BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. _ ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH TRUONG ĐẠI HỌC BACH KHOA PHAN THI THU THUY DE TAI: NGHIEN CUU MOT SO CHE PHAM TU PROTEIN CA COM ( STOLEPHORUS) LUAN VAN CAO HOC CHUYEN NGANH: CONG NGHE THUC PHAM NAM 2006 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BACH KHOA ˆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG DAO TAO SDH Độc lập - Tự do - Hanh phúc NHIEM VỤ LUẬN VĂN THAC SI Ho tên học viên: PHAN THỊ THU THỦY Phái: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 02/10/1977 Nơi sinh: Phú Yên Chuyên ngành: Khoa học và Công nghệ Thực phẩm MSHV: 01104298 I-TÊN DETT ` II-NHIỆM VU VA NOI DUNG: Từ cá com sang: -Nghién cứu qua trình thu nhận chế phẩm protein Isolate. - San xuất thử nghiệm cha rán từ thịt cá. HI-NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/02/2006 IV-NGÀY HOÀN THÀNH NHIEM VỤ: 05/01/2007 V-CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.
Nguyễn Xích Liên CÁN BỘ CN BỘ MÔN HƯỚNG DÂN KHOA HỌC QL CHUYEN NGÀNH PGS.TS NGUYEN XÍCH LIEN PGS. LÊ VĂN VIET MAN Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua. nam 2007 TRƯỞNG PHONG ĐT-SĐH TRƯỞNG KHOA QL NGÀNH ThS HOÀNG MINH NAM CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HCM sollicr Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.
NGUYEN XÍCH LIÊN Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS. Nguyễn Đức Lượng Can bộ chấm nhận xét 2: TS. Trần Dinh Yến Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Ngày 25 thang 01 nam 2007 TÓM TAT Chúng tôi đã tiên hành nghiên cứu sản xuât một sô chê phâm từ protein cá com sang (còn gọi cá com trắng) có tên la tinh là Stolephorus tri: 1. Chế phẩm protein cá tinh (Fish Protein Isolate — FPI) có các thành phan hóa học chính như sau: protein tổng: 89,16%; lipit tổng: 0,01%; khoáng: 1,38%; am: 9,44%.
Nếu tính theo hàm lượng protein có trong cá tươi, khi sản xuất FPI, hiệu suất thu hồi protein đạt 70,48% 2. Chả từ thịt cá cơm có độ chắc (qua chỉ tiêu độ cứng của gel) kém hơn nhiều so với chả từ thịt cá thác lác (Notopterus notopterus Pallas), mặc dù thành phần hóa học chính (nước, protein, nito phi protein, lipit, tro, .) của thịt hai loại cá không khác nhau nhiều. Nguyên nhân có thê do chiều dài (mức độ polymer hóa) của mạch polypeptid trong protein cá cơm ngắn hơn so với các mạch polypeptid trong protein cá thác lác. Về đều này, khi có đủ điều kiện, chúng tôi sẽ tiễn hành nghiên cứu tiếp tục.
ABSTRACT We have researched production of some products from Spined anchovy protein, latin name is Stolephorus tri. Fish Protein Isolate products consist of main chemiscal components: total protein: 89,16%; total lipid: 0,01%; minerals: 1,38%; moisture: 9,44%. As for protein content in flesh Anchovy, when producing Fish Protein Isolate recovery protein yield is 70,48%. Grilled chopped fish of flesh Anchovy is less solid than that of flesh Brronze featherback (Notopterus notopterus Pallas), althought the main chemiscal components (water, protein, nitrogen non protein, lipid, ashes, .) in the flesh of two fishes are not very different.
The reason of this can be the lenth (level of polymerization) of polypeptid series of Anchovy is shorter than that of Brronze featherback. When we have enough condition, we will continue to more reseach this. Phân I: MO DAU .-- 5< SE SE 2S 3 E5 121115 112121511 2111101211111 110101 Tre 02 Phân Il: TONG QUAN. CÁ COM VÀ MOT SO SAN PHẨM TỪ CÁ CƠM.
ĐẠI CUONG VE CÁ CƠM. Phân loại sinh vật HOC _. --- - << c c SE E131 111 1v ky re 04 2. Đặc tính sinh hỌc.
----- - - E <2 11111111150 111105 1111k ng nu re 05 2. Tuổi và sinh trưởng .---- - 5 <Skk+k+E SE SE E191 3111111111111 11 1e 07 2. Đặc điểm sinh sản và phát trién cá thé. Đánh bat nguồn lợi cá €Ơm.--- ¿SE k+EeEEEE+EEkEEEESEEEEEEEEEErkrkrkereee 09 2.
Thành phan dinh dưỡng của cá COM. Một số dạng cá cơm thường gặp.-- 5-5-5256 Ek+EESE+EkeEErekrkereee 10 2.-- 2E SE E+ESESE9E5EEEEEE52E1151121215151111511111 1111k. KY THUAT DANH BAT CA CƠM. CAC YEU TO ANH HUONG DEN QUA TRINH BAO QUAN SAU 79:87 1.
KỸ THUẬT BAO QUAN. THUC TRANG CA COM Ở VIET NAM VA THE GIỚI. Phân DO coeceeececccccccccscsscscscsscsescsscscsscscsesscacsusscstscsecscsusavsnsececsesesstasssassesaeansnees 14 2. Tình hình xuất nhập khâu cá com va các sản phẩm từ cá COM.
HIEN TRẠNG KHAI THÁC VA SU DUNG PROTEIN CA COM TẠI VIET NAM. Sản phẩm cá cơm lên Men. Sản phẩm cá cơm khô.-- ¿=6 SE ESE+k‡E9EEEE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrkrkereee 17 2. Sản phẩm dạng gel - từ nguyên liệu dang paste (chả cá).
Các chế phẩm giàu protein .---- - << Sk+E+ESEEEE+EEEEEEEEEEEEEkEEEErkrkrkereee 19 2. MOT SO SAN PHẨM TU PROTEIN CA COM Ở CHAU ÂU. MOT SO HIẾU BIET VE PROTEIN 0o. VAI TRO DINH DUONG CUA PROTEIN.
TINH CHAT CHỨC NANG CUA PROTEIN cccccscsccsccccessscescececsssescsessesees 28 2. PROTEIN CUA DONG VAT THUY SAN. TINH CHAT, CHỨC NANG CUA PROTEIN CƠ. Tính tan và đông tu (bién tính protein) wot ceseseeeeseseseesseseeeeeeeeeeen 30 2.
Khả nang gil DƯỚC oo. KHẢ NANG TAO GEL CUA PROTEIN (trong sản xuất chả cá). 31 Phần II: NGUYEN LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU .NGUYÊN LIEU VA PHU GIA DUNG TRONG THÍ NGHIỆM. NGUYEN LIEU CHÍNH .- - ¿k5 SE EE SE E1 ch 35 3.
CAC MAY VÀ THIET BỊ SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU, THÍ NGHIIỆM. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. THU NHAN VA SAN XUẤT CAC CHE PHAM TU CA CƠM. Bột thịt cá COM weceeececesessesessesssssscsecsssscsesecsesecsessssesecsssscsesessesessesssstsaesseaeseeees 41 3.
Protein [solate oo. PHƯƠNG PHAP PHAN TÍCH CÁC CHỈ SO HÓA HỌC, VAT LÝ, CAM QUAN CUA NGUYEN LIEU VA SAN PHAM. Phân tích hóa hỌC. ------ E E22 CS E111 1130311111 1n cv re 48 3.
Phân tích vật lý. Phân tích cảm Quan. 49 Phần IV: KET QUÁ NGHIÊN CỨU .--- ¿2S SE EE+EEEESEEEErEeEkrrerkerkee 53 4. THÀNH PHAN CẤU TRÚC VÀ THÀNH PHAN HOA HỌC TRONG PHAN AN DUOC CUA CA COM SANG.
Thành phan cau trúc của co thé cá COM săng. Thanh phan hóa học của thân cá COM SANG oo. Thanh phan nitơ (N) của thịt cá com sang nguyên liệu. NGHIEN CUU THU NHAN BOT THIT CA CƠM.
Sơ đỗ nghiên COU oeececcccccsescscssscsesesesscecsescsesasscsescsusasscsescsssasavscscseeasanscsesees 54 4. Thành phần hóa học của bột thit cá COM. NGHIÊN CỨU THU NHAN CHE PHAM PROTEIN ISOLATE. HOA TAN PROTEIN oo.
Anh hưởng của ty lệ dung môi (dd NaOH)/cá đến hiệu suất hòa tan protein 56 4. Ảnh hưởng của pH dung môi đến quá trình hòa tan protein. Ảnh hưởng của nhiệt độ, pH và thời gian đến quá trình hòa tan protein. Tối ưu hóa điều kiện hòa tan protein từ cá cơm.
KET TUA PROTEIN. SAY CHE PHAM PROTEIN. MỘT SO ĐẶC DIEM CHAT LƯỢNG CUA CHE PHAM PROTEIN NHAN DUOC90. Độ hòa tan của chế phẩm protein oo.
Thanh phan hóa hoc của chế phẩm protein. NGHIÊN CUU SAN XUẤT CHA CA COM RAN. Anh hưởng của thời gian nghiền đến tính chất gel cá COM. Ảnh hưởng của gia vị đến đến trạng thái cảm quan của chả cá cơm.
Ảnh hưởng của phụ gia tạo cầu trúc đến tính chất gel cá cơm. Tối ưu hóa điều kiện phối liệu cho sản phẩm chả cá COM. Đánh giá chất lượng sản phẩm chả cá COM. TÍNH GIÁ THÀNH SAN PHAM CHA CÁ COM.
84 Phần V: KET LUẬN. 87 TÀI LIEU THAM KHAO. -- - S6 SE EEE SE EE SE 1111111 1e ke 89 PHU LUC occcecccccccsscsssecscsesccsucsssuscssecessecceseccarecsssessssecesascesuecesusessussasuvsasevessesessesesneeesn 94 DANH MỤC BANG Phan II - TONG QUAN 04 Bảng 2.1: Chiều dai thân cá com theo nhóm tudi 08 Bảng 2.2: Thành phân dinh dưỡng của cá cơm 09 Bang 2.3: Thành phân axit amin của cá cơm 09 Bảng 2.4: Thành phân hóa học của cá cơm so với các loại hải sản khác 10 Phan II - NGUYEN LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35 Bảng 3.1: Tiêu chuẩn đánh giá cảm quan của sản phẩm dạng gel 50 Bảng 3.2: Phân loại chat luong 50 Bang 3.3: Mức độ ưa thích 51 Phan IV - KET QUA NGHIEN CUU 53 Bảng 4.1: Thanh phan câu trúc của con cá com sang 53 Bang 4.2: Thành phan hóa hoc phan ăn được của cá com sang sau khi đã loại bỏ đầu, đuôi, nội tạng, vảy Bảng 4.3: Các thành phân N trong thịt cá cơm săng 54 Bảng 4.4: Thành phân hóa học của bột thịt cá cơm 55 Bảng 4.5: % Protein tan theo tỷ lệ dung môi/cá ở 65°C, 90 phút 57 Bảng 4.6: % protein tan theo pH hòa tan, ở nhiệt độ 65°C và thời gian 90 phút » Bảng 4.7: % Protein tan theo nhiệt độ, pH dung môi và thời gian 59 Bang 4.8: Các mức yêu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan protein 62 Bảng 4.9: Ma trận qui hoạch thực nghiệm quá trình hòa tan protein cá cơm | 62 Bảng 4.10: Ma trận qui hoạch trực giao cấp 2, 2 yếu tô 63 Bảng 4.11: Các hệ sô phương trình hôi qui 63 Bảng 4.12: Số liệu thực nghiệm tại tâm dé tính phương sai 63 Bang 4.13: Kết qua tính toán (y - y,)” 64 Bảng 4.14: Hiệu suất thu hôi protein isolate theo pH tủa 65 Bảng 4.15: Thành phan hóa học của chế phẩm protein cá com 68 Bảng 4.16: Thanh phan axit amin của protein isolate (PI) cá com sang và 68 cua Casein trong sữa tươi Bảng 4.17: Dac điểm tinh chat gel cá com theo thời gian nghiên 7] Bảng 4.18: Thành phân gia vị 7] Bảng 4.19: Ảnh hưởng Tari K7, Sorbitol (70%) đến đặc điểm cấu trúc gel 72 Bảng 4.20: Ảnh hưởng của bột năng đến đặc điểm cấu trúc gel 73 Bảng 4.21: Anh hưởng của gluten đến đặc điểm câu trúc gel 73 Bang 4.22: Đặc điểm câu trúc gel theo ty lệ phối trộn giữa bột năng và 73 gluten Bang 4.23: Anh hưởng của ISP đến đặc diém cau trúc gel 74 Bảng 4.24: Anh hưởng của R347 đến đặc điểm câu trúc gel 74 Bảng 4.25: Các mức yêu tô ảnh hưởng đến độ cứng của gel 75 Bang 4.26: Ma trận quy hoạch thực nghiệm TYT 2° 76 Bang 4.27: Cac thí nghiệm tai tâm (np = 3) 76 Bang 4.28: Kết qua kiểm tra sự tương thích 77 Bảng 4.29: Kết qua thực nghiệm tôi uu hóa theo phương pháp leo dốc Box | 78 — Willson Bảng 4.30: Công thức phối liệu chê bién chả cá cơm 78 Bảng 4.31: Ty lệ phối trộn nguyên liệu và các phụ gia 79 Bảng 4.32: Điểm đánh giá chat lượng cảm quan của sản phẩm thí nghiệm S0 Bảng 4.33: Mức độ ưa thích 81 Bảng 4.34: Thanh phan hóa học va đặc điểm câu trúc gel của phân thịt cá 83 com sang so với ca thác lac Bang 4.35: Tính giá nguyên phụ liệu cho 12000g cha cá ran S5 Bảng 4.36: Tính giá thành sản phâm chả cá cơm rán 85 DANH MỤC HÌNH VÀ BIEU ĐỎ Phan II - TONG QUAN 04 Hình 2.1: Ngư trường đánh bắt cá cơm vùng biển đảo Phú Quốc 13 Hình 2.2: Cá cơm khô chín 17 Hình 2.3: Cá cơm khô sống nguyên con 17 Hình 2.