Nghiên cứu chuyển hóa dầu thực vật thải thành nhiên liệu lỏng với xúc tác FCC và hydrotanxit

Luận án tiến sĩ phân tích hus nghiên cứu chuyển hóa dầu thực vật thải thành nhiên liệu lỏng sử dụng xúc tác trên cơ sở fcc, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Chuyên ngành

Hóa dầu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Hóa học

2017

134
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. XU THẾ PHÁT TRIỂN NĂNG LƢỢNG TÁI TẠO. NHIÊN LIỆU TỪ SINH KHỐI

1.1.1. Nguồn sinh khối chứa oxy

1.1.2. Nguồn sinh khối chứa hydrocacbon

1.2. NHIÊN LIỆU SINH HỌC (BIOFUEL)

1.2.1. Giới thiệu chung về nhiên liệu sinh học

1.2.2. Nhu cầu về phát triển nhiên liệu sinh học từ các nguồn sinh khối

1.2.3. Giới thiệu một số loại nhiên liệu sinh học chính

1.3. MỘT SỐ QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA TRIGLYXERIT CÓ TRONG DẦU MỠ ĐỘNG THỰC VẬT THÀNH NHIÊN LIỆU SINH HỌC

1.3.1. Quá trình trao đổi este triglyxerit để tạo biodiesel

1.3.2. Quá trình hydrocracking triglyxerit để tạo diesel xanh

1.3.3. Quá trình cracking triglyxerit

1.4. XÚC TÁC FCC VÀ XÚC TÁC FCC THẢI CỦA NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

1.4.1. Thành phần và tích chất xúc tác FCC

1.4.2. Xúc tác FCC đã qua sử dụng của Nhà máy lọc dầu Dung Quất và khả năng tái sử dụng

1.4.3. Các phƣơng pháp tái sinh xúc tác FCC thải

1.4.4. Một số nghiên cứu tái sinh xúc tác FCC cho quá trình cracking

1.5. XÚC TÁC TRÊN CƠ SỞ HYDROTANXIT CHO PHẢN ỨNG DECACBOXYL HÓA TRIGLYXERIT VÀ AXIT BÉO

1.5.1. Thành phần và cấu trúc của hydrotanxit

1.5.2. Xúc tác trên cơ sở hydrotanxit cho phản ứng decacboxyl hóa triglyxerit và axit béo

1.6. NHẬN XÉT CHUNG

2. CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. THIẾT BỊ VÀ HÓA CHẤT SỬ DỤNG

2.1.1. Nguyên liệu và hóa chất

2.1.2. Thiết bị nghiên cứu

2.2. QUI TRÌNH TÁI SINH XÚC TÁC FCC THẢI CỦA NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT

2.2.1. Quy trình tái sinh xúc tác FCC thải bằng phƣơng pháp đốt cốc và chiết kim loại gây ngộ độc bằng dung dịch axit oxalic, axit lactic và axit citric

2.2.2. Quy trình tách kim loại gây ngộ độc ra khỏi xúc tác FCC thải sau khi đốt cốc bằng dung dịch axit oxalic 5% để tạo xúc tác FCC tái sinh (FCC-TS)

2.2.3. Quy trình chiết đồng thời cốc và kim loại gây ngộ độc xúc tác FCC thải bằng dung dịch oxalic pha trong dung môi xylen

2.3. QUY TRÌNH TRAO ĐỔI NaY VÀ NaZSM-5 THÀNH HY, LaHY VÀ HZSM-5

2.3.1. Chuẩn bị Zeolit LaHY

2.3.2. Chuẩn bị Zeolit HZSM-5

2.3.3. Phối trộn pha hoạt tính HZSM-5 và LaHY với FCC-TS

2.4. XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU DẦU ĂN THẢI

2.5. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ AXIT CỦA DẦU

2.6. THỰC HIỆN PHẢN ỨNG CRACKING DẦU ĂN THẢI BẰNG XÚC TÁC FCC TÁI SINH TRONG PHA LỎNG VÀ PHA KHÍ

2.6.1. Cracking dầu ăn thải trong pha khí

2.6.2. Cracking dầu ăn thải trong pha lỏng

2.7. TỔNG HỢP HYDROTANXIT VÀ HYDROTANXIT/γ-Al2O3

2.7.1. Tổng hợp hydrotanxit Mg-Al

2.7.2. Quy trình tổng hợp hệ xúc tác 20% hydrotanxit Mg-Al/γ- Al2O3

2.7.3. Quy trình tổng hợp hệ xúc tác Ni-HT Mg-Al/γ-Al2O3

2.8. PHẢN ỨNG DECACBOXYL HÓA CÁC AXIT BÉO TRONG SẢN PHẨM CRACKING DẦU ĂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG BẰNG HỆ XÚC TÁC HT Mg- Al/γ-Al2O3 và Ni-HT Mg-Al/γ-Al2O3

2.9. CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐẶC TRƢNG XÚC TÁC

2.9.1. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

2.9.2. Phƣơng pháp tán sắc năng lƣợng tia X (EDX)

2.9.3. Phƣơng pháp hấp phụ và giải hấp phụ N 2

2.9.4. Phân tích nhiệt TG/DTA

2.9.5. Phƣơng pháp kính hiển vi điện tự truyền qua (TEM)

2.9.6. Phƣơng pháp phân tích sản phẩm bằng sắc kí khí khối phổ (GC-MS)

3. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. NGHIÊN CỨU TÁI SINH XÚC TÁC FCC THẢI CỦA NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT ( MẪU D1506)

3.1.1. Nghiên cứu tái sinh xúc tác FCC thải bằng phƣơng pháp đốt cốc và tách kim loại gây ngộ độc bằng dung dịch axit oxalic, axit lactic và axit citric

3.1.2. Đánh giá đặc trƣng của mẫu xúc tác FCC tái sinh (FCC- TS) sau khi tách kim loại gây ngộ độc ra khỏi xúc tác FCC thải bằng dung dịch axit oxalic 5%

3.1.3. Nghiên cứu chiết đồng thời cốc và kim loại gây ngộ độc xúc tác FCC thải (mẫu D1506) bằng dung dịch oxalic pha trong dung môi xylen

3.2. ĐẶC TRƢNG ZEOLIT NaY, HY, LaHY VÀ NaZSM-5, HZSM-5

3.2.1. Đặc trƣng xúc tác của zeolit NaY, HY và LaHY

3.2.2. Đặc trƣng xúc tác NaZSM-5 và HZSM-5

3.3. NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ ĐẶC TRƢNG HỆ XÚC TÁC TRÊN CƠ SỞ HYDROTANXIT Mg-Al

3.3.1. Tổng hợp và đặc trƣng xúc tác hydrotanxit Mg-Al (HT Mg-Al)

3.3.2. Tổng hợp và đặc trƣng hệ xúc tác hydrotanxit Mg-Al phân tán trên γ-Al2 O3 (HT Mg-Al/γ-Al2O3)

3.3.3. Tổng hợp và đặc trƣng hệ xúc tác Ni phân tán trên nền HT Mg-Al/γ-Al2O3 (Ni- HT Mg-Al/γ-Al2O3)

3.4. NGHIÊN CỨU PHẢN ỨNG CRACKING DẦU ĂN THẢI TRONG PHA LỎNG VÀ PHA KHÍ

3.4.1. Tính chất của dầu ăn thải đã qua xử lý

3.4.2. Nghiên cứu phản ứng cracking pha khí dầu ăn thải sử dụng xúc tác FCC-TS + HZSM-5 và FCC-TS + LaHY

3.4.3. Nghiên cứu phản ứng cracking pha lỏng dầu ăn thải sử dụng xúc tác FCC-TS

3.5. NGHIÊN CỨU PHẢN ỨNG DECACBOXYL HÓA CÁC AXIT BÉO CÓ TRONG SẢN PHẨM SAU CRACKING SỬ DỤNG XÚC TÁC TRÊN CƠ SỞ HYDROTANXIT

3.5.1. Nghiên cứu phản ứng decacboxyl hóa các axit béo có trong sản phẩm sau cracking bằng hệ xúc tác HT Mg-Al/γ-Al2O3

3.5.2. Nghiên cứu phản ứng decacboxyl hóa các axit béo có trong sản phẩm sau cracking bằng hệ xúc tác Ni-HT Mg-Al/γ-Al2O3

THẢO LUẬN CHUNG

ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chuyển hóa dầu thực vật thải thành nhiên liệu lỏng

Nghiên cứu chuyển hóa dầu thực vật thải thành nhiên liệu lỏng là một trong những lĩnh vực quan trọng trong công nghệ năng lượng tái tạo. Việc sử dụng dầu thực vật thải không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn tạo ra nguồn nhiên liệu lỏng có giá trị. Các nghiên cứu hiện tại tập trung vào việc sử dụng xúc tác FCC và hydrotanxit để tối ưu hóa quá trình chuyển hóa này. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất chuyển hóa mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất.

1.1. Khái niệm về chuyển hóa dầu thực vật thải

Chuyển hóa dầu thực vật thải là quá trình biến đổi các thành phần có trong dầu mỡ thải thành các sản phẩm nhiên liệu lỏng. Quá trình này thường sử dụng các phương pháp như cracking, hydrocracking và decacboxyl hóa để tạo ra các hydrocacbon có giá trị.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu này

Nghiên cứu này không chỉ giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường mà còn góp phần vào việc phát triển nguồn năng lượng tái tạo. Việc sử dụng dầu thực vật thải làm nguyên liệu cho sản xuất nhiên liệu lỏng sẽ giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn năng lượng hóa thạch.

II. Vấn đề và thách thức trong chuyển hóa dầu thực vật thải

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng việc chuyển hóa dầu thực vật thải cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như hiệu suất chuyển hóa thấp, sự hiện diện của các tạp chất trong dầu thải và chi phí sản xuất cao là những yếu tố cần được giải quyết. Đặc biệt, việc lựa chọn xúc tác phù hợp là rất quan trọng để tối ưu hóa quá trình chuyển hóa.

2.1. Các vấn đề về hiệu suất chuyển hóa

Hiệu suất chuyển hóa dầu thực vật thải thường không đạt yêu cầu do sự hiện diện của các tạp chất như axit béo tự do và các hợp chất oxy hóa. Điều này làm giảm khả năng hoạt động của xúc tác và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng.

2.2. Chi phí sản xuất và tính khả thi

Chi phí sản xuất nhiên liệu lỏng từ dầu thực vật thải thường cao hơn so với nhiên liệu truyền thống. Việc tìm kiếm các phương pháp tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất là rất cần thiết để nâng cao tính khả thi của dự án.

III. Phương pháp nghiên cứu chuyển hóa dầu thực vật thải

Nghiên cứu chuyển hóa dầu thực vật thải thường sử dụng các phương pháp như xúc tác FCC và hydrotanxit. Các phương pháp này giúp tối ưu hóa quá trình chuyển hóa và nâng cao hiệu suất sản xuất nhiên liệu lỏng. Việc nghiên cứu và phát triển các hệ xúc tác mới cũng là một trong những hướng đi quan trọng.

3.1. Sử dụng xúc tác FCC trong chuyển hóa

Xúc tác FCC (Fluid Catalytic Cracking) là một trong những phương pháp phổ biến nhất trong ngành công nghiệp lọc dầu. Việc sử dụng xúc tác FCC trong chuyển hóa dầu thực vật thải giúp tăng cường hiệu suất và giảm thiểu chi phí sản xuất.

3.2. Vai trò của hydrotanxit trong quá trình chuyển hóa

Hydrotanxit là một loại xúc tác có khả năng hoạt động tốt trong các phản ứng decacboxyl hóa và hydrodeoxy hóa. Việc sử dụng hydrotanxit trong nghiên cứu này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường hiệu suất chuyển hóa.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc chuyển hóa dầu thực vật thải thành nhiên liệu lỏng có thể đạt được hiệu suất cao khi sử dụng các hệ xúc tác phù hợp. Các sản phẩm thu được từ quá trình này không chỉ có chất lượng tốt mà còn đáp ứng được nhu cầu thị trường. Việc áp dụng công nghệ này trong thực tiễn sẽ góp phần vào việc phát triển bền vững.

4.1. Kết quả từ nghiên cứu thực nghiệm

Các thí nghiệm cho thấy hiệu suất chuyển hóa dầu thực vật thải thành nhiên liệu lỏng có thể đạt tới 90% khi sử dụng xúc tác FCC tái sinh. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của công nghệ này trong việc sản xuất nhiên liệu sinh học.

4.2. Ứng dụng trong ngành công nghiệp

Công nghệ chuyển hóa dầu thực vật thải thành nhiên liệu lỏng có thể được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp năng lượng. Việc sử dụng nguồn nguyên liệu tái tạo này sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày càng tăng.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu chuyển hóa dầu thực vật thải thành nhiên liệu lỏng sử dụng xúc tác FCC và hydrotanxit mở ra nhiều triển vọng cho ngành công nghiệp năng lượng. Việc phát triển các hệ xúc tác mới và tối ưu hóa quy trình sản xuất sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công của công nghệ này trong tương lai.

5.1. Tương lai của công nghệ chuyển hóa

Công nghệ chuyển hóa dầu thực vật thải sẽ tiếp tục phát triển và hoàn thiện. Việc nghiên cứu các hệ xúc tác mới và cải tiến quy trình sản xuất sẽ giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu chi phí.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phát triển các phương pháp mới để tối ưu hóa quá trình chuyển hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này sẽ giúp công nghệ chuyển hóa dầu thực vật thải trở nên khả thi và bền vững hơn trong tương lai.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu chuyển hóa dầu thực vật thải thành nhiên liệu lỏng sử dụng xúc tác trên cơ sở fcc tái sinh và hydrotanxit

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ngày nay các sản phẩm nhiên liệu và hóa học của các quá trình chuyển hóa xúc tác từ dầu mỏ và khí thiên nhiên đang chiếm thị phần gần nhƣ tuyệt đối. Công nghệ lọc dầu đã và đang cung cấp nguồn nhiên liệu chủ lực trong thế kỉ qua và cho đến ngày nay, cung cấp hơn 85% nhu cầu năng lƣợng cho sự vận hành của nền kinh tế thế giới, chủ yếu là đảm bảo nhu cầu điện năng, nhiệt năng và nhiên liệu động cơ cho mọi hoạt động của con ngƣời. Ngoài ra các sản phẩm từ dầu mỏ và khí thiên nhiên còn cung cấp các sản phẩm phi nhiên liệu, các olefin nhẹ C2= , C3= , C4= và hydrocacbon thơm cho các quá trình hóa học tạo ra sản phẩm có giá trị phục vụ cho mọi l nh vực công nghệ trong đời sống kinh tế, xã hội, chính trị, quân sự, bảo vệ Tổ quốc nhƣ: hóa chất, dung môi, thuốc bảo vệ thực vật, sơn, vật liệu xây dựng, giao thông, thuốc nổ, thuốc tuyển quặng, polime, composit và nguyên liệu của tổng hợp hóa dƣợc, vải sợi,. nhu cầu của các sản phẩm hóa dầu cho nền văn minh nhân loại không ngừng tăng lên [1].

Tuy nhiên, nguồn nguyên liệu đi từ dầu mỏ và khí thiên nhiên cũng nhƣ các nguồn nguyên liệu hóa thạch khác không thể là vô tận [4]. Vì vậy, một trong những giải pháp đƣợc ƣu tiên hàng đầu là tìm ra nguồn nguyên liệu thay thế sạch hơn, an toàn hơn và quan trọng hơn là phải có khả năng tái tạo đây là xu thế tất yếu hiện nay để hƣớng tới sự phát triển bền vững. Đến giữa thế kỷ 21 nguồn nhiên liệu đi từ sinh khối (biomass) sẽ có thể chiếm đến 40% thị phần nhiên liệu. Khi đó chuyển hóa hóa học đi từ các nguồn biomass là triển vọng lớn nhất nhằm cung cấp nguyên liệu cho sản xuất nhiên liệu sinh học và nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp hóa học.

Đây là xu thế phát triển tất yếu ở các nƣớc nông nghiệp và các nƣớc nhập khẩu nhiên liệu. Từ các nguồn sinh khối này thực hiện quá trình chuyển hóa tạo ra nhiên liệu sinh 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com học nhƣ: bioetanol, biodiesel, bio oil và đặc biệt là nhiên liệu xanh (green diesel). Triglyxerit có trong dầu mỡ động thực vật từ những nguồn phi thực phẩm có mạch hydocacbon thẳng chủ yếu từ C11 - C17 đang ngày càng đƣợc quan tâm nghiên cứu để chuyển hóa thành kerosen, diesel xanh và các hóa chất olefin nhẹ, hydrocacbon thơm, … đang là nguyên liệu đang đƣợc chú ý nhất cho quá trình lọc dầu sinh học [4]. Các nguyên liệu dầu mỡ động thực vật thƣờng chứa các triglyxerit và các axit béo muốn chuyến hóa thành các hydrocacbon thì phải thực hiện các quá trình cracking, hydrocraking, hydrodeoxy hóa, decacboxyl hóa, decacbonyl hóa và deoxy hóa.

Quá trình Cracking và hydrocraking cần xúc tác axit nhƣ xúc tác zeolite, các kim loại chuyển tiếp, xúc tác FCC. Các quá trình decacboxyl hóa, decacbonyl hóa, deoxy hóa và hydro deoxy cần xúc tác bazơ, xúc tác oxy hóa khử, các kim loại quý, kim loại chuyển tiếp nhƣ Pd, Ni, Pt, Os mang trên các chất mang nhƣ SiO2, Al2O3, hydrotanxit … Những nghiên cứu này đang đƣợc các tác giả trên thế giới quan tâm chú ý [25, 33, 34, 49, 61, 77, 80, 104, 111-113]. Đề tài “Nghiên cứu chuyển hóa dầu thực vật thải thành nhiên liệu lỏng sử dụng xúc tác trên cơ sở FCC tái sinh và hydrotanxit” thực hiện các mục tiêu chính là: Tái sinh xúc tác FCC thải mẫu D1506 của nhà máy lọc dầu Dung Quất bằng cách loại cốc và tách các kim loại ngộ độc nhƣ Fe, Ni, V, Ca. Nghiên cứu chiết các kim loại này bằng các hợp chất chelat nhƣ axit citric, axit lactic, axit oxalic.

Xúc tác FCC thải sau tái sinh đƣợc nghiên cứu đánh giá tính chất xúc tác ở pha lỏng và pha khí với dầu ăn đã qua sử dụng nhằm thu nhiên liệu lỏng. Nghiên cứu điều chế các hệ xúc tác hydrotanxit HT Mg-Al/-Al2O3 và hệ HT Mg-Al/-Al2O3 phân tán Ni. Các hệ xúc tác này đƣợc nghiên cứu phản ứng deoxy sản phẩm sau phản ứng cracking dầu ăn thải nhằm nâng cấp nhiên liệu lỏng. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.

XU THẾ PHÁT TRIỂN NĂNG LƢỢNG TÁI TẠO Hiện nay, các nguồn năng lƣợng truyền thống từ: dầu mỏ, khí đốt tự nhiên và than đá đang ngày một suy giảm bởi đây không phải là nguồn nguyên liệu vô tận. Vì vậy, một trong những giải pháp đƣợc ƣu tiên hàng đầu là tìm ra nguồn năng lƣợng thay thế sạch hơn, an toàn hơn và quan trọng hơn là phải có khả năng tái tạo, đó chính là xu thế tất yếu hiện nay hƣớng tới sự phát triển bền vững. Năng lƣợng tái tạo là năng lƣợng từ các nguồn tài nguyên đƣợc bổ sung liên tục và không thể cạn kiệt. Năng lƣợng tái tạo gồm năng lƣợng mặt trời, thủy điện, gió, địa nhiệt, đại dƣơng, sinh khối, nhiên liệu sinh học,.

Chúng là một nguồn năng lƣợng sạch, ít gây ô nhiễm không khí. Năng lƣợng tái tạo có thể thay thế các nguồn nhiên liệu truyền thống. Các nguồn năng lƣợng sử dụng chủ yếu hiện nay từ than đá, dầu khí, hạt nhân, còn năng lƣợng tái tạo chỉ chiếm khoảng 20%. Mức tiêu thụ các loại năng lượng trên thế giới năm 2011 Năm 2011, năng lƣợng tái tạo cung cấp 19% năng lƣợng tiêu thụ trên thế giới, trong đó 9,3% là năng lƣợng sinh khối truyền thống, chủ yếu dùng 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cho mục đích nấu nƣớng và sƣởi ấm, còn lại gồm 4,1% nhiệt lƣợng từ sinh khối, mặt trời, địa nhiệt và nƣớc nóng, 3,7% thủy điện, 1,1% điện năng từ gió, mặt trời, địa nhiệt và 0,8 % nhiên liệu sinh học (hình 1.

So với mức tiêu thụ năng lƣợng thế giới năm 2005 [59] thì mức tiêu thụ năng lƣợng hóa thạch giảm đi và mức tiêu thụ năng lƣợng tái tạo tăng lên. Dù chiếm tỷ trọng khiêm tốn nhƣng năng lƣợng tái tạo luôn trên đà phát triển. Tăng nhanh nhất là điện mặt trời (điện năng phát ra tăng bình quân hằng năm từ pin mặt trời (photovoltaic - PV) là 60% và từ các nhà máy điện tập trung nhiệt mặt trời (CSP) là 43%, tiếp đến là điện, gió tăng 25% và nhiên liệu sinh học tăng 17% mỗi năm (hình 1. Tăng trưởng năng lượng tái tạo và nhiên liệu sinh học trên thế giới năm 2012 Năng lƣợng tái tạo nhƣ năng lƣợng mặt trời, thủy điện, gió, … có nhƣợc điểm là hiệu suất khai thác không ổn định nhƣng vẫn đang đƣợc đầu tƣ nghiên cứu và khuyến khích sử dụng trên toàn thế giới nhằm giảm sự phụ thuộc vào dầu mỏ và giảm ô nhiễm môi trƣờng.

Đối với năng lƣợng sinh học thì sản lƣợng nhiên liệu sinh học và etanol trên toàn cầu luôn gia tăng trong 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hơn 10 năm qua, đặc biệt là sản lƣợng nhiên liệu sinh học năm sau luôn cao hơn năm trƣớc (hình 1. Sản lượng etanol và nhiên liệu sinh học trên toàn cầu Nhƣ vậy, ngày nay hầu hết các nƣớc trên thế giới đều quan tâm đến phát triển năng lƣợng tái tạo nói chung và nhiên liệu sinh học nói riêng. Đi trƣớc và có tỷ trọng năng lƣợng cao là các nƣớc châu Âu, Mỹ. Tại châu Á, Trung Quốc nổi lên là nƣớc sớm ban hành luật năng lƣợng tái tạo.

Việt Nam là quốc gia có tiềm năng phát triển các nguồn năng lƣợng tái tạo sẵn có gồm: thủy điện nhỏ, năng lƣợng gió, năng lƣợng sinh khối, nhiên liệu sinh học, năng lƣợng từ nguồn rác thải sinh hoạt, năng lƣợng mặt trời, và năng lƣợng địa nhiệt [18]. NHIÊN LIỆU TỪ SINH KHỐI Nhiên liệu sinh khối là nhiên liệu tái tạo sinh ra từ các vật liệu có nguồn gốc sinh khối (biomass). Sinh khối là thuật ngữ mô tả các vật chất có nguồn gốc sinh học có thể đƣợc sử dụng nhƣ nguồn năng lƣợng. Nhƣ vậy, sinh khối bao gồm cây cối tự nhiên, cây trồng công nghiệp, tảo và các loài thực vật khác, hoặc những bã nông nghiệp và lâm nghiệp.

Sinh khối cũng bao gồm cả 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com những vật chất đƣợc xem nhƣ chất thải từ xã hội, từ con ngƣời nhƣ chất thải của quá trình sản xuất thức ăn (dầu mỡ động thực vật thải), bùn/nƣớc cống, phân bón, sản phẩm phụ gia (hữu cơ) công nghiệp và các thành phần hữu cơ của chất thải sinh hoạt. Nguồn gốc của biomass xuất phát từ CO 2 và H2O, dƣới tác dụng của các photon mặt trời và clorophyn tạo ra những thành phần xenlulozơ, hemicenlulozơ, lignin… [5].1 Nguồn sinh khối chứa oxy Chuyển hóa hóa học đi từ các nguồn sinh khối xenlulozơ và tinh bột đang là triển vọng lớn nhất hiện nay nhằm cung cấp nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp hóa học và nhiên liệu sinh học. Nhiệt phân nhanh HDO Bio oil Nhiên liệu Xenlulozơ Tổng hợp Khí hoá Fischer-Tropsch CO, H2 Hydrocacbon Hình 1. Sơ đồ chuyển hoá xenlulozơ thành nhiên liệu sinh học Xenlulozơ có các mắt xích β-D-Glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết 1,4 glucozit.

Hai phƣơng pháp chính trong việc chuyển đổi xenlulozơ thành nhiên liệu là khí hoá hoặc nhiệt phân nhanh tạo thành nhiên liệu và hydrocacbon. Lên men Tinh bột Bioetanol Xăng E5, E10 Biobutanol Hình 1. Sơ đồ chuyển hóa tinh bột thành nhiên liệu sinh học Tinh bột lên men tạo bioetanol hoặc biobutanol. Etanol đƣợc pha chế với tỉ lệ thích hợp với xăng tạo thành xăng sinh học có thể thay thế hoàn toàn cho loại xăng sử dụng phụ gia chì truyền thống [9].

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nguồn sinh khối chứa hydrocacbon Tecpen đƣợc biết đến nhƣ tồn tại ở dạng chuỗi mạch hở, đơn vòng, hai vòng hay ba vòng thì những hydrocacbon thiên nhiên này đƣợc sử dụng cho mục đích sản xuất nhiên liệu vận chuyển sinh học hoặc các tiền chất cho các quá trình chuyển hóa học tinh vi có ứng dụng trong y tế, mỹ phẩm, thực phẩm. Trong hóa học chuyển hóa tecpen bao gồm nhiều quá trình nhƣ: đồng phân hóa, oxi hóa, epoxi hóa, hydrat hóa tạo thành các sản phẩm α- pinen, limonen, camphen, p- ximen, α-β-γ- tecpinen, tecpinolen [13]. Biomass đƣợc xem là nguồn năng lƣợng tái tạo, năng lƣợng sinh khối có thể dùng trực tiếp, gián tiếp một lần hay chuyển thành dạng năng lƣợng khác nhƣ nhiên liệu sinh học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chuyển hóa dầu thực vật thải thành nhiên liệu lỏng sử dụng xúc tác FCC và hydrotanxit" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc tái chế dầu thực vật thải thành nhiên liệu lỏng, sử dụng các phương pháp xúc tác tiên tiến. Nghiên cứu này không chỉ giúp giảm thiểu lượng dầu thải ra môi trường mà còn tạo ra nguồn năng lượng tái tạo, góp phần vào việc phát triển bền vững. Các kết quả từ nghiên cứu có thể mang lại lợi ích lớn cho ngành công nghiệp năng lượng và môi trường, đồng thời mở ra hướng đi mới cho việc sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên.

Để tìm hiểu thêm về các ứng dụng và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ tổng hợp xúc tác cacbon hóa mao quản trung bình từ nguồn bã tảo ứng dụng để chuyển hóa dầu lanh thành biokerosen, nơi nghiên cứu về xúc tác trong quá trình chuyển hóa dầu thực vật. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus đánh giá và dự báo ảnh hưởng của luật thuế bảo vệ môi trường tới sự phát triển năng lượng tái tạo ở việt nam cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về chính sách môi trường và năng lượng tái tạo. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Nâng cao khả năng truyền tải điện năng bằng hệ thống hdvc có xét đến sự phát triển của các nguồn năng lƣợng tái tạo trong tƣơng lai, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các công nghệ truyền tải năng lượng hiệu quả. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực năng lượng và môi trường.