BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ------------------------------- CAO XUÂN HẢI NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SVAR LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2015 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ------------------------------- CAO XUÂN HẢI NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM - ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SVAR Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TRẦN NGỌC THƠ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2015 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đề tài “Nghiên Cứu Cơ Chế Truyền Dẫn Chính Sách Tiền Tệ Ở Việt Nam – Ứng Dụng Mô Hình SVAR” là công trình nghiên cứu độc lập và nghiêm túc của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Trần Ngọc Thơ. Các nội dung và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào.
Tất cả các tài liệu tham khảo được sử dụng trong luận văn này đều được trích dẫn đầy đủ và rõ ràng.HCM, ngày 20 tháng 10 năm 2015 Tác giả luận văn Cao Xuân Hải 123doc MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH Tóm tắt .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu .4 Cấu trúc bài nghiên cứu. Tổng quan về lý thuyết và các nghiên cứu trước đây .1 Tổng quan về các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ .1 Kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ .2 Chính sách tiền tệ, các quy tắc chính sách tiền tệ và mối tương quan với cơ chế truyền dẫn .3 Truyền dẫn chính sách tiền tệ ở một số quốc gia .2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây .3 Lựa chọn phương pháp và các biến số nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .1 Mô tả dữ liệu. Nội dung và các kết quả nghiên cứu.
Thống kê mô tả dữ liệu. Kiểm tra tính dừng của các chuỗi số liệu .3 Kiểm định độ trễ tối ưu .2 Kết quả các mô hình .1 Mô hình cơ bản .2 Mô hình SVAR .3 Kết quả kiểm định các mối quan hệ nhân quả.4 Phân tích phản ứng xung .1 Phân tích kết quả phản ứng xung của biến tổng sản phẩm quốc nội thực .2 Phân tích Kết quả phản ứng của biến chỉ số giảm phát GDP .3 Phân tích kết quả phản ứng xung của biến lãi suất chính sách .4 Phân tích kết quả phản ứng xung của biến tỷ giá thực đa phương .5 Phân tích kết quả phản ứng xung của biến chỉ số giá Vn-Index .6 Phân tích kết quả phản ứng xung của biến tín dụng Ngân hàng Nhà nước .7 Phân tích kết quả phản ứng xung của biến lãi suất cho vay .5 Phân tích kết quả phân rã phương sai .1 Phân rã phương sai của tổng sản phẩm quốc nội thực .2 Phân rã phương sai của chỉ số giảm phát GDP .3 Phân rã phương sai của lãi suất chính sách .4 Phân rã phương sai của tỷ giá thực đa phương .5 Phân rã phương sai của chỉ số giá thị trường chứng khoán .6 Phân rã phương sai của biến tín dụng Ngân hàng Nhà nước .7 Phân rã phương sai của lãi suất cho vay. 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 123doc DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CSTT Chính sách tiền tệ CPI Comsumer Price Index EIA U. Energy Information Administration IMF International Monetary Fund GDP Gross Domestic Product IRF Impulse Response Function NHTW Ngân hàng Trung Ương/Ngân hàng Nhà nước NEER Nominal Effective Exchange Rate REER Real Effective Exchange Rate SVAR Structural Vector Autoregressive model VAR Vector Autoregressive model VECM Vector Error Correction Model & Và 123doc DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Bảng Mô tả biến nghiên cứu.1: Thống kê mô tả biến .2: Kiểm tra tính dừng cho các chuỗi dữ liệu .3: Kết quả kiểm định độ trễ tối ưu mô hình cơ bản .4: Kết quả kiểm định độ trễ tối ưu mô hình SVAR .5: Kết quả kiểm định mô hình cơ bản.6: Kết quả kiểm định mô hình VAR7 .7: Kết quả ma trận A của mô hình SVAR .8: Kết luận của kiểm định nhân quả Granger .9: Phân rã phương sai của GDP_R .10: Phân rã phương sai của chỉ số giảm phát GDP .11: Phân rã phương sai của lãi suất chính sách .12: Phân rã phương sai của tỷ giá thực đa phương .13: Phân rã phương sai của chỉ số giá thị trường chứng khoán .14: Phân rã phương sai của tín dụng Ngân hàng Nhà nước .15: Phân rã phương sai của lãi suất cho vay.
58 123doc DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mối liên hệ giữa nguyên tắc chính sách và cơ chế dẫn truyền .2: Truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Mỹ .3: Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Anh Quốc .1: Phản ứng GDP_R với cú sốc của GDP_D, I_D, REER và của chính nó .2: Phản ứng của GDP_R với cú sốc VNI và cú sốc CREDIT, cú sốc MLR .3: Phản ứng của GDP_D với cú sốc GDP_R, I_D, REER, và với chính nó.4: Phản ứng của lạm phát với cú sốc VNI, CREDIT và MLR .5: Phản ứng của I_D với cú sốc GDP_R, GDP_D, MLR và cú sốc của chính nó .6: Phản ứng của REER với cú sốc GDP_R, GDP_D, I_D và của chính nó.7: Phản ứng của VNI với cú sốc GDP_R, GDP_D, I_D, REER, MLR .8: Phản ứng của CREDIT với cú sốc GDP_R, GDP_D và cú sốc I_D .9: Phản ứng của MLR với cú sốc GDP_R, GDP_D, I_D và cú sốc CREDIT. 50 123doc 1 Tóm tắt Bài nghiên cứu này sử dụng mô hình SVAR để tìm hiểu cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam. Các biến nghiên cứu trong nước gồm: tổng sản phẩm quốc nội thực, chỉ số giảm phát GDP, lãi suất chính sách, tỷ giá thực đa phương, chỉ số Vn- Index, tín dụng từ Ngân hàng Nhà nước, và lãi suất cho vay. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thực thi chính sách tiền tệ qua các công cụ lãi suất, tỷ giá, tín dụng cần thời gian một quý để có thể làm sản lượng và giá cả nội địa thay đổi.
Khi thắt chặt tiền tệ bằng công cụ lãi suất chính sách sẽ làm sản lượng giảm, nhưng gây ra hiện tượng Puzzle giá (giá cả tăng), tuy nhiên sau 4 quý việc thắt chặt tiền tệ này đã phát huy tốt tác dụng làm giảm lạm phát. Có bằng chứng cho thấy cơ chế truyền dẫn từ lãi suất chính sách lên chỉ số giảm phát GDP có nhiều điểm tương đồng như truyền dẫn của lãi suất chính sách lên CPI, và cú sốc tăng của chỉ số giảm phát GDP chủ yếu là tác động dương lên tổng sản phẩm quốc nội thực. Ngoài ra có bằng chứng tin cậy về thay đổi của chỉ số Vn- Index có thể giúp dự báo thay đổi của tổng sản lượng. Tứ khóa: Truyền dẫn chính sách tiền tệ, SVAR, Việt Nam.1 Lý do chọn đề tài Chính sách tiền tệ là công cụ quan trọng để điều tiết nền kinh tế của Chính Phủ.
Nắm được cơ chế, mức độ và thời gian truyền dẫn từ các biến chính sách tiền tệ đến các biến mục tiêu của chính sách như sản lượng, hay giá cả (lạm phát) sẽ giúp cho nhà làm chính sách có những hành động đúng đắn và và kịp thời. Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng hơn sau khi chính thức gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO(1)) vào năm 2007, và gần đây đầu tháng 10 năm 2015 Việt Nam cùng các nước tham gia Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP(2)) cũng đã đạt được những thỏa thuận ban đầu, với những tính toán khi hiệp định TPP có hiệu lực giao thương xuất và nhập khẩu Việt Nam sẽ tăng trưởng mạnh mẽ hơn. Độ mở cửa thị trường tài chính càng lớn hơn, như cho phép dòng vốn ngoại ra và vào linh hoạt hơn, hay nâng dần tỷ lệ room cho khối ngoại ở các công ty cổ phần trong nước. Bên cạnh đó, các trung gian tài chính trong nước cũng không ngừng vận động, với các tác động từ bên trong và bên ngoài, nên mức độ và hiệu quả các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ có sự thay đổi theo thời gian.
Trước bối cảnh mới của nền kinh tế Việt Nam và ý nghĩa thực tiễn khi tìm hiểu cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ, tác giả đã thực hiên nghiên cứu “Nghiên cứu cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam – Ứng dụng mô hình SVAR” nhằm đánh giá chung lại cơ chế và mức độ ảnh hưởng của thay đổi chính sách truyền dẫn qua các kênh tác động thế nào đến tổng sản phẩm quốc nội và lạm phát trong nước. (1) WTO: World Trade Organization (2) TPP: Trans-Pacific Partnership 123doc 3 1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện để đo lường thời gian truyền dẫn và mức độ truyền dẫn của chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến tổng thể nền kinh tế Việt Nam trong ngắn hạn. Qua xác định mức độ truyền dẫn và thời gian truyền dẫn của chính sách tiền tệ qua kênh lãi suất, kênh tỷ giá, kênh tín dụng và kênh giá tài sản tác động đến tổng sản phẩm quốc nội thực và lạm phát trong nước như thế nào?. Các nghiên cứu tại Việt Nam cho đến nay, vẫn đo lường giá cả bằng chỉ số giá tiêu dùng.
Nhưng trong nghiên cứu này lạm phát được đo lường bẳng chỉ số giảm phát GDP. Chỉ số giảm phát GDP có tính bao quát hơn vì tính cho tất cả các hàng hóa trong nước. Nghiên cứu này nhằm xác định phản ứng của giá cả với cú sốc từ chính sách tiền tệ. Ngoài ra, tác giả kỳ vọng những cơ chế phản ứng của lạm phát tính bằng chỉ số giảm phát GDP cũng tương đồng với cơ chế phản ứng lạm phát tính bởi chỉ số giá tiêu dùng.
Câu hỏi nghiên cứu: Truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam đến sản lượng và giá cả hàng hóa nội địa tồn tại ở các kênh lãi suất, tỷ giá hối đoái, kênh giá tài sản, kênh tín dụng hay không trong ngắn hạn? Chính sách tiền tệ truyền dẫn qua kênh lãi suất, tỷ giá hối đoái, kênh giá tài sản, kênh tín dụng đến sản lượng thực và giá cả hàng hóa nội địa có độ trễ hay không và thời gian trễ bao lâu? Đỉnh của các tác động này ở thời điểm nào và sau bao lâu thì không còn các tác động này? Phản ứng của chỉ số CPI và chỉ số giảm phát GDP khi có cú sốc lãi suất chính sách giống và khác nhau thế nào?.