CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN 1.1 Tình hình kẹo ở Việt Nam 1.1 Khả năng tiêu thụ sản phẩm kẹo Xu hướng sử dụng sản phẩm bánh kẹo đang có xu hướng thay đổi theo chiều hướng tích cực, các sản phẩm trong nước đã và đang được người dân ưa chuộng nhiều hơn. Ngoài ra, các phong trào ủng hộ, khuyến khích dùng hàng Việt được tuyên truyền, quảng cáo rộng rãi cũng tác động đến người dân. Thêm vao đó, các sản phẩm nước ngoài hầu hết giá cao hơn rất nhiều so với các sản phẩm trong nước nhưng chất lượng thì chỉ tương đương. Nhóm sản phẩm bánh kẹo từ 2016 đến nay tăng đều về sản lượng lan giá trị, năm 2013 sản lượng đạt 221 ngàn tan với 16,6 ngàn tỉ đồng (Báo cáo ngành VietinbankSc, Ngành Bánh kẹo Việt Nam).
300 - - 12 10,3 10,3 250 - 9,4 - 10 200 - rs 150 - - 6 100 - - 4 50 - + 2 0 one | ”T =e = Be — x: —>+- 0 2010 2011 2012 2013 2014 2015* #2 San lượng (1.000 tan) ——— Tăng trưởng (%) Hình 1.1 Sản lượng nhóm sản phẩm bánh kẹo Nguồn: Báo cáo ngành VietinbankSc, Ngành Bánh kẹo Việt Nam 25 ¬ r 15 20 - -_ 10 15 - 10 - si .000 ti đồng) —— Tăng trưởng (%) Hình 1.2 Giá trị thị trường nhóm sản phẩm bánh kẹo (Bao cáo ngành VietinbankSc, Ngành Bánh kẹo Việt Nam) 1.2 Tiêm năng của thị trường kẹo Những năm qua, ngành bánh kẹo Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cao va Ổn định. Sản lượng kẹo tại Việt Nam năm 2010 vào khoảng 450.000 tan, đến năm 2015 đạt khoảng 700. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số bán lẻ bánh kẹo ở thị trường Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010- 2015 tính theo USD ước tính khoảng 115%/ năm, trong khi con số tương tự của các nước trong khu vực như Trung Quốc là 49,09%, Philipines 52,35%, Indonesia 64,02%, An Độ 59,64%, Thái Lan 37,3%, Malaysia 17,13%. (nguồn: Báo kinh tế Việt Nam) 250 + - 45 - 40 200 - - 35 - 30 150 - = 100 - aw - 15 50 - - 10 0 a 2011 2012 2013 2014 2015* 2016* 2017* 2018* 2019* mm" Sản lượng (1.000 tan) ~#- Doanh thu (1.000 ti đồng) Hình 1.3 Phát triển bánh kẹo Việt Nam Nguôn: Báo kinh tế Việt Nam 1.3 Tăng trưởng kinh té và đặc điểm kinh té Với mức tăng trưởng ôn định, nhu câu về thực phâm nói chung và bánh kẹo nói riêng vào năm 2011 và các năm sau được sự đoán là có xu hướng tăng.
Thêm vào đó, chỉ sô niêm tin người tiêu dùng tăng dân cũng cho thay người tiêu dùng sẽ chi tiêu nhiêu hơn cho các sản phâm thuộc mặt hàng này nhập khẩu “Tận đoàn Kinh đô. sở 20% 19% Cong ty CP Bibica 4% Công ty CP bánh kẹo Các doanh nghiệp khác Hai Hà 40% 3% Hinh 1.4 Thi phan banh keo Viét Nam Nguồn: Báo cáo Nghiên cứu Nông nghiệp, mạng lưới kinh doanh EU- Việt Nam, Euromonitor International, nghiên cứu của VPBS 1.2 Tong quan về kẹo dẻo 1.1 Lịch sử phát triển kẹo dẻo [22] Hình thức ban đầu của kẹo dẻo là kẹo Gummy bear (hình con gấu) và được sản xuất lần dau tiên tại Đức bởi Hans Riegel. Hans Riegel (Người Đức sinh năm 1893) từng làm trong ngành công nghiệp bánh kẹo tại một công ty tên Kleutgen & Meier. Sau đó ông quyết định lập công ty riêng tên là Hans Haribo vào năm 1920 và bắt đầu làm kẹo cứng.
Khi ông nhận ra đối thủ cạnh tranh đã có rất nhiều thành công nhờ bán một loại kẹo trái cây gelatin, Hans và vợ của ông bắt đầu tìm chỗ đứng trên thị trường kẹo dẻo. Năm 1922, họ sử dụng khuôn hình “dacing bear”, gelatin với hương vi trái cây để tạo kẹo. Năm 1930, Goldbear được yêu thích nhanh chỏng bởi trẻ em địa phương. Những năm 1960, Haribo tiếp tục phát triển mạnh và công ty đã có nhiều chỉ nhánh ở các nước khác nhau trên thế giới.
Đến năm 1980, kẹo dẻo được phân phối sang Mỹ và nhanh chóng chiém được cảm tình của rất nhiều người. Ngày nay, kẹo dẻo được làm chủ yếu từ gelatin có rất nhiều hình dạng và kích thước khác nhau.2 Giới thiệu về kẹo dẻo Kẹo déo là loại kẹo có tinh dai, đàn hồi, trong suốt hoặc nửa trong sudt. Trong sản xuất, các loại kẹo déo thường được tạo thành từ 1 loại chất tạo gel ưa nước với đường kính, mạch nha, acid, hương liệu. Tùy theo chất tạo gel sử dụng va hàm lượng các thành phan khac ma cac loai keo déo co dac tinh khac nhau vi du keo déo từ gelatin có tinh dai, đàn hồi, kẹo dẻo pectin thi mềm, trong, từ agar thì rat quánh giòn mềm.
Kẹo dẻo bao gồm một số loại sau: - Kẹo cao su: bạc hà, chanh, cam. - Kẹo dẻo hương trái cây: cam, nho, sâu, khoai môn, lá dứa. - Kẹo dẻo có áo đường hoặc không có áo đường. - Kẹo dẻo loại trơn bóng.
Thành phần nguyên liệu chính để sản xuất kẹo dẻo là: đường, nước, đường nha, phụ gia cau trúc. Ngoải ra, còn dùng nguyên liệu phụ như: màu, hương, phụ gia. Keo chứa nhiều chất cần thiết cho co thé như: carbohydrate, chất béo, chất khoáng, vitamin. Carbohydrate chủ yếu là polysaccharide, disaccharide (saccarose, mantose.) chiếm một tỉ lệ khá cao trong kẹo và cung cấp năng lượng cao 4,2 Kcal/ g4 mà da dày có thé dé dang hap thu duoc, dac biét la tré em su dung rat thich hop.
Monosaccharide cting tồn tại khá phổ biến trong kẹo thường là các loại kẹo được chế biến từ mật tinh bột hoặc chuyển hóa chứa nhiều glucose và fructose. Hàm lượng saccharose va lượng đường khử của các loại kẹo dẻo cũng có thé thay đôi tùy theo tính chất bản thân từng loại kẹo và sự khác nhau về công nghệ chế biến, hàm lượng chất tạo gel cũng biến đối lớn tùy theo sự biến đổi tương ứng. Keo jelly bổ sung chất khoáng va vitamin là một loại kẹo dẻo cao cấp, có vị ngọt thanh của đường, mạch nha, vi chua của acid, độ dẻo dai cua gelatin và hương vị vô cùng đa dạng đáp ứng được thị hiểu tinh tế của đại đa số công chúng, phù hợp với nhiều độ tuổi khác nhau, không chỉ bố sung nhanh năng lượng ma còn có thé cung cấp hàm lượng cao vitamin va chất khoáng cho cơ thé.3 Chỉ tiêu sản phẩm Sản phẩm kẹo phải đáp ứng nay đủ các chỉ tiêu theo quy định tiêu chuẩn quốc gia về các yêu cầu kỹ thuật của kẹo TCVN 5908:2009 bao gồm: - Chi tiêu hóa ly: Bang 1.1 Cac chỉ tiêu lý hóa của kẹo dẻo Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Yêu câu Độ âm % khối lượng <20% % khối lượng. (tính Hàm lượng đường khử 35 +45 theo glucose) Hàm lượng đường tổng ( saccharose), %, | % khối lượng, (tinh 40 => khong nho hon.
theo saccharose) Hàm lượng tro không tan trong acid HCI % khối lượng <0,1 10%, - Chi tiêu cam quan: Bang 1.2 Cac chỉ tiêu cảm quan của kẹo déo Tên chỉ tiêu Yêu câu Hình dạng bên | Viên kẹo có hình nguyên ven không bị biến dạng, trên mỗi ngoài viên kẹo được tâm đều bột áo. Trong cùng một gói kích thước các viên kẹo tương đôi đông đều. Mùi vi Thơm, đặc trưng. vi ngọt thanh.
Trạng thái Dẻo, mềm, hơi dai, không dính răng. Màu sắc Kẹo trong, có màu sắc đặc trưng cho từng loại. Tạp chất lạ Không có. - Chi tiêu vi sinh: Bang 1.3 Cac chi vi sinh cua keo déo Tên chỉ tiêu Don vị tính Yêu cầu Tổng số vi khuẩn hiếu khí CFU/g <5.10° Coliforms CFU/g <10° Escherichia coli Không được có Clostridium perfringens Không được có Tông sô nam men CFU/g <107 Nam moc sinh độc tô Không được có 1.1 Đường saccharose Saccharose là một disaccharide có công thức phân tử: C,,H»O,;; được tao thành từ 2 monosaccharide là a-D Glucose và B—-D Fructose nối với nhau bằng cau nỗi 1-4 Glucoside.
CHs,OH CH„OH QOH O VY CH„OH | H OH OH H Hình 1.5 Cau tao phan tứ đường Saccharose Khối lượng phân tử: 324 dvC Nhiệt độ nóng chảy là 186-188°C Đường saccharose có dạng tinh thé mau trăng, cỡ hạt không đêu, dé hòa tan được sử dụng rât phô biên trong chê biên thực phầm và có ý nghĩa quan trọng đôi với đinh dưỡng người. Saccharose có nhiêu trong mía, cu cải đường, thot not và ở lá, than, ré, cu, quả của nhiêu loại thực vat. Với sự có mặt của ion H* một số enzyme đặc hiệu, dung dich saccharose sẽ phân giải tạo thành hợp chất một phân tử a-D Glucoza và một phân tử B—D Fructoza. Hợp chất này gọi là đường chuyên hóa.
Một lượng đường chuyển hóa nhất định có thé phá hoại tính kết tinh của sacccharose. Nếu tiếp tục phân giải sẽ tạo thành những hợp chât hữu cơ sâm màu. Đường chuyển hóa và sản phẩm phân giải của nó có tính hút âm mạnh làm cho kẹo dễ chảy. Tính hút 4m của sacccharose chưa phân giải rất yếu, khi độ 4m tương đối của không khí đạt trên 90% thì saccharose mới hút âm trong không khí.
Khi gia nhiệt đến 135°C saccharose hầu như không hút 4m. Nhưng gia nhiệt trong thời gian dài (quá 2 giờ), hoặc gia nhiệt trong thời gian ngắn với nhiệt độ cao hơn sẽ làm tăng tính hút 4m của saccharose. Gia nhiệt sacccharose với sự có mặt của ion OH, sacchacrose sẽ phân giải thành fucfurol, aceton, acid lactic, acid focmic, acid acetic và các chat khác có mau tương đối sim. Ở nhiệt độ dưới nhiệt độ nóng chảy, saccharose phân giải rat chậm.
Nhưng nếu tiếp tục gia nhiệt cho saccharose đã nóng chảy thì nó phân giải rất nhanh, ở 200°C sẽ tạo thành hợp chất có màu nâu đen. Hợp chất này gọi là caramel, không có vị ngọt cũng không lên men được. Saccharose rất dễ tan trong nước. Ở nhiệt độ thường có thé tan với tỷ lệ nước: đường là 1: 2.
Độ tan này tăng theo độ tăng của nhiệt. Chính vì vậy trong quá trình làm kẹo khi hoà tan đường ta phải cấp nhiệt. Ở nhiệt độ khác nhau độ hòa tan của saccharose cũng khác nhau. 4 Độ hòa tan của saccharose trong nước Nhiệt độ (°C) Độ hòa tan (ø/100ø nước) 0 179,20 10 190,50 20 203.5 Tiêu chuẩn kỹ thuật của đường Chí tiêu Đơn vitinh ° | Pườngtỉnh luyén | Đường kính | Đường trang vàng tinh khiêt Ham lượng đường | Og poac OZ | > 99,85 Saccharose > 99,7 > 98.5 Ham mone duong | a khéiluong | <0.