Nghiên cứu điều chế nano TiO2 và TiO2 biến tính lưu huỳnh từ tinh quặng inmenit Bình Định

Nghiên cứu điều chế nano TiO2 và TiO2 biến tính lưu huỳnh từ quặng inmenit Bình Định, ứng dụng làm vật liệu xúc tác quang phân hủy hợp chất ô nhiễm.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

147
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC NGUỒN KHOÁNG VẬT CHỨA TITAN

1.1. Quặng titan trên thế giới

1.2. Quặng titan ở Việt Nam

2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TiO2 TỪ TINH QUẶNG INMENIT

2.1. Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng axit sunfuric

2.2. Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng axit clohyđric

2.3. Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng khí clo

2.4. Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng amoni florua

2.5. Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng axit flohydric

2.6. Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng KOH

2.7. Một số công nghệ sản xuất TiO2 trong công nghiệp hiện nay

3. VẬT LIỆU TiO2 VÀ TiO2 BIẾN TÍNH

3.1. Vật liệu nano TiO2

3.2. Vật liệu TiO2 biến tính

4. TỔNG QUAN VỀ SỰ Ô NHIỄM NƯỚC BỞI MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

4.1. Giới thiệu chung về sự ô nhiễm nước bởi các chất hữu cơ và phương pháp xử lý

4.2. Tổng quan về xanh metylen

4.3. Tổng quan về phenol

5. ĐIỀU CHẾ TiO2 TỪ TINH QUẶNG INMENIT

5.1. Quy trình điều chế nano TiO2 từ tinh quặng inmenit Bình Định

5.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phân giải tinh quặng

5.3. Khảo sát hiệu suất hòa tách titan và thu hồi TiO2 từ tinh quặng

6. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU

6.1. Phương pháp phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX)

6.2. Phương pháp nhiễu xạ tia Rơnghen (XRD)

6.3. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)

6.4. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

6.5. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR)

6.6. Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ nitơ ở 77K (BET)

6.7. Phương pháp phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis)

6.8. Phương pháp phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại – khả kiến (UV-Vis-DRS)

6.9. Phương pháp phân tích nhiệt (TG-DTA)

6.10. Phương pháp phổ quang điện tử tia X (XPS)

7. NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI, CẤU TRÚC PHA CỦA VẬT LIỆU TiO2 ĐIỀU CHẾ TỪ K2TiF6

7.1. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan K2TiF6 trong nước

7.2. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ thủy phân K2TiF6

7.3. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nung Ti(OH)4

7.4. Khảo sát ảnh hưởng của tác nhân bazơ khác nhau trong quá trình thủy phân K2TiF6

7.5. Khảo sát hình thái, cấu trúc pha của vật liệu sợi nano TiO2

8. ĐIỀU CHẾ VẬT LIỆU TiO2 BIẾN TÍNH LƯU HUỲNH (S-TiO2)

8.1. Quy trình điều chế vật liệu S-TiO2

8.2. Khảo sát các điều kiện thích hợp để điều chế vật liệu S-TiO2

9. KHẢO SÁT HOẠT TÍNH XÚC TÁC QUANG CỦA VẬT LIỆU VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ XỬ LÝ PHENOL

9.1. Khảo sát hoạt tính xúc tác quang của vật liệu TiO2 và S-TiO2

9.2. Ứng dụng vật liệu TiO2 và S-TiO2 để xử lý phenol

10. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

11. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT PHÂN GIẢI TINH QUẶNG INMENIT BÌNH ĐỊNH

11.1. Thành phần hóa học và cấu trúc pha của tinh quặng inmenit

11.2. Hiệu suất phân giải tinh quặng inmenit theo kích thước hạt

11.3. Hiệu suất phân giải tinh quặng inmenit theo thời gian

11.4. Hiệu suất phân giải tinh quặng inmenit theo nồng độ dung dịch HF

11.5. Hiệu suất phân giải tinh quặng inmenit theo tỉ lệ lỏng/rắn

12. KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN THỦY PHÂN K2TiF6 TRONG DUNG DỊCH NH3

12.1. Đặc trưng về thành phần hóa học và cấu trúc pha của K2TiF6

12.2. Độ tan của K2TiF6 trong nước theo nhiệt độ

12.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ dung dịch NH3 đến tốc độ thủy phân K2TiF6

12.4. Điều chế nano TiO2 theo phương pháp thủy phân K2TiF6 trong dung dịch NH3

12.5. Hiệu suất hòa tách titan và thu hồi TiO2 từ tinh quặng inmenit

13. KHẢO SÁT HÌNH THÁI HỌC VÀ CẤU TRÚC PHA CỦA VẬT LIỆU TiO2 ĐIỀU CHẾ TỪ K2TiF6

13.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ

13.2. Ảnh hưởng của tác nhân bazơ khác nhau

13.3. Hình thái học và cấu trúc pha của vật liệu sợi nano TiO2

14. HOẠT TÍNH XÚC TÁC QUANG CỦA VẬT LIỆU TiO2

14.1. Khảo sát về thời gian cân bằng hấp phụ MB trên vật liệu nano TiO2

14.2. Khảo sát hoạt tính xúc tác quang phân hủy MB của vật liệu TiO2

15. ĐIỀU CHẾ, NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG VÀ HOẠT TÍNH XÚC TÁC QUANG CỦA VẬT LIỆU S-TiO2

15.1. Khảo sát một số điều kiện tối ưu để điều chế vật liệu S-TiO2

15.2. Nghiên cứu đặc trưng vật liệu S-TiO2

15.3. Khảo sát hoạt tính xúc tác quang của vật liệu S-TiO2

16. ỨNG DỤNG VẬT LIỆU TiO2 VÀ S-TiO2 ĐỂ XỬ LÝ PHENOL

16.1. Ứng dụng vật liệu TiO2 để xử lý phenol

16.2. Ứng dụng vật liệu S-TiO2 để xử lý phenol

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về TiO2 và nano TiO2

TiO2, hay titanium dioxide, là một hợp chất hóa học có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và môi trường. Đặc biệt, nano TiO2 với kích thước nanomét có những tính chất quang học và hóa học vượt trội, cho phép nó được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như xúc tác quang, xử lý nước thải và sản xuất năng lượng. Việc chế tạo nano TiO2 từ các nguồn tài nguyên tự nhiên như quặng inmenit không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có. Theo nghiên cứu, nano TiO2 có khả năng hấp thụ ánh sáng và chuyển hóa năng lượng hiệu quả, làm cho nó trở thành một vật liệu lý tưởng cho các ứng dụng xúc tác quang. "Việc phát triển và ứng dụng nano TiO2 trong xử lý ô nhiễm môi trường là một trong những hướng đi quan trọng trong nghiên cứu hiện nay."

II. Quy trình chế tạo TiO2 từ quặng inmenit

Quá trình chế tạo TiO2 từ quặng inmenit bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, quặng được xử lý bằng các phương pháp hóa học như phân giải bằng axit sunfuric hoặc axit clohyđric. Các phương pháp này giúp tách titan ra khỏi các tạp chất khác. Sau đó, titan được chuyển hóa thành TiO2 thông qua các bước nung và thủy phân. "Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng axit sunfuric đã được chứng minh là hiệu quả trong việc thu hồi TiO2 với độ tinh khiết cao." Việc tối ưu hóa các điều kiện như nhiệt độ, thời gian và nồng độ dung dịch là rất quan trọng để đạt được hiệu suất cao nhất trong quá trình chế tạo. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc điều chỉnh các yếu tố này có thể làm tăng đáng kể hiệu suất thu hồi TiO2.

III. Tính chất quang học và hoạt tính xúc tác quang của TiO2

Tính chất quang học của TiO2 rất quan trọng trong các ứng dụng xúc tác quang. TiO2 có khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng tử ngoại, tuy nhiên, hoạt tính xúc tác của nó trong vùng ánh sáng khả kiến còn hạn chế. Để khắc phục điều này, việc biến tính TiO2 bằng các nguyên tố như lưu huỳnh đã được nghiên cứu. "Biến tính TiO2 không chỉ cải thiện khả năng hấp thụ ánh sáng mà còn tăng cường hoạt tính xúc tác quang, giúp xử lý hiệu quả các hợp chất hữu cơ ô nhiễm trong môi trường nước." Các nghiên cứu cho thấy rằng TiO2 biến tính lưu huỳnh có thể hoạt động hiệu quả hơn trong điều kiện ánh sáng khả kiến, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong xử lý ô nhiễm.

IV. Ứng dụng của TiO2 trong xử lý ô nhiễm môi trường

Ứng dụng của TiO2TiO2 biến tính lưu huỳnh trong xử lý ô nhiễm môi trường là một trong những lĩnh vực nghiên cứu quan trọng hiện nay. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng TiO2 có khả năng phân hủy nhiều hợp chất hữu cơ độc hại như phenol và xanh metylen. "Việc sử dụng TiO2 làm vật liệu xúc tác quang không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn góp phần bảo vệ môi trường nước." Các thử nghiệm cho thấy rằng TiO2 có thể đạt hiệu suất cao trong việc phân hủy các chất ô nhiễm dưới ánh sáng UV và khả kiến, từ đó mở rộng khả năng ứng dụng của nó trong thực tiễn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU TiO2 là một hợp chất hóa học có rất nhiều ứng dụng khác nhau trong thực tiễn và đặc biệt, TiO2 với kích thước nanomét có những tính chất ưu việt mà các hợp chất khác không thể có được. Do vậy, hướng nghiên cứu về điều chế TiO2, khảo sát ứng dụng của chúng, … vẫn đang là vấn đề mang tính thời sự. Thông thường, TiO2 kích thước nanomét được điều chế từ các tiền chất như muối của titan, ankoxit, … và chúng có giá thành rất cao. Giải pháp hướng đến nhằm giảm giá thành điều chế TiO2 là đi từ các quặng chứa titan có sẵn trong tự nhiên như quặng rutin, inmenit, inmenorutin, … Hiện nay trên thế giới, người ta tiến hành phân giải quặng inmenit theo các phương pháp khác nhau để chế tạo TiO2.

Các phương pháp được sử dụng nhiều như phương pháp sử dụng axit sunfuric, phương pháp clo hóa, phương pháp sử dụng amoni florua, phương pháp kiềm hóa,… Tuy nhiên, các phương pháp này đều có chung những nhược điểm đó là tiêu tốn nhiều năng lượng trong quá trình phân giải quặng, quy trình phức tạp, phải sử dụng thêm nhiều hóa chất khác,… Do vậy, việc tìm kiếm được một phương pháp có tính ưu việt nhất để phân giải quặng inmenit luôn là vấn đề mang tính thời sự, thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, hoạt tính xúc tác quang của TiO2 chỉ thể hiện trong vùng ánh sáng tử ngoại nên còn nhiều hạn chế trong việc ứng dụng vào thực tế. Do đó, các nhà khoa học trên thế giới đã và đang hết sức quan tâm đến việc biến tính TiO2 bởi các nguyên tố, hợp chất khác nhau để thu được vật liệu thứ cấp có hoạt tính xúc tác quang mạnh trong vùng ánh sáng khả kiến nhằm tăng tính ứng dụng trong thực tiễn xử lý ô nhiễm môi trường. Xuất phát từ thực tế và những cơ sở khoa học trên, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu điều chế nano TiO2 và TiO2 biến tính lưu huỳnh từ tinh quặng inmenit Bình Định nhằm ứng dụng làm vật liệu xúc tác quang phân hủy một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm trong môi trường nước” nhằm nghiên cứu tìm kiếm phương pháp điều chế TiO2 từ tinh quặng inmenit đơn giản, hiệu quả và ít tiêu tốn 11 z năng lượng.

Đồng thời, tìm kiếm các điều kiện tối ưu để chế tạo TiO2 có hoạt tính tốt nhất và thực hiện quá trình biến tính TiO2 nhằm tạo ra chất xúc tác quang trong vùng ánh sáng khả kiến để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm trong môi trường nước. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC NGUỒN KHOÁNG VẬT CHỨA TITAN 1. Quặng titan trên thế giới Quặng titan bao gồm rất nhiều các khoáng vật chứa titan (Inmenit, Rutin, Anata, Brukit, Inmenorutin, Leicoxen, Titanomagnetit, …) được phân bố rộng khắp trong vỏ trái đất và khá dồi dào về hàm lượng. Theo số liệu thống kê [106], trữ lượng quặng titan quy ra TiO2 trên thế giới hơn 2 tỷ tấn.

Trong đó, trữ lượng rutin và inmenit là vào khoảng 1,5 tỷ tấn. Những quốc gia có trữ lượng inmenit lớn phải kể đến là: Nam Phi, Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Canada, Na Uy, Úc, Ukraina, Nga, … Trong tự nhiên, đặc điểm của một số khoáng vật chứa titan có giá trị công nghiệp được trình bày ở Bảng 1. Một số khoáng vật chứa titan có giá trị công nghiệp [54] Thành phần TiO2 (% theo Tỷ trọng Độ cứng Tên khoáng vật chính lý thuyết) (g/cm3) (Mox) Inmenit FeTiO3 52,63 4,60-5,20 5,00-6,00 Rutin TiO2 100,00 4,30 6,00 Anata TiO2 100,00 3,90 5,75 Brukit TiO2 53,00 4,13 5,57 Perovoskit CaTiO3 48,80 4,00 5,50-6,00 Sfen CaO,TiO2,SiO2 39,20 3,30-3,60 5,00-6,00 Leucoxen TiO2, SiO2 50,00-95,00 3,30-4,30 5,00-6,00 Titanomanhetit Fe3O4, FeTiO3 2,00-30,00 4,50-5,00 5,50-6,00 1. Quặng titan ở Việt Nam Việt Nam có nguồn tài nguyên về titan khá phong phú, phân bố rộng rãi trên nhiều vùng miền khác nhau với trữ lượng đã được thăm dò và đánh giá vào khoảng hàng chục triệu tấn inmenit [106].

Nếu so sánh về mặt tiềm năng tài nguyên thì trữ lượng inmenit-zircon của Việt Nam chiếm khoảng 5% trữ lượng của toàn thế giới. Các tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Bình Thuận có quặng sa khoáng titan với trữ lượng lớn và có giá trị công nghiệp cao có thể kể đến như sau [5]: 13 z Vùng duyên hải Đông bắc Bắc Bộ có tổng trữ lượng khoảng 90 ngàn tấn (tính theo TiO2). Vùng ven biển Hải Phòng, Thái Bình và Nam Định: dự báo có khoảng 11 ngàn tấn inmenit, 3 ngàn tấn zircon. Vùng ven biển Thanh Hóa: đã phát hiện được 4 mỏ sa khoáng là Hoàng Thanh, Sầm Sơn, Quảng Xương và Tĩnh Gia.

Các mỏ sa khoáng này có trữ lượng nhỏ nhưng hàm lượng inmenit tương đối cao, đặc biệt chúng có hàm lượng monazit cao hơn so với các vùng khác. Vùng ven biển Nghệ An - Hà Tĩnh: Đây là nơi có tiềm năng lớn nhất về quặng titan ở Việt Nam, các mỏ sa khoáng vùng này có quy mô từ nhỏ đến lớn (đã phát hiện 15 mỏ và điểm quặng). Ở các mỏ sa khoáng này, ngoài khoáng vật inmenit, trong quặng còn có các khoáng vật có ích khác như zircon, leucoxen, monazit và có cả kim loại hiếm là Hafini với giá trị kinh tế cao. Vùng ven biển Quảng Bình, Quảng Trị: khu vực này có trữ lượng khoảng 348,7 ngàn tấn inmenit.

Vùng ven biển Thừa Thiên Huế: các mỏ sa khoáng vùng này phân bố suốt từ Quảng Điền đến Phú Lộc và có đặc điểm là hàm lượng chất có hại Cr2O3 cao hơn so với ở các vùng khác. Trữ lượng của inmenit là 2,436 ngàn tấn, zircon là 510 ngàn tấn và monazit là trên 3 ngàn tấn. Vùng ven biển Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa: có trữ lượng khoảng 2 triệu tấn inmenit, 52 ngàn tấn zircon. Vùng ven biển Ninh Thuận, Bình Thuận: theo thông báo mới nhất của tổng công ty khoáng sản Việt Nam, tổng trữ lượng inmenit tại Bình Thuận là 6 triệu tấn, trong đó trữ lượng có khả năng khai thác là 2 triệu tấn.

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TiO2 TỪ TINH QUẶNG INMENIT 1. Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng axit sunfuric Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng axit sunfuric là phương pháp đầu tiên áp dụng để sản xuất TiO2. Vào đầu thế kỷ 18, phương pháp này được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, năm 1923 đưa ra sản xuất ở Pháp và đến năm 14 z 1927 người ta đã xây dựng được các nhà máy sản xuất TiO2 với quy mô lớn. Phương pháp được thực hiện qua 4 giai đoạn [7, 65, 93, 114]: - Giai đoạn 1: Phân giải tinh quặng bằng H2SO4 FeTiO3 + 3H2SO4  Ti(SO4)2 + FeSO4 + 3H2O (1.1) FeTiO3 + 2H2SO4  TiOSO4 + FeSO4 + 2H2O (1.2) Để phân giải tinh quặng, lúc đầu chỉ cần gia nhiệt đến 125-135 oC, sau đó nhiệt độ sẽ tự nâng lên (nhờ nhiệt của phản ứng) đến 180-200 oC.

- Giai đoạn 2: Khử Fe trong dung dịch Fe2(SO4)3 + Fe  3 FeSO4 (1.3) Khi tất cả Fe3+ hoàn nguyên thành Fe2+ thì dung dịch sẽ chuyển sang màu tím do là một phần Ti4+ đã bị hoàn nguyên đến Ti3+. 2 TiOSO4 + Fe + 2 H2SO4  Ti2(SO4)3 + FeSO4 + H2O (1.4) - Giai đoạn 3: Thủy phân để thu được axit metatitanic TiOSO4 + H2O  H2TiO3 + H2SO4 (1.5) Có 2 cách tiến hành thủy phân: - Pha loãng dung dịch. - Cho thêm mầm tinh thể vào dung dịch: mầm tinh thể được cho vô dưới dạng dung dịch keo của oxit titan ngậm nước. Để sản xuất TiO2 dùng cho luyện kim, thường dùng phương pháp mầm tinh thể sẽ kinh tế hơn vì có thể sử dụng trực tiếp dung dịch axit thu được sau khi lọc mà không cần cô đặc.

- Giai đoạn 4: Nung H2TiO3 Để tách nước và SO3 khỏi tinh thể TiO2 người ta nung từ 200-300 oC (đối với nước) và từ 500-950 oC (đối với SO3). Tùy theo nhiệt độ nung sẽ thu được TiO2 dạng anata hoặc dạng rutin. Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng axit clohyđric Dùng axit HCl kỹ thuật hòa tan tinh quặng inmenit [92, 94, 107] với sự có mặt của phụ gia ở nhiệt độ 60 – 100 oC, thu được hỗn hợp các muối clorua của titan, sắt và các tạp chất khác có trong tinh quặng. 15 z TiO2 + 4 HCl  TiCl4 + 2 H2O (1.6) FeO + 2 HCl  FeCl2 + 2 H2O (1.7) Sau khi phản ứng hòa tan kết thúc, dung dịch được lọc tách bã.

Nước lọc đưa vào thùng thủy phân, titan clorua bị thủy phân thành titan hyđrat. Các muối sắt clorua và các muối clorua của các tạp chất khác không bị thủy phân trong môi trường axit HCl có nồng độ đậm đặc. Kết tủa titan hyđrat sau thủy phân được lọc, rửa sạch, sấy khô và nung sẽ thu được TiO2. Phương pháp này đã giải quyết tốt vấn đề về năng lượng (thực hiện ở nhiệt độ thấp) nhưng vẫn tồn tại nhược điểm lớn như: hiệu suất phân hủy quặng thấp, lượng axit HCl đặc được sử dụng rất lớn, sản phẩm phụ sau phân giải quặng (muối của sắt và các kim loại khác, axit dư) tồn tại ở trạng thái lỏng rất khó xử lý.

Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng khí clo Phương pháp clo hóa trực tiếp [47] dựa trên hoạt tính hóa học cao của khí clo. Việc phân tách titan clorua ra khỏi các clorua kim loại khác đi kèm khá đơn giản, các thiết bị công nghệ được sử dụng trong quá trình clo hóa và phân tách các clorua có năng suất cao. Trong các điều kiện công nghiệp, quá trình clo hóa được thực hiện ở nhiệt độ 900 – 1200 oC với sự có mặt của chất hoàn nguyên (cacbon). Clo hóa theo các phương trình phản ứng sau: TiO2 + C + 2 Cl2  TiCl4 + CO2 (1.8) TiO2 + 2 C + 2 Cl2  TiCl4 + 2 CO (1.9) Các oxit của silic, canxi, sắt, magie và cả H2O trong nguyên liệu đều bị clo hóa hoàn toàn.

Trong quá trình clo hóa, sinh ra các clorua của silic, vanadi, titan, sắt và nhôm có nhiệt độ sôi thấp nên chúng ở dạng khí và được dẫn vào hệ thống ngưng tụ. Các clorua ít bay hơi như clorua của canxi, mangan, magie cùng với các oxit của silic và nhôm còn lại tập trung trong bã thải. Sau quá trình clo hóa và tinh chế người ta thu được TiCl4 tinh khiết, từ TiCl4 tinh khiết điều chế TiO2 bằng cách thủy phân trong dung dịch nước, trong pha khí bằng hơi nước hay đốt oxi hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu điều chế nano TiO2 và TiO2 biến tính lưu huỳnh từ tinh quặng inmenit Bình Định" của tác giả Nguyễn Tấn Lâm, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Diệu Cẩm và GS. Nguyễn Văn Nội, tập trung vào việc phát triển các vật liệu nano TiO2 và TiO2 biến tính lưu huỳnh từ quặng inmenit tại Bình Định. Nghiên cứu này không chỉ mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng các vật liệu này trong xúc tác quang mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường thông qua việc xử lý các chất ô nhiễm.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng của vật liệu nano trong lĩnh vực hóa học, bạn có thể tham khảo bài viết "Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride", nơi nghiên cứu về tính chất xúc tác quang của TiO2 trong các cấu trúc mới. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman" cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về các cấu trúc nano và ứng dụng của chúng trong nhận biết phân tử hữu cơ. Cuối cùng, bài viết "Nghiên cứu và tổng hợp tính chất polythiophene từ 3 thiophenecarbaldehyde" sẽ giúp bạn hiểu thêm về các vật liệu hữu cơ và ứng dụng của chúng trong công nghệ hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung cho kiến thức của bạn về vật liệu nano mà còn mở rộng hiểu biết về các ứng dụng trong lĩnh vực hóa học và môi trường.