MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Cùng với sự phát triển của xã hội,đời sống của con ngƣời ngày càng nâng cao do đó vấn đề chăm sóc sứa khỏe là mối quan tâm hàng đầu của mọi ngƣời.Trƣớc thực trạng thuốc tây y hiện nay giả và kém chất lƣợng tràn lan trên thị trƣờng, việc dùng các loại thuốc có nguồn gốc thiên nhiên ngày càng đƣợc ƣa chuộng và các công trình nghiên cứu về chúng cũng không ngừng phát triển. Hơn nữa,nƣớc ta là một nƣớc nhiệt đới ẩm, do đó có nguồn động thực vật vô cùng phong phú là nền tảng quan trọng cho việc nghiên cứu, tìm hiểu và đƣa các tài nguyên đó vào sử dụng một cách tối ƣu nhất. Dâm bụt là loại thực vật đƣợc trồng phổ biến ở vùng nhiệt đới khí hậu ẩm.
Đặc biệt, dâm bụt là loại cây rất thông dụng tại Viêt Nam đƣợc trồng nhiều tại các khu vực ven biển do cây có biên độ sinh thái rất lớn, có khả năng chịu đựng đƣợc các điều kiện khí hậu khắc nghiệt rất cao: nắng nóng, mƣa bão, đất cát…Dâm bụt Việt Nam có tên khoa học là Hibiscus rosa – sinensis L. Bên cạnh ứng dụng làm hàng rào, cây cảnh, cây dâm bụt đƣợc biết đến nhƣ là một vị thuốc trong Đông y: nhuận tràng, chữa viêm niêm mạc dạ dày, ruột, đại tiện ra máu, thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, sát trùng, chữa kinh nguyệt không đều, khó ngủ, hồi hộp, chống ho tiêu viêm,… Mặt khác, theo nghiên cứu mới nhất, lá dâm bụt có tác dụng hạn chế lƣợng cholesterol trong máu và giảm nguy cơ bệnh thấp tim. Mặc dù cây dâm bụt có nhiều công dụng và giá trị sử dụng nhƣ vậy nhƣng các công trình nghiên cứu về thành phần hóa học, hoạt tính của nó vẫn chƣa đầy đủ và có tính hệ thống.Cho đến nay việc nghiên cứu chủ yếu trên hoa và vỏ rễ,rất ít nghiên cứu trên lá dâm bụt.Vì vậy,tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học một số dịch chiết của lá dâm bụt” nhằm xây dựng quy trình chiết tách, từ đó xác định thành phần các hợp chất có trong lá dâm bụt làm cơ sở cho việc nghiên cứu sâu hơn các hoạt tính sinh học cũng nhƣ việc sử dụng chúng một cách hiệu quả, khoa học hơn. Mục đích nghiên cứu - Xây dựng quy trình chiết tách các hợp chất hóa học có trong lá dâm bụt.
- Khảo sát thời gian chiết tối ƣu. 1 - Xác định một số chỉ tiêu hóa lí nhƣ độ ẩm, hàm lƣợng tro, hàm lƣợng kim loại nặng của bột lá dâm bụt. - Xác định thành phần hóa học đối với các hợp chất có trong dịch chiết từ lá dâm bụt. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.Đối tƣợng Lá dâm bụt đƣợc thu hái từ xã Tam Xuân,huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.Phạm vi nghiên cứu Các dịch chiết n-hexane, chloroform, ethyl acetate từ lá dâm bụt bằng phƣơng pháp chiết Soxhlet.
Phƣơng pháp nghiên cứu 4.Phƣơng pháp tiếp cận - Tìm hiểu và đọc tài liệu từ các nghiên cứu trƣớc đó. - Hỏi ý kiến thầy cô, bạn bè.Phương pháp nghiên cứu lý thuyết - Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài. - Tổng quan các tài liệu, tƣ liệu, sách báo trong và ngoài nƣớc về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hóa học và ứng dụng của lá dâm bụt.Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm - Phƣơng pháp lấy mẫu: Thu hái lá dâm bụt từ xã Tam Xuân,huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, rửa sạch, sau đó phơi khô và xay thành bột mịn. - Phƣơng pháp trọng lƣợng để xác định độ ẩm.
- Phƣơng pháp phân hủy mẫu phân tích để khảo sát hàm lƣợng tro của lá dâm bụt. - Phƣơng pháp AAS để xác định hàm lƣợng kim loại nặng. - Chiết bằng phƣơng pháp chiết Soxhlet với ba dung môi: n-hexane, chloroform, ethyl acetate. - Khảo sát để xác định điều kiện chiết thích hợp nhất.
- Xác định sơ bộ các nhóm hợp chất chính có trong dịch chiết từ lá dâm bụt bằng các phản ứng đặc trƣng. 2 - Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết từ lá dâm bụt trong ba dung môi bằng phƣơng pháp đo khối phổ GC-MS. Bố cục đề tài Đề tài gồm có 55 trang, trong đó có 10 bảng và 15 hình. Nội dung đề tài chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu.
Chƣơng 2: Nguyên liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Kết quả và bàn luận. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu về chi Dâm bụt [1], [3] Chi Dâm bụt, chi Râm bụt hay chi Phù dung (danh pháp khoa học: Hibiscus) là một chi lớn chứa khoảng 200-220 loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ (Malvaceae), có nguồn gốc ở khu vực ôn đới ấm, cận nhiệt đới và nhiệt đới trên khắp thế giới.
Chi này bao gồm các loại cây thân thảo sống một đến nhiều năm giống nhƣ các loại cây bụi thân gỗ và cây thân gỗ nhỏ. Lá mọc so le, loại lá đơn hình trứng hay hình mũi mác, thông thƣờng với mép lá dạng răng cƣa hay dạng thùy. Hoa lớn, dễ thấy, hình kèn, với 5 cánh hoa, có màu từ trắng tới hồng, đỏ, tía hay vàng và rộng từ 4–15 cm. Quả là loại quả nang năm thùy khô, chứa vài hạt trong mỗi thùy, đƣợc giải phóng khi quả nang tách ra khi chín.
Nhiều loài trong chi này đƣợc trồng do có hoa sặc sỡ cũng nhƣ làm hàng rào trong một số vƣờn hay công viên. Hibiscus syriacus là loài quốc hoa của Hàn Quốc, trong khi Hibiscus rosa-sinensis là loài quốc hoa của Malaysia còn Hibiscus brackenridgei là loài hoa của bang Hawaii. Loài Hibiscus rosa-sinensis Hình 1. Loài Hibiscus syriacus (Quốc hoa của Malaysia) (Quốc hoa của Hàn Quốc) 4 Hình 1.
Loài Hibiscus brackenridgei (Quốc hoa của bang Hawaii) Trong khu vực ôn đới, loài đƣợc trồng làm cảnh nhiều nhất có lẽ là Hibiscus syriacus. Tại khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới, Hibiscus rosa-sinensis với nhiều giống lai có hoa sặc sỡ, là loại cây cảnh phổ biến. Trong chi dâm bụt có 200-220 loài đã đƣợc biết, các loài đƣợc đặt tên theo đặc điểm riêng của chúng. + Phân loại theo đặc điểm của hoa: Hibiscus brackenridgei - dâm bụt hoa vàng, dâm bụt Hawaii Hibiscus hamabo - dâm bụt hoa vàng Nhật Bản Hibiscus tiliaceus - dâm bụt hoa vàng, hoàng cận, dâm bụt Hawaii Hibiscus clayi - dâm bụt Hawaii ( hoa đỏ) Hibiscus kokio - dâm bụt Hawaii (koki'o 'ula), dâm bụt hoa đỏ Hibiscus schizopetalus - dâm bụt hoa đỏ cánh nhỏ + Phân loại theo đặc điểm của lá Hibiscus dasycalyx - dâm bụt lá hẹp Hibiscus macrophyllus- dâm bụt lá to, đại diệp mộc cận.
Hibiscus laevis hay Hibiscus militaris - dâm bụt lá kích 5 Hibiscus acetosella - phù dung lá đỏ, phù dung châu Phi + Phân loại theo đặc điểm của thân cây Hibiscus mutabilis - phù dung thân gỗ, phù dung núi, hoa phù dung Hibiscus mutabilis versicolor Hibiscus rosa-sinensis - dâm bụt thân gỗ, mộc cận, đại hồng hoa, phù tang (phật tang). Hibiscus rosa-sinensis L. 'Cooperi hay Hibiscus cooperi Hibiscus rosa-sinensis L. 'Hawaiano' Hibiscus syriacus - dâm bụt thân gỗ, mộc cận + Phân loại theo khu vực mọc: Hibiscus moscheutos - phù dung quỳ, dâm bụt đầm lầy Hibiscus coulteri - dâm bụt sa mạc Hibiscus taiwanensis - phù dung núi + Phân loại theo địa diểm phân bố Hibiscus furcellatus - dâm bụt Hawaii ('akiohala) Hibiscus coccineus hay Hibiscus semilobatus - dâm bụt Mỹ, Texas Star Hibiscus splendens - dâm bụt Úc Hibiscus yunnanensis - phù dung Vân Nam Hibiscus trionum hay Hibiscus africanus, Hibiscus hispidus - cẩm quỳ Venice, hoa một giờ 1.
Khái quát về cây dâm bụt ở Việt Nam [1], [3] Tên thƣờng gọi : Cây dâm bụt, Bông bụt. Tên khác : Hồng bụt, Phù tang, Xuyên cân bì, Mộc 6 cẩn, Bụp, Co ngắn (Thái), Bioóc ngàn (Tày), Phầy quấy phiằng (Dao)… Tên khoa học : Hibiscus rosa – sinensis L. Cây dâm bụt thƣờng Phân loại khoa học Giới : Thực vật ( Plantae) Nghành : Ngọc Lan (Magnoliophyta) Lớp : Ngọc Lan (Magnoliopsida) Bộ : Bông (Malvales) Họ : Bông (Malvaceace) Chi : Dâm bụt (Hibiscus L.) Loài : Cây dâm bụt (Hibiscus rosa sinensis L. Dâm bụt là loài cây thân gỗ, sống lâu năm, cây nhỏ, chiều cao trung bình 1,5- 2 m.
Lá dâm bụt có hình bầu dục, nhọn đầu, tròn gốc, mép có răng to. Hoa ở nách lá, lƣỡng tính, khá lớn, 6-7 mảnh đài nhỏ (tiểu đài), hình sợi; đài hợp màu lục dài gấp 2- 3 lần đài nhỏ; tràng 5 cánh hoa màu đỏ; nhị nhiều, tập hợp trên 1 trụ đài; bầu hình trụ hay hình nón, mùa hoa chủ yếu vào tháng 5-7. Dâm bụt là 1 cây cảnh và cây hàng rào phổ biến nƣớc ta và nhiều nƣớc nhiệt đới khác. Dâm bụt có nhiều loại: + Dâm bụt thƣờng có dáng hoa cong, cánh hoa có răng cƣa 7 + Dâm bụt kép với hoa thẳng, nhiều cánh hoa + Dâm bụt xẻ hoa buông thõng, cánh hoa xe thùng và răng không đều.
+ Dâm bụt hoa nhỏ, hoa mọc rủ, cánh hoa nguyên không bao giờ nở xòe. Dâm bụt thƣờng Hình 1. Dâm bụt kép Dâm bụt là loại thực vật đƣợc trồng phổ biến ở vùng nhiệt đới khí hậu ẩm. Đặc biệt, dâm bụt là loại cây rất thông dụng tại Viêt Nam đƣợc trồng nhiều tại các khu vực ven biển do cây có biên độ sinh thái rất lớn, có khả năng chịu đựng đƣợc các điều kiện khí hậu khắc nghiệt rất cao: nắng nóng, mƣa bão, đất cát… Loài dâm bụt của Trung Quốc, Nhật Bản, đƣợc trồng làm hàng rào, làm cây cảnh phổ biến ở nhiều nơi.
Ngƣời ta thu hái rễ và lá quanh năm, thu hái hoa vào mùa hè. Có thể dùng tƣơi hay phơi khô dùng dần. Một số ứng dụng của cây dâm bụt trong thực tế [2], [4] Bên cạnh ứng dụng làm hàng rào, cây cảnh, cây dâm bụt đƣợc biết đến nhƣ là một vị thuốc trong Đông y + Lá dâm bụt vị nhạt, nhớt, tính bình, có tác dụng làm dịu, an thần, tẩy nhẹ, nhuận tràng, chữa viêm niêm mạc dạ dày, ruột, đại tiện ra máu, kiết lỵ, mụn nhọt, ghẻ lở, mộng tinh, đới hạ. + Hoa dâm bụt vị ngọt, tính bình có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tiêu thũng, sát trùng, chữa kinh nguyệt không đều, khó ngủ, hồi hộp, đái đỏ… + Vỏ rễ dâm bụt vị ngọt, tính bình, có tác dụng điều kinh, chống ho tiêu viêm, chữa viêm tuyến mang tai, viêm kết mạc, viêm khí quản, viêm đƣờng tiết niệu, viêm cổ tử cung, bạch đới, kinh nguyệt không đều, mất kinh.
8 Đặc biệt, y dƣợc học hiện đại cũng chú ý nghiên cứu cây dâm bụt.