Va Ngoc Hai Lớp 11BCKBL-ST LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả, số liệu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình nào khác. Hà Nội, tháng 9 năm 2013 Tác giả Vũ Ngọc Hải Vai Ngoc Hai Lớp 11BCKBL-ST SS LỜI NÓI ĐẦU. DAT VAN DE.
Lý do nghiên cứu đề tải rata rors Dn cnet RONEN 3. Ý nghữa khoa học vả thực tiền. Phạm vi và đổi tượng nghiên cứu. Các nội dung chính trong luận văn.
TT Chương1: NGHIEN CUU TONG QUAN. Error! Bookmark not defined. Sự cân thiết sử đụng nhiên liệu thay the. Các loại nhiên liệu thay thẻ 16 1.
Tình hình sản xuất và sử dụng CNG cho động cơ trên thể giới và Việt Nam. Đặc điểm của CNG. Thành phần hóa học 17 1. Công nghệ tích trữ bảo quản CNG ‘ ‘ ý sas gn iel 1.
Tình hình sản xuất và sử dụng CNG cho động cơ - _--. Trên thẻ giới. Tại Việt Nam. Khả năng ứng dụng khí CNG cho động cơ 26 1.
Sự ô nhiễm môi trường của động cơ CNG. 27 Chuong 2: NGHTEN COU THT Ké CHUVEN DOI DONG CO XANG FIN HÀNHSANG CHẠY CNG. Động cơ chuyên đổi. Đặc điểm động eơ.
So dé hệ thống cung cập nhiên liệu nguyên thủy. Mô tả hệ thông cung cấp nhiên liệu nguyên thủy. Nghiên cửu phương pháp cung cấp CNG cho động cơ. tỳ Vit Ngoc Hai aeG Lớp 11BCKPL-ST 2.
Các phương pháp cung cap CNG: W đi í - 3. Cung cấp CNG cho động cơ sử dụng bộ hỏa trộn. Phương pháp phun CNG vào đường ông nạp. Phương pháp phun CNG trực tiếp vào xi lanh.
Chọn phương pháp cung cấp CNG. Thuết kế bỏ trí chung hệ thông cung cấp CNG trên động cơ. So d6 bé tri chung hé théngeung cấp CNG. Cée bé phan chinh ctia hé thang .511 Bình dhB ON tụtussgastdiònngiod toi qg041B9N683aG006cc8Sinh 40 2.
Van đầu bình (van cơ khi, van điện từ). Van công suất.4, Tinh toán thiết kế chế tạo bộ hoả trộn. Tỉnh toán các thông số hình học của bộ hỏa trộn. Xây dựng bản vẽ thiết ke va ché tao.
3 52 Chương 3: THỬ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ DAC TINH LAM VIỆC VÀ PHÁT THÁI la cem. Mục đích thử nghiệm. Trang thiết bị thí nghiện 54 3. Băng thử động cơ vảtrang bị đi kèm.
Cụm phanh APA 100. TH H H HH gi 55 3. Cụm làm mát dâu bôi trơn AVL 554. Cụm điều chỉnh nhiệt độ nước AVL 553.
Thiết bị đo tiêu hao nhiên liệu.3, Thiét bị đo tiêu hao không khí.60 BDA) THOR ADCO a. access contents gui Ha Giang 12 Gan G10380. Thiết bị đo HC. 61 Va Ngoc Hai Lớp 11BCKBL-ST SS nhiên liệu thay thể cho động cơ đốt trong nhằm giảm sự phụ thuộc vao nhiên liệu hỏa thạch, giảm sự ô nhiễm môi trường, giảm sự phụ thuộc giữa các nước với nhau trong việc cung cập nhiên liệu hóa thạch phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
Tuy nhiên nhiên liệu sinh học có thẻ làm ảnh hưởng tới tỉnh năng lảm việc và đặc tính phát thai của động cơ. Chính vi vây mả mục đích của để tải nghiên cứu là “Nghiên cửu chuyển đổi động cơ chạy xăng sang chạy nhiên liệu khí thiên nhién nén (CNG)” với các mục đích cụ thể như sau: ~ Nghiên cứu tổng quan vẻ tiềm năng sử dụng CNG cho động cơ đót trong. ~ Nghiên cứu toàn bộ hệ thông cung cập nhiên liệu cho động cơ xăng hiện hành để chuyển sang sử dụng CNG. ~ Đánh giá đặc tính kinh tế kỹ thuật của đông cơ CNG chuyên dồi 3.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Sự gia tăng mạnh về số lượng các phương tiện vận tải và các thiết bị động lực trang bị động cơ xăng đang gây ô nhiễm môi trưởng trầm trọng va đồng thời làm cho. nguồn cung nhiên liệu nảy ngày cảng cạn kiệt vả trở lên đắt đỏ. Do đó, việc nghiên cửu sử dụng một nhiên liệu thay thể trên động co Ia rất cản thiết. Khí thiên nhiên là một khí nhẹ (thành phan chính lả mê tan) có đặc điểm chảy tương tự xăng (đốt cháy bằng tia lửa điện).
Mặt kháe, do tồn tại ở dạng khí và tỷ lệ H/C lớn hơn xăng nên sản phẩm cháy sạch, it gây ô nhiễm môi trường, đỏng thời khi thiên nhiên ở Việt Nam có trữ lượng khả lớn. Chính vi vậy, việc nghiên cứu sử dụng khí thiên nhiên làm nhiên liệu thay thể trên đông cơ xăng có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ~ Phạm vị nghiên cửu: Nghiên cứu trong Phòng thí nghiệm ĐCĐT - Viên Cơ. khí Đông lực - Trường Đại học Bách khoa Hả Nội - Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là động cơ ô tô du lịch loại đang chạy xăng và thực nghiệm động cơ INZ-EE của xe Toyota Vios 10 Vit Ngoc Hai aeG Lớp 11BCKPL-ST Hình 32 Mặt cắt ngang của phanh.
$6 Hình 33 Bộ điều chỉnh nhiệt độ đầu bôi trơn.4 Cụm điều chỉnh nhiệt độ nước.5 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thông 7338.6 Sơ đồ bộ phân tích khí CO,. 60 Hình 37 Sơ đỏ bộ phân tíchHC 8 —-. Hình3§ Sơ đỏ bộ phân tích khi NOX.9 Sơ đỗ bộ phân tíchO2.10 So sánh công suất động cơ khi chạy xăng và CNG ở các tốc độ.11 So sánh tiêu hao nhiên liệu khí chạy xăng và CNG ở các tốc độ.12 So sánh tiêu hao nhiên liệu khi chạy xăng vả CNG ở các chế độ ti Hình 3.13 So sánh phát thải CO khi chạy xăng và CNG ở các tốc độ Hình 3.14 So sảnh phat thai CO khi chạy xăng và CNG ở các chế độ ti.15 So sánh phát thải HC khi chạy xăng va CNG ở các tốc độ.16 So sánh phát thải HC khí chạy xăng va CNG ở các chế độ tải,. So sánh phát thải NOx khi chạy xăng và CNG ở các tốc độ.
Hình 3 18 So sánh phát thải NOx khí chạy xăng vả CNG ở các chế đô tải.19 So sánh phát thải CO2 khi chạy xăng và CNG ở các tốc độ. 72 Hình 320 So sánh phát thải CO2 khi chạy xăng vả CNG ở các chế đô tải. see Vii Ngoc Hai Lớp 1IBCKPL-ST DANH MỤC CAC HiNH VE VA DO THI Hình 1. Tram dich vu céng céng cung cap CNG cho động cơ.
555cc) Hình21 Sơ đỏ hệ thống xăng động cơ INZ-FE. Hình 22 Cung cấp CNG sử dụng bộ hỏa trộn. Hình23 Cung cấp CNG sử dụng bộ hỏa trộn điều khiển điện tử. Hình 24 Cung cấp CNG bằng phương pháp phun trên đường ông nạp 36 Hình 2 5 Sơ đỗ hệ thống nạp nhiên liệu trên động cơ phun gián tiếp.
52-587 Hình 26 Cung cấp khí CNG bằng phương pháp phun trục tiếp, Hình 2.7 Sơ đỏ hệ thông nhiên liệu CNG lắp trên động cơ NZ-EE.39) Hình28 Bình chứa CNG. Hình 29 Van bình chứa. Hình 2 10 Van nạp. Hình 211 Kết câu van mp.
Hình 2 12 Kết cầu van điện từ.EE Hình 213 Bộ giảm áp.45 Hình 214 Kết câu bộ giảm áp, Hình215 Sơ đồ bộ hỏa trộn. Hình 2 16 Van công suát. Sơ đồ tính toán đường kinh lỗ phun. Hình218 Bản vẽ thiết kể bộ hoà trộn.
Hình219 Bộ hoa trén sau khi che tao vả lắp lên đường nạp cửa động cơ. Hình 220 Động cơ thí nghiệm lắp trên băng thử.1 Băng thử tỉnh năng động lực học cao. Vit Ngoc Hai Lớp IIBCKĐL-ST LỜI NÓI ĐẦU Đông cơ đốt trong đỏng vai trò quan trọng trong nên kinh tế quốc dân vì nó là nguồn động lực cho hau hết các phương tiện giao thông vận tải, hay các máy công tác khác như máy phát điện, máy xây dựng, máy móc phục vụ trong nông nghiệp. Năng lượng do động cơ đốt trong phát ra chiếm khoảng 80% tong số năng, lượng tiêu thụ trên toàn thể giới.
Tuy nhiên, van đề luôn song song với sự phát triển đỏ là nguồn nhiên liệu truyền thong dang can dân và khí thải động cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Chính vì vậy, các nhà nghiên cửu động cơ dang muén tim iém các nguồn nhiên liệu thay thể vả phương pháp sử dụng hiệu quả nhất nhằm khắc phục nguy cơ thiểu nhiên liệu vả cắt giảm thành phân khí thải độc hại của động cơ. Nhìn chung các biện pháp kiểm soát lượng khí thải độc hại có thể chia thành ba nhóm chỉnh: ~ Nhóm thứ nhất bao gồm các biện pháp giảm tối thiểu nông độ độc hại bằng cách tôi ưu hoá chất lượng đốt chảy thông qua việc tôi ưu hoá kết câu động cơ. - Nhom thir hai bao gồm các biện pháp xử lý khí thải để chuyển đồi khi thải thành khí trơ trước khi thải ra ngoài môi trường bằng cách sử dụng các phương pháp xử lý xúc tác.
~ Nhóm thứ ba bao gồm các biện pháp liên quan đến cách thức sử dụng nhiên liệu truyền thống vả sử dụng nhiên liệu thay thé Trong nhóm thứ ba, việc sử dụng nhiên liêu thay thể đang được quan tầm nghiên cứu nhiều, đặc biệt là sử dụng nhiên liệu thay thế có nông độ phát thải độc hại thấp như khi thiên nhiên nén CNG. Vi vậy việc chọn đẻ tài *Nghiên cứu sử dụng khí thiên nhiên nén (CNG) làm nhiên liệu thay thể trên động cơ xăng" là rất càn thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao. E xin chan thanh cam on thay hướng dẫn PGS.TS Hoàng Đình Long đã tân tỉnh giúp đỡ cùng với sự giúp đỡ của các thảy cô trong bộ môn “Động cơ đốt trong" và “Phòng thí nghiệm động cơ đốt trong” đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này. Hà nội, ngày 24 tháng 9 năm 2013 Học viên thực hiện Va Ngoc Hai Vii Ngoc Hai Lớp IIBCKĐL-ST a DAT VAN DE 1.
Lý do nghiên cứu đề tài Động cơ đốt trong sử dụng các loại nhiên liệu truyền thống cùng với các phương tiện giao thông vận tải là nguồn gây ô nhiễm chủ yêu và nghiêm trọng cho môi trường không khi. Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật các quá trình làm việc của động cơ đốt trong đã được điện tử hoá, tin học hoá tạo ra những thành công đáng kẻ vẻ cải thiện công suất động cơ, nâng cao hiệu suất, tiết kiệm nhiên liệu, giảm ô nhiễm môi trường. Nhưng với sự khắt khe của các tiêu chuẩn về ô nhiễm môi trường của khí thải của một sổ nước thi các giải pháp trên cũng không đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe đỏ. Mặt khác, nguồn nhiên liệu truyền thông.
(xăng va diesel) dang ngay càng cạn kiệt. Dự báo không lâu nữa nguồn nhiên liệu cho động cơ sẽ bị thiếu tram trong. Vi vậy chủng ta cân có các giải pháp hữu hiệu hơn đẻ khắc phục hiện tượng trên.