạt tính xúc tác cho phản ứng thủy phân dau oliu của lipase tự do và cô định, từ đó, thử nghiệm thủy phân trên dau dừa. — Với cơ chất là dầu oliu, chúng tôi khảo sát: ảnh hưởng của pH và độ bên pH, ảnh hưởng của nhiệt độ và độ bền nhiệt độ đến hoạt tính của enzyme tự do và cô định; ảnh hưởng của tỷ lệ dầu/nước, ảnh hưởng của ty lệ enzyme/co chất, của tốc độ khuấy đến tốc độ thủy phân của enzyme cố định; ảnh hưởng của thời gian thủy phân đến mức độ thủy phân của enzyme tự do và cố định; khảo sát năng lượng hoạt hóa; số lần tái sử dụng của enzyme cô định. Kết quả đạt được như sau: pH tối ưu cho hoạt động của enzyme tự do và cố định là 8.5, nhiệt độ tối ưu cho enzyme tự do và cố định là 40°C, tuy nhiên enzyme cô định bền với pH và nhiệt độ hơn so với enzyme tự do. Ty lệ dầu/nước, tỷ lệ enzyme/cơ chất, tốc độ khuấy tối ưu của enzyme cô định đạt được lần lượt là: 1.1 w/v và 350 vòng/phút.
Sau 6 giờ thủy phan, mức độ thủy phân cua enzyme cô định và tự do đạt được lần lượt là: 88. Năng lượng hoạt hóa của lipase tự do và cố định lần lượt là 71. Sau 6 lần tái sử dụng, hoạt tính của enzyme cô định còn lại là 62. — Với cơ chat là dầu dừa, chúng tôi thử nghiệm khảo sát thời gian thủy phân của enzyme tự do và cô định.
Kết quả cho thấy, sau 6 giờ thủy phân, mức độ thủy phân của enzyme cố định và tự do đạt được lần lượt là: 71. Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. Phan Ngoc Hoa MUC LUC 1819060. i DANH MỤC BẢNG.
- tt 111912111 191119111 0 1110111111 1111211 ng nung vớ. V DANH MUC HINH 2. vi DANH MỤC TU VIET TẮT. S653 1E 311 1v 111 6E 1g xxx ri viii ÿ/I909700075 .90Ẽ 3 LL Enzyme ÏIDaS€.
- - G G Q0 nọ nọ re 3 1. Cau trúc của enzyme lipase Porcine pancreas (LPP). Cơ chế hoạt động của enzyme LLPP. Ứng dụng của enzyme lipase .Chat mang hydrotalcite (LDHS) .---- + + 25 S2 SE SE£E+E£EEEE£E£EESEEErxrxrkrree 11 1.
Tính chất của LDHS. Ứng dụng của LDHS. Kỹ thuật cô định CTZYMEC 27. Định nghĩa về enzyme CỐ định.
Tính chất của enzyme lipase cố định. Các phương pháp cố định enzyme. Cơ chế cô định enzyme lipase lên chất mang LDHS. Các yếu tổ ảnh hưởng đến quá trình cô định enzyme lipase lên LDHs.
Các kỹ thuật cố định lipase POrCII€ DAHCTF(S. Thủy phân dầu thực vật với hệ xúc tac enzyme lipase cố định trên chat mang 03102700) TA. Thủy phân dau thực vật với hệ xúc tac enzyme lipase cố định. 29 Trang 1 Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS.
Phan Ngoc Hoa CHUONG 2. NGUYEN LIEU VA PHƯƠNG PHAP. Nguyên liệu, hóa chất va thiét bị. Nguyên liệu, hóa chất.
Thiết bị sử dụng. Bồ trí thí nghiệm. Khảo sát tính chất của chất mang và ENZYME. Khảo sát tinh chất của chất mang.
Khảo sát tính chất của enZIme. Khảo sát điều kiện cố định enzyme lipase lên chất mang LHDs. Xác định tỷ lệ Mg/Al tối ưu. Xác định ty lệ enzyme/chat mang tối ưu.
Xác định pH cố định tối ưu. Xác định nhiệt độ cỗ định tối ưu. Xác định tốc độ lắc tối ưu. Thời gian cố định toi ưu.
Khảo sát tính chất và hoạt tính của enzyme cố định. Phương pháp chế tạo LDHS .---- - 2 2 2 ES+E2E2EE2E£E+E£EEEEEE£E+ErEeErrerkrerree 43 2. Phương pháp xác định điểm đắng điện của enzyme. Phương pháp cô định enzyme lên LDH.
Phương pháp phân tÍCHh. Phương pháp định lượng DTOf€IT. Phương pháp xác định hoạt tinh enzyme. Công thức tính †Oán.- c9 nọ nọ gà 47 2.
Hiệu suất cô định của CT1Z. Xác định tốc độ thủy phần của enzyme cố định. Xác định mức độ thủy phân của enZ. Xác định hệ số ức chế và thời gian bán hủy của enzyme cố định.
Xác định năng lượng hoạt hóa của enzyme C6 định. Phương pháp xử lý số liệu.----¿-©- ©5252 SE2E£E#E2EEEEEEEEEEEE5E121 7121712511 x xe. 50 Trang ii Luận văn Thạc sĩ GVHD: TS. Phan Ngoc Hoa CHUONG 3.
KET QUA VÀ THẢO LUẬN. Khảo sát tinh chất của chất mang và ENZYME. Khảo sát tính chất của chất mang. Khảo sát tính chat của enzyme lipase Porcine panCr€đ$.
Nghiên cứu có định enzyme lipase lên chất mang LDHs. Xác định ty lệ mol Mg/AL tối Ưu. Xác định ty lệ enzyme/chất mang tối ưu. Xác định pH tối ưu cho quá trình cố định enzyme.
Xác định nhiệt độ tối ưu cho quá trình cố định enzyme lipase lên LDHs. Xác định tốc độ lắc tối ưu cho quá trình cố định enzyme lipase lên LDHs. Xác định thời gian cố định tối ưu. Khao sát tính chất va hoạt tinh xúc tác của hệ enzyme cố định.
Khảo sát tính chat của enzyme cố dinh. Độ bền pH va thời gian bán HUY wee cccseeesescsesessesessscsesesesssssesesees 68 3. Độ bên nhiệt độ và thời gian bán hủy .