Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế học với đề tài "Nghiên cứu thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam", chuyên ngành Thống kê kinh tế (mã số: 9310101), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hoàng Thanh Huyền tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2021) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Kim Thu và TS. Bùi Hồng Quang.

1. Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục đại học (GDĐH) giữ vai trò then chốt trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội. Đầu thế kỷ 21 chứng kiến sự gia tăng đột biến về nhu cầu học đại học, tạo ra bước chuyển dịch từ mô hình đào tạo "tinh hoa" sang mô hình "đại chúng" (Johnstone, 2004). Xu hướng này tạo áp lực tài chính nặng nề lên ngân sách nhà nước (NSNN). Tại Việt Nam, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 đã định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, mức học phí tại các cơ sở GDĐH công lập còn thấp so với chi phí đào tạo thực tế (chỉ đảm bảo khoảng 50% chi phí đơn vị tối thiểu theo Phạm Vũ Thắng, 2012). Thêm vào đó, cơ chế bao cấp cào bằng dẫn đến bất bình đẳng xã hội: theo UNDP (2007), 35% NSNN trợ cấp cho giáo dục chảy vào nhóm 20% dân cư giàu nhất, trong khi nhóm 20% nghèo nhất chỉ nhận được 15%.

Khoảng trống nghiên cứu thể hiện ở việc các công trình trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở phân tích định tính hoặc khảo sát quy mô hẹp, chưa có hệ thống chỉ tiêu thống kê chuẩn hóa, chưa phân tích toàn diện chi phí đào tạo theo nhóm ngành và thiếu vắng mô hình định lượng đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chia sẻ chi phí đào tạo đại học (ĐTĐH).

2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng thống kê chia sẻ chi phí ĐTĐH ở Việt Nam và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí ĐTĐH; từ đó kiến nghị lộ trình, điều kiện thực hiện và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu, phương pháp thống kê chia sẻ chi phí ĐTĐH.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hoàn thiện cơ sở lý luận về chia sẻ chi phí ĐTĐH, làm sáng tỏ các quan điểm, nội dung và phương thức chia sẻ chi phí ĐTĐH.
    2. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê chia sẻ chi phí ĐTĐH tại Việt Nam; lựa chọn phương pháp thống kê và xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng.
    3. Phân tích thực trạng chia sẻ chi phí ĐTĐH theo các nhóm ngành đào tạo của các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT); nhận diện bất cập, hạn chế và đo lường các nhân tố ảnh hưởng.
    4. Kiến nghị lộ trình, điều kiện thực hiện chia sẻ chi phí ĐTĐH và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu, phương pháp thống kê.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Chia sẻ chi phí đào tạo đại học là gì? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chia sẻ chi phí ĐTĐH ở Việt Nam hiện nay?
    2. Những chỉ tiêu thống kê nào phù hợp để phản ánh chia sẻ chi phí ĐTĐH ở Việt Nam? Các phương pháp thống kê nào được sử dụng để phân tích chia sẻ chi phí ĐTĐH ở Việt Nam?
    3. Mức độ chia sẻ chi phí ĐTĐH ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Lộ trình và điều kiện thực hiện chia sẻ chi phí ĐTĐH ở Việt Nam trong thời gian tới như thế nào?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Cơ cấu chia sẻ chi phí ĐTĐH được xác định từ 3 nguồn chính: (1) Ngân sách Nhà nước; (2) Đầu tư của người học và hộ gia đình (học phí, lệ phí); (3) Nguồn tự huy động và tự tạo của nhà trường (thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khoa học công nghệ, tài trợ, cho tặng). Nguồn đóng góp từ doanh nghiệp bên ngoài tạm thời không đưa vào mô hình do giới hạn dữ liệu thống kê.
  • Phạm vi không gian: Các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT (bao gồm cả các trường thành viên thuộc Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ tính toán quyết toán thu chi được thu thập trong giai đoạn 2011–2017; số liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:

[Tổng quan lý luận & thực nghiệm quốc tế]
[Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam]
[Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết]

1. Các hướng nghiên cứu chính đã điểm luận

  • Về lý thuyết và mô hình chi phí ĐTĐH: Bắt nguồn từ lý thuyết vốn con người của Schultz (1960) xem giáo dục là hoạt động đầu tư tạo ra tài sản con người. Johnstone (1991, 2004) phân chia chi phí thành chi phí giảng dạy cơ bản, nghiên cứu khoa học, chi phí sinh hoạt và chi phí cơ hội. Bowen (1980) phân tích các yếu tố cấu thành chi phí đơn vị tại các trường đại học Mỹ. Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Áng (2009), Phạm Vũ Thắng (2012) và Lê Thị Minh Ngọc (2017) phân tích phương pháp xác định chi phí đào tạo thực tế và chi phí đào tạo cần thiết theo khối ngành.
  • Về cơ chế chia sẻ chi phí: Johnstone (2003, 2004, 2007) lập luận rằng chia sẻ chi phí là sự dịch chuyển gánh nặng tài chính từ người nộp thuế sang phụ huynh và sinh viên thông qua học phí và tín dụng sinh viên. Weidman (1995), Woodhall (2006), Marcucci (2007, 2008), Kobayashi (2013) nghiên cứu kinh nghiệm tại các nước OECD, Trung Quốc, Nhật Bản và Đông Phi. Tại Việt Nam, Phạm Phụ (2012, 2013) và Nguyễn Trường Giang (2012) phân tích sự cần thiết phải phân bổ lại ngân sách và tái cấu trúc khung học phí.
  • Về các nhân tố ảnh hưởng: Howard R. Bowen (1980), Hutton (2013), Dominic Orr (2015), Phùng Xuân Nhạ và Phạm Xuân Hoan (2012), Phạm Hùng Hiệp và Trần Ngọc Anh (2014) chỉ ra các yếu tố từ kinh tế vĩ mô, cơ chế tự chủ, chính sách học phí đến thu nhập hộ gia đình.

2. Khoảng trống luận án giải quyết

  • Chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thống kê chuyên biệt, đồng bộ để đo lường chia sẻ chi phí ĐTĐH.
  • Các nghiên cứu trước đây chưa lượng hóa cụ thể chi phí đào tạo bình quân sinh viên có tính khấu hao tài sản cố định theo từng nhóm ngành cho toàn bộ hệ thống trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT.
  • Các nghiên cứu về nhân tố tác động mới dừng ở mức mô tả định tính, chưa sử dụng phương pháp định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động của từng nhóm nhân tố đến chia sẻ chi phí ĐTĐH.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết vốn con người (Schultz, 1960): Khẳng định giáo dục đại học mang lại tỷ suất sinh lời cá nhân và xã hội cao, chi phí học tập là khoản đầu tư tích lũy năng lực sản xuất.
  • Lý thuyết hàng hóa cá nhân và hàng hóa công cộng (Stiglitz, 1995; WB, 2008): Dịch vụ GDĐH có tính cạnh tranh (rivalry) và tính loại trừ (excludability), do đó có thể cung cấp qua cơ chế thị trường và áp dụng mức thu giá/học phí.
  • Lý thuyết chia sẻ chi phí (Johnstone, 2004): Xác định sự phân chia tỷ trọng gánh nặng tài chính giữa 3 chủ thể: Nhà nước – Người học – Nhà trường.
  • Công thức xác định chi phí:
    • Chi phí đơn vị: $C = \frac{GC}{N \times (1 - d)}$ (với $GC$ là tổng chi phí, $N$ là quy mô đào tạo, $d$ là tỷ lệ bỏ học).
    • Chi phí bình quân năm: $c = \frac{C}{Y}$ (với $Y$ là số năm đào tạo chuẩn).
    • Chi phí đơn vị theo nhóm ngành: Bình quân gia quyền chi phí đơn vị của các trường thuộc nhóm ngành với trọng số là số sinh viên quy đổi theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

2. Phân loại chi phí đào tạo đại học

Phân loại Chi phí của cá nhân Chi phí của Nhà nước Chi phí của xã hội
Chi phí trực tiếp Học phí, lệ phí; trang thiết bị, học liệu; tiền ăn ở, đi lại; đồng phục, quỹ lớp; học thêm bổ trợ. Lương giảng viên, cán bộ; chi đào tạo bồi dưỡng; cơ sở vật chất; trang thiết bị; duy tu sửa chữa; học bổng, trợ cấp; NCKH, dự án. Chi phí trực tiếp cá nhân + Chi phí trực tiếp Nhà nước + Chi phí tư nhân qua hợp tác công tư + Viện trợ, tài trợ + Nguồn thu tái đầu tư của cơ sở đào tạo.
Chi phí gián tiếp Thu nhập sau thuế mất đi do không tham gia thị trường lao động. Hỗ trợ thuế gián tiếp, miễn giảm nghĩa vụ xã hội. Thu nhập trước thuế mất đi của người học đối với nền kinh tế xã hội.

3. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo quyết toán thu chi của các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT giai đoạn 2011–2017; Niên giám thống kê; Khảo sát mức sống dân cư (KSMS); Dự toán chi NSNN của Bộ Tài chính.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu 12 chuyên gia thuộc Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT) và 04 trường đại học (ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Ngoại thương, ĐH Thương mại, ĐH Sư phạm Hà Nội 2) nhằm hoàn thiện thang đo.
    • Nghiên cứu định lượng: Điều tra bảng hỏi cán bộ lãnh đạo, trưởng/phó phòng tài chính của 53 trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT (33 trường độc lập và 20 trường thành viên thuộc 3 Đại học vùng: Thái Nguyên, Huế, Đà Nẵng).
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích:
    • Thống kê mô tả, phân tổ thống kê, tính toán tham số tỷ trọng và biến động.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) qua 3 lần xử lý để trích xuất các nhóm nhân tố.
    • Phân tích hồi quy đa biến (Multiple Linear Regression) xác định mức độ tác động của các nhân tố đến chia sẻ chi phí ĐTĐH.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về chia sẻ chi phí đào tạo đại học

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm chi phí ĐTĐH và chia sẻ chi phí ĐTĐH. Tác giả khẳng định GDĐH là hàng hóa cá nhân có tính chất dịch vụ công, đem lại lợi ích ròng gia tăng theo số năm đi học (Psacharopoulos, 1994). Tỷ suất sinh lời của GDĐH đạt 15%–20%/năm, cao hơn nhiều so với các kênh đầu tư vật chất.

Chương này tổng kết kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển (Mỹ, Anh, Nhật Bản) và các nước đang phát triển (Trung Quốc, Thái Lan), rút ra bài học: chia sẻ chi phí qua chính sách học phí phải đi đôi với hệ thống học bổng, tín dụng sinh viên thu hồi theo thu nhập để đảm bảo công bằng tiếp cận giáo dục.

Chương 2: Phương pháp thống kê nghiên cứu chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam

Chương 2 thiết lập hệ thống 13 chỉ tiêu thống kê chia sẻ chi phí ĐTĐH chia làm 4 nhóm:

HỆ THỐNG 13 CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CHIA SẺ CHI PHÍ ĐTĐH

Chương 2 cũng xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 4 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Chia sẻ chi phí ĐTĐH":

  1. Xu thế phát triển của GDĐH trên thế giới ($X_1$)
  2. Cơ chế tài chính cho GDĐH ($X_2$)
  3. Đặc điểm của trường đại học ($X_3$)
  4. Đặc điểm của người học và gia đình ($X_4$)

Chương 3: Thực trạng thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 trình bày các kết quả thống kê thực nghiệm về thực trạng thu chi và phân tích định lượng:

DIỄN BIẾN CƠ CẤU CHIA SẺ CHI PHÍ ĐTĐH GIAI ĐOẠN 2011 - 2017
  • Khác biệt theo nhóm ngành: Các ngành kinh tế, luật, tài chính có mức độ chia sẻ chi phí từ người học cao; các ngành khoa học cơ bản, sư phạm, nông lâm ngư nghiệp vẫn dựa chủ yếu vào NSNN.
  • Chi tiêu của hộ gia đình (2018): Chi phí học tập trực tiếp chỉ chiếm khoảng 40%–50% tổng chi tiêu cho một sinh viên; phần còn lại là chi phí ăn ở, sinh hoạt và đi lại.
  • Kết quả phân tích hồi quy: Sau 3 lần kiểm định EFA và phân tích Cronbach's Alpha, mô hình hồi quy đa biến khẳng định cả 4 nhóm nhân tố đều có ý nghĩa thống kê tác động đến chia sẻ chi phí ĐTĐH ($p < 0,05$), trong đó nhân tố "Đặc điểm của người học và gia đình" có hệ số chuẩn hóa cao nhất, thể hiện tác động mạnh nhất đến khả năng chia sẻ chi phí.

Chương 4: Kiến nghị và giải pháp

Chương 4 đề xuất khung chia sẻ chi phí và lộ trình triển khai:

  • Khung tỷ lệ chia sẻ chi phí đề xuất:
    • Nhóm ngành xã hội hóa cao (Kinh tế, Quản trị, Luật): Nhà nước 20% – Người học 65% – Nhà trường 15%.
    • Nhóm ngành Kỹ thuật - Công nghệ: Nhà nước 35% – Người học 50% – Nhà trường 15%.
    • Nhóm ngành Khoa học cơ bản, Nông lâm, Y dược: Nhà nước 60% – Người học 30% – Nhà trường 10%.
    • Nhóm ngành Sư phạm: Nhà nước 80% – Người học 15% – Nhà trường 5%.
  • Điều kiện thực hiện: Hoàn thiện quỹ tín dụng sinh viên, minh bạch tài chính trường đại học, mở rộng quyền tự chủ gắn với kiểm định chất lượng, hiện đại hóa hệ thống chỉ tiêu thống kê tại Bộ GD&ĐT và Tổng cục Thống kê.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp về mặt lý luận

  • Làm sáng tỏ khái niệm chia sẻ chi phí ĐTĐH dưới giác độ thống kê học: xác định rõ đây là tỷ trọng phần trăm (%) đóng góp giữa Nhà nước, Người học và Nhà trường trong tổng chi phí đào tạo bình quân một sinh viên hoàn thành chương trình.
  • Xây dựng hệ thống 13 chỉ tiêu thống kê phân nhóm chuẩn mực nhằm phản ánh toàn diện các khía cạnh chi phí ĐTĐH tại Việt Nam.
  • Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về 4 nhóm nhân tố tác động đến chia sẻ chi phí ĐTĐH trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học.

2. Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Lượng hóa được chi phí đào tạo thực tế và cơ cấu chia sẻ chi phí giai đoạn 2011–2017 theo từng nhóm ngành của 53 trường đại học công lập thuộc Bộ GD&ĐT.
  • Chứng minh bằng thực nghiệm định lượng rằng "Đặc điểm của người học và gia đình" là nhân tố có tác động mạnh nhất đến mức độ chia sẻ chi phí ĐTĐH tại Việt Nam.
  • Đề xuất khung tỷ lệ đóng góp cụ thể giữa 3 bên cho từng nhóm ngành và phân tầng cơ sở giáo dục đại học, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách học phí và cơ chế tự chủ tài chính.
KHUNG KIẾN NGHỊ TỶ LỆ CHIA SẺ CHI PHÍ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO NHÓM NGÀNH

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi nguồn lực: Luận án giả định cơ cấu chia sẻ chi phí gồm 3 nguồn (Nhà nước, Người học, Nhà trường), chưa tính toán được phần đóng góp của các doanh nghiệp và tổ chức xã hội do hạn chế về nguồn dữ liệu thống kê chính thức.
  • Về không gian nghiên cứu: Phạm vi khảo sát tập trung tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT, chưa bao phủ toàn bộ các trường đại học thuộc các Bộ/ngành khác, trường đại học địa phương và khối trường ngoài công lập.
  • Về chuỗi thời gian dữ liệu: Số liệu quyết toán tài chính thứ cấp dừng ở mốc 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang khối trường tư thục, các trường thuộc Bộ Y tế, Bộ Công Thương; bổ sung dữ liệu tài trợ từ doanh nghiệp; cập nhật số liệu chuỗi thời gian sau khi Luật Giáo dục đại học sửa đổi (Luật số 34/2018/QH14) đi vào thực thi đầy đủ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT, Tổng cục Thống kê): Cung cấp bộ chỉ tiêu thống kê chuẩn hóa phục vụ công tác quản lý tài chính GDĐH; làm căn cứ tính toán định mức kinh tế - kỹ thuật, phân bổ NSNN và xây dựng khung trần học phí phù hợp.
  • Đối với các trường đại học công lập: Cung cấp công thức và phương pháp tính toán chi phí đơn vị sinh viên có tính khấu hao tài sản cố định; định hướng tái cơ cấu nguồn thu và xây dựng đề án tự chủ tài chính.
  • Đối với nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp kết hợp phân tích thống kê mô tả, kiểm định EFA và hồi quy đa biến trong nghiên cứu kinh tế giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "chia sẻ chi phí đào tạo đại học" được luận án định nghĩa như thế nào?

Chia sẻ chi phí ĐTĐH là tỷ trọng phần trăm (%) đóng góp giữa các bên liên quan, gồm chính phủ (thông qua NSNN), phụ huynh và/hoặc sinh viên (thông qua học phí, lệ phí), và nhà trường (thông qua thu từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ khoa học công nghệ, tài trợ, cho tặng) trong chi phí đào tạo bình quân một sinh viên.

2. Luận án xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê gồm bao nhiêu chỉ tiêu và chia thành mấy nhóm?

Luận án xây dựng hệ thống gồm 13 chỉ tiêu thống kê, được chia thành 4 nhóm: (1) Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí của Nhà nước; (2) Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí của nhà trường; (3) Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí của người học; (4) Nhóm chỉ tiêu phản ánh chia sẻ chi phí ĐTĐH.

3. Trong 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng, nhân tố nào tác động mạnh nhất đến chia sẻ chi phí ĐTĐH tại Việt Nam?

Kết quả phân tích định lượng bằng mô hình hồi quy đa biến chỉ ra rằng nhân tố "Đặc điểm của người học và gia đình" có hệ số tác động chuẩn hóa lớn nhất, đóng vai trò ảnh hưởng mạnh nhất đến mức độ thực hiện chia sẻ chi phí ĐTĐH.

4. Khác biệt lớn nhất về cơ cấu chia sẻ chi phí giữa trường tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP và trường chưa tự chủ là gì?

Ở các trường chưa tự chủ, NSNN chiếm tỷ trọng chủ đạo (55%–65%), người học đóng góp 30%–40%. Ngược lại, tại các trường thí điểm tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP, người học đóng góp tỷ trọng lớn nhất (75%–85%), đóng góp từ NSNN giảm xuống chỉ còn 5%–15% (chủ yếu qua chi đầu tư dự án).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Hoàng Thanh Huyền (2021) là công trình nghiên cứu chuyên sâu về thống kê chia sẻ chi phí đào tạo đại học tại Việt Nam. Tác giả đã chuẩn hóa cơ sở lý luận, thiết lập hệ thống 13 chỉ tiêu thống kê và lượng hóa thực trạng chia sẻ chi phí của 53 trường đại học công lập trực thuộc Bộ GD&ĐT giai đoạn 2011–2017. Thông qua mô hình hồi quy đa biến, luận án đã xác định và đo lường mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng. Các đề xuất về khung tỷ lệ chia sẻ chi phí theo nhóm ngành và lộ trình thực hiện cung cấp căn cứ thực tiễn quan trọng cho việc hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính GDĐH tại Việt Nam.