Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tổng hợp chất tạo màng cho sơn chống hà thân thiện với môi trường

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu tổng hợp chất tạo màng cho sơn chống hà thân thiện với môi trường, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2014

82
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: Hà biển và các tác hại

1.1. Giới thiệu về hà biển

1.2. Cơ chế bám dính và sự phát triển của hà biển

1.3. Tác hại của hà biển đối với tàu biển

1.4. Các phương pháp chống hà

1.4.1. Lịch sử phát triển của các phương pháp chống hà

1.4.1.1. Giai đoạn trước năm 1800
1.4.1.2. Giai đoạn sau năm 1800

1.4.2. Các hệ sơn chống hà

1.4.2.1. Màng sơn không tan
1.4.2.2. Sơn chống hà tự bào mòn
1.4.2.3. Sơn chống hà thân thiện với môi trường
1.4.2.4. Sơn chống hà dựa trên polyme chứa silic

1.4.3. Các phương pháp trùng hợp gốc

1.4.3.1. Trùng hợp gốc tự do
1.4.3.2. Phương pháp trùng hợp gốc kiểm soát mạch
1.4.3.2.1. Trùng hợp gốc bởi nitroxit (NMP)
1.4.3.2.2. Trùng hợp gốc chuyển nguyên tử (ATRP)
1.4.3.2.3. Trùng hợp gốc chuyển mạch cộng tách thuận nghịch (RAFT)

1.5. Tổng hợp chất tạo màng cho sơn chống hà thân thiện với môi trường bằng phương pháp RAFT

1.6. Mục tiêu đề tài

1.7. Dụng cụ và hóa chất

1.8. Quy trình tổng hợp polyme

1.8.1. Quy trình chung

1.8.2. Trùng hợp EA

1.8.3. Trùng hợp BA

1.8.4. Trùng hợp MMA

1.8.5. Tổng hợp copolyme

1.8.5.1. Tổng hợp copolyme ngẫu nhiên PTBDMSMA-s-PBA
1.8.5.2. Tổng hợp copolyme ngẫu nhiên PTBDMSMA-s-PMMA
1.8.5.3. Tổng hợp điều kiện thực nghiệm khi trùng hợp copolyme ngẫu nhiên
1.8.5.4. Tổng hợp copolyme khối PTBDMSMA-b-PMMA

1.9. Chế tạo và khảo sát sơn chống hà

1.9.1. Tính tạo màng của các polyme và copolyme

1.9.2. Chế tạo sơn chống hà

1.9.3. Thực nghiệm ngâm mẫu

1.9.4. Phương pháp phân tích

1.9.4.1. Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân proton
1.9.4.2. Phương pháp sắc ký thẩm thấu gel
1.9.4.3. Phương pháp phổ hồng ngoại
1.9.4.4. Phương pháp nhiệt quét vi sai

2. KẾT QUẢ THẢO LUẬN

2.1. Tổng hợp homopolyme

2.1.1. Trùng hợp EA

2.1.2. Trùng hợp BA

2.1.3. Trùng hợp MMA

2.1.4. Trùng hợp TBDMSMA

2.1.5. So sánh phương pháp trùng hợp RAFT và trùng hợp thông thường

2.2. Tổng hợp copolyme

2.2.1. Copolyme phân bố ngẫu nhiên PTBDMSMA-s-PMMA

2.2.2. Copolyme phân bố ngẫu nhiên PTBDMSMA-s-PBA

2.2.3. Copolyme khối PTBDMSMA-b-PMMA

2.2.4. Khả năng tạo màng của homopolyme và copolyme

2.2.5. Tính chất bào mòn của màng sơn

2.2.5.1. Cơ chế bào mòn màng sơn
2.2.5.2. Nghiên cứu sự bào mòn tĩnh của copolyme
2.2.5.3. Nghiên cứu sự bào mòn động của copolyme

2.2.6. Đánh giá khả năng chống hà trong môi trường biển tự nhiên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chất tạo màng sơn chống hà thân thiện môi trường

Nghiên cứu về chất tạo màng cho sơn chống hà đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong ngành công nghiệp sơn. Với sự gia tăng nhận thức về bảo vệ môi trường, việc phát triển các sản phẩm sơn không chỉ hiệu quả mà còn thân thiện với hệ sinh thái là rất cần thiết. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng các copolyme chứa triankylsilyl acrylat và triankylsilyl metacrylat có thể mang lại hiệu quả cao trong việc chống bám bẩn từ hà biển. Điều này không chỉ giúp bảo vệ tàu thuyền mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường biển.

1.1. Định nghĩa và vai trò của chất tạo màng trong sơn chống hà

Chất tạo màng là thành phần chính trong sơn chống hà, giúp tạo ra lớp bảo vệ bề mặt cho tàu thuyền. Chúng có khả năng chống lại sự bám dính của các vi sinh vật, từ đó giảm thiểu sự phát triển của hà biển. Việc sử dụng các chất tạo màng thân thiện với môi trường không chỉ đảm bảo hiệu quả mà còn bảo vệ hệ sinh thái biển.

1.2. Tầm quan trọng của sơn chống hà trong ngành vận tải biển

Sơn chống hà đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tàu thuyền khỏi sự bám dính của hà biển. Sự bám dính này có thể làm tăng lực ma sát, tiêu tốn nhiên liệu và gây ra ô nhiễm môi trường. Việc phát triển các loại sơn chống hà thân thiện với môi trường là cần thiết để đảm bảo sự bền vững trong ngành vận tải biển.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu sơn chống hà thân thiện môi trường

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong nghiên cứu sơn chống hà, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các hợp chất độc hại như tributyl thiếc đã bị cấm sử dụng, tạo ra nhu cầu cấp thiết cho các giải pháp thay thế an toàn hơn. Việc phát triển các copolyme mới với tính năng tương đương hoặc tốt hơn là một thách thức lớn cho các nhà nghiên cứu.

2.1. Các hợp chất độc hại và tác động của chúng đến môi trường

Các hợp chất như tributyl thiếc (TBT) đã được chứng minh là gây hại cho sinh vật biển. Việc cấm sử dụng các hợp chất này đã tạo ra một khoảng trống trong thị trường sơn chống hà, đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải tìm ra các giải pháp thay thế an toàn hơn.

2.2. Thách thức trong việc phát triển chất tạo màng mới

Việc phát triển các chất tạo màng mới không chỉ cần phải đảm bảo hiệu quả chống hà mà còn phải thân thiện với môi trường. Các nghiên cứu hiện tại đang tập trung vào việc tối ưu hóa cấu trúc của copolyme để đạt được tính năng tốt nhất mà không gây hại cho hệ sinh thái.

III. Phương pháp nghiên cứu chính trong phát triển sơn chống hà

Các phương pháp nghiên cứu hiện đại như trùng hợp gốc kiểm soát mạch (RAFT) và trùng hợp gốc chuyển nguyên tử (ATRP) đang được áp dụng để phát triển các copolyme mới cho sơn chống hà. Những phương pháp này cho phép kiểm soát tốt hơn cấu trúc và khối lượng phân tử của copolyme, từ đó cải thiện tính năng của sơn.

3.1. Phương pháp RAFT trong tổng hợp copolyme

Phương pháp RAFT cho phép tổng hợp các copolyme với cấu trúc mong muốn và khối lượng phân tử chính xác. Điều này giúp cải thiện khả năng tạo màng và tính năng chống hà của sơn, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.

3.2. Phương pháp ATRP và ứng dụng của nó

ATRP là một phương pháp hiệu quả trong việc tổng hợp các copolyme với tính năng vượt trội. Phương pháp này cho phép kiểm soát tốt hơn quá trình trùng hợp, từ đó tạo ra các sản phẩm sơn có hiệu quả chống hà cao và thân thiện với môi trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu sơn chống hà

Nghiên cứu về sơn chống hà thân thiện với môi trường đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Các copolyme mới được phát triển đã chứng minh khả năng chống bám dính tốt và giảm thiểu tác động đến môi trường. Việc áp dụng các sản phẩm này trong thực tiễn sẽ giúp bảo vệ tàu thuyền và giảm thiểu ô nhiễm môi trường biển.

4.1. Kết quả thử nghiệm khả năng chống hà của copolyme mới

Các thử nghiệm cho thấy copolyme mới có khả năng chống bám dính tốt hơn so với các sản phẩm truyền thống. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm sơn chống hà hiệu quả và thân thiện với môi trường.

4.2. Ứng dụng trong ngành công nghiệp vận tải biển

Các sản phẩm sơn chống hà mới có thể được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp vận tải biển, giúp bảo vệ tàu thuyền và giảm thiểu chi phí bảo trì. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu sơn chống hà thân thiện môi trường

Nghiên cứu về sơn chống hà thân thiện với môi trường đang mở ra nhiều triển vọng mới. Việc phát triển các copolyme mới không chỉ giúp bảo vệ tàu thuyền mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường. Tương lai của ngành công nghiệp sơn chống hà sẽ phụ thuộc vào khả năng phát triển các sản phẩm an toàn và hiệu quả hơn.

5.1. Tương lai của chất tạo màng trong sơn chống hà

Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc phát triển các chất tạo màng mới với tính năng vượt trội và thân thiện với môi trường. Điều này sẽ giúp ngành công nghiệp sơn chống hà phát triển bền vững hơn.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Định hướng nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa các phương pháp tổng hợp và cải thiện tính năng của các sản phẩm sơn chống hà. Sự kết hợp giữa công nghệ và bảo vệ môi trường sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững trong ngành công nghiệp này.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong vận tải quốc tế, vận tải biển đóng vài trò đặc biệt quan trọng, khoảng 80% lƣợng hàng hóa xuất nhập khẩu trên thế giới đƣợc vận chuyển bằng đƣờng biển, sản lƣợng hàng hóa vận chuyển hàng năm đạt 6. Ở Việt Nam, thống kê cho thấy, tính đến tháng 10/2009 đội tàu biển Việt Nam có tổng tải trọng lên tới 6,2 triệu DWT. Tàu biển Việt Nam góp phần làm tăng sản lƣợng vận tải biển cũng nhƣ doanh thu, lợi nhuận cho các doanh nghiệp vận tải và dịch vụ hàng hải, tăng khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên thị trƣờng hàng hải quốc tế và khu vực [2]. Trong ngành công nghiệp vận tải biển, sự bám dính của các loại vi sinh vật bám bẩn (gọi chung là hà biển) lên thân tàu là rất phổ biến và gây ảnh hƣởng rất lớn.

Tàu thuyền và các kết cấu dƣới mặt nƣớc nếu không đƣợc bảo vệ sẽ bị hà bao 2 phủ với tốc độ lớn (có thể lên đến 150 kg/m /6 tháng) [19] dẫn đến những hệ quả nhƣ: tăng lực ma sát, tốn nhiên liệu, tăng tần suất tẩy rửa gây ô nhiễm môi trƣờng. Vì vậy, việc bảo vệ tàu biển và các kết cấu nằm dƣới mặt nƣớc là yêu cầu tất yếu. Sơn đáy tàu là biện pháp hữu hiệu để bảo vệ bề mặt dƣới nƣớc của tàu biển. Căn cứ vào công dụng của sơn có thể phân thành ba loại: Sơn chống ăn mòn, loại sơn lót và sơn chống hà.

Sơn chống hà là lớp sơn ngoài cùng tiếp xúc trực tiếp với nƣớc biển và các loại vi sinh vật bám bẩn [1]. Từ những năm 1970 ngƣời ta đã chế tạo đƣợc sơn chống hà dựa trên copolyme cơ thiếc, đây là loại sơn chống hà hiệu quả nhất đƣợc biết đến (màng sơn dày 150 μm có thể có hiệu quả trong vòng 5 năm). Tuy nhiên, từ những năm 1980 các nghiên cứu về môi trƣờng biển đã chỉ ra rằng các hợp chất cơ thiếc không chỉ độc hại đối với các vi sinh vật bám bẩn mà còn độc hại ngay cả với các loài sinh vật biển khác. Hiệp ƣớc về sơn chống hà (AFS/CONF/26) của Tổ chức Hàng hải Quốc tếra đời năm 2003 đã cấm sử dụng các loại sơn cơ thiếc từ 01/01/2003 và phải loại bỏ hoàn toàn chúng khỏi thân tàu chậm nhất vào 01/01/2008.

Chính vì vậy, việc phát triển các hệ sơn có hiệu quả chống hà cao, thân thiện với môi trƣờng không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn cấp thiết. 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Gần đây một số nghiên cứu chỉ ra rằng các copolyme chứa triankylsilyl acrylat hay triankylsilyl metacrylat có thể đƣợc sử dụng làm chất tạo màng cho sơn chống bám bẩn sử dụng để bảo vệ cho tàu thuyền và các kết cấu ngâm dƣới biển [32]. Việc nghiên cứu, phát triển một số copolyme chứa triankylsilyl metacrylat và triankylsilyl acrylat bằng các phƣơng pháp trùng hợp gốc hiện đại (tạo ra copolyme với cấu trúc và khối lƣợng phân tử mong muốn, tốc độ thủy phân đƣợc kiểm soát) sẽ có ý nghĩa khoa học rất lớn trong việc chế tạo lớp màng sơn chống hà. Đây cũng chính là lý do tôi lựa chọn đề tài “Nghiên cứu tổng hợp chất tạo màng cho sơn chống hà thân thiện với môi trƣờng” cho luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành hóa môi trƣờng của mình.

2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. Hà biển và các tác hại 1. Giới thiệu về hà biển Hà biển là một loại động vật chân khớp đặc biệt (do chân đã tiêu biến) thuộc cận lớp Cirripedia trong phân ngành giáp xác có họ hàng với cua và tôm hùm. Tính đến năm 2000 chúng ta đã xác định đƣợc hơn 4000 loài hà biển [11].

Khi nhìn trên vỏ tàu sắt, vách đá, đê chắn sóng, chân cầu tàu ta dễ dàng thấy những lớp sinh vật vỏ cứng do vô số hà biển tạo thành. Hình dạng đặc trƣng của chúng là một lớp vỏ cứng bên ngoài, có một lỗ hở nhỏ, hình giống nhƣ những núi lửa tí hon. Hình ảnhvề hà biển Tập tính bám vào bề mặt vật rắn của hà, (đặc biệt là hàng vạn con cùng bám một lúc) gây ra rất nhiều thiệt hại về kinh tế và ảnh hƣởng đến môi trƣờng. Tàu thuyền và các kết cấu dƣới mặt nƣớc nếu không đƣợc bảo vệ sẽ bị hà bao phủ với 2 tốc độ lớn (có thể lên đến 150 kg/m /6 tháng) dẫn đến những hệ quả nhƣ: tăng lực ma sát dẫn đến tốc độ có thể bị giảm đi 50%, tiêu tốn thêm nhiên liệu, tăng tần xuất tẩy rửa gây ô nhiễm môi trƣờng [19].

Hà bám vào bề mặt kim loại thƣờng tiết ra chất kết dính cực kỳ bền chặt mà chỉ có cách cạo hết vỏ kim loại đi mới loại bỏ đƣợc hà. Chất dính này làm hỏng lớp sơn bảo vệ bề mặt kim loại gây ra ăn mòn và rỉ sét. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Năm 1905, trong chiến tranh Nga - Nhật, hải quân Nhật bất ngờ đánh bại hoàn toàn hạm đội Baltic của Nga đƣợc coi là mạnh nhất lúc bấy giờ. Qua phân tích của các chuyên gia, một trong những nguyên nhân gây ra thất bại là do tốc độ di chuyển của các tàu chiến Nga quá thấp so với dự kiến.

Thủ phạm gây ra chính là những con hà bám đầy vỏ tàu. Hành trình từ biển Baltic đến biển Nhật Bản mất một năm khiến những con hà sinh sôi nảy nở làm tăng trọng lƣợng và lực cản khiến tàu giảm tốc độ. Từ chất dính mà con hà tiết ra, ngƣời ta đã chế tạo ra loại keo hà dùng để vá tàu khi bị thủng. Chỉ cần phết vào miếng kim loại rồi dán lên chỗ thủng, rất nhanh mà bền chắc.

Trong y tế, keo hà dùng làm băng giấy cầm máu, bịt miệng vết thƣơng và vết mổ. Cơ chế bám dính và sự phát triển của hà biển [17] Khi còn nhỏ, hà biển là cácvi sinh vật có thể di chuyển khắp nơi nhƣ tôm cá nhƣng khi nó bám đƣợc vào bề mặt bất kỳ thì sẽ cố định tại đó suốt đời. Lớp vỏ cứng dày sẽ từ từ đƣợc sinh ra ôm lấy toàn bộ thân hà, quá trình phát triển của hà gồm bốn giai đoạn chính (hình 1. Quá trình phát triển của hà biển theo thời gian [17] 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Giai đoạn 1: Các phân tử hữu cơ nhƣ polysacarit, protein, proteoglycan và có thể là hợp chất vô cơ nhanh chóng tích tụ trên bề mặt vật liệu (sự bám dính của các chất hữu cơ) dẫn đến sự hình thành lớp màng hữu cơ (màng điều kiện)[33].

Quá trình này chủ yếu bị chi phối bởi các yếu tố vật lý nhƣ chuyển động Brown, tƣơng tác tĩnh điện và lực Van der Waals. Bề mặt bị thay đổi là điều kiện cho vi khuẩn và tảo đơn bào nhanh chóng phát triển. Giai đoạn 2: Trong khoảng 24 giờ, các vi khuẩn và tảo cát đƣợc hình thành nhờ các hấp phụ vật lý thuận nghịch, sau đó chúng gắn kết cùng với các sinh vật nguyên sinh và luân trùng tạo ra một màng sinh học. Màng sinh học này giúp các vi sinh vật chống lại sự tấn công của các loài săn mồi, độc tố cũng nhƣ sự thay đổi môi trƣờng.

Mặt khác nó giúp hấp thụ dễ dàng hơn các chất dinh dƣỡng cần thiết cho các vi sinh vật khác tạo thành các màng sinh học [23]. Đây là lý do tại sao trong điều kiện tĩnh bất kỳ bề mặt nào (thậm chí bề mặt đƣợc bảo vệ bởi chất chống nấm, tảo) đều bị bao phủ bởi màng sinh học [33]. Giai đoạn 3: Sự chuyển đổi từ màng sinh học sang quần thể phức tạp hơn sẽ hình thành các bào tử lớn và các động vật nguyên sinh ăn thực vật. Giai đoạn này các dịch tiết bám dính (chất cao phân tửngoại bào, EPS) nhƣ polysacarit, protein, chất béo và axit nucleic đƣợc hình thành.

Độ nhám bề mặt giúp các vi khuẩn định cƣ thúc đẩy sự gắn kết thêm nhiều vi sinh vật. Giai đoạn 4: Giai đoạn cuối cùng (khoảng từ 2-3 tuần kể từ thời điểm bắt đầu xảy ra sự bám dính) các bào tử lớn và các động vật nguyên sinh phát triển thành các ấu trùng bám bẩn (hà biển) định cƣ và phát triển tại đó đến hết đời. Tính chất đặc biệt của hà biển là khả năng thay đổi hình dạng, tốc độ tăng trƣởng nhanh, tính thích nghi cao với nhiều môi trƣờng khác nhau. Sự có mặt của các phân tử khác nhau trong lớp màng sinh vật ảnh hƣởng đến sự định cƣ của các sinh vật đến sau, do chúng là nguồn thức ăn cho các sinh vật ở cấp cao hơn.

Sự mất màu và giảm độ bóng của bề mặt và sự gia tăng tính kiềm trên bề mặt tạo điều kiện cho sự tích tụ của các chất kết dính, các chất độc có khả năng phân hủy sinh học do có sự thay đổi của năng lƣợng tự do bề mặt. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tác hại của hà biển đối với tàu biển Sự bám dính của hà biển lên thân tàu gây ra những hệ quả chính nhƣ: + Làm tăng lực ma sát do độ nhám cao, dẫn đến sự tăng trọng lƣợng tàu. Khảo sát cho thấy, nếu thân tàu không đƣợc bảo vệ thì sau 6 tháng mỗi mét vuông có thể bị bám bởi 150 kg hà biển.

Nhƣ vậy, với một con tàu chở dầu có diện tích ngập nƣớc là 40.000 m2 thì sẽ bị tăng thêm trọng lƣợng tới 6. Điều này dẫn đến sự gia tăng mức tiêu thụ nhiên liệu lên đến 40% và tổng chi phí vận chuyển vƣợt khoảng 77% [19]. Hình ảnh về sự bám dính của hà biển [16] + Sự bám bẩn làm gia tăng tần suất bảo dƣỡng tàu, điều này làm mất thời gian và chi phí, tiêu tốn nguyên liệu khi thực hiện các biện pháp sửa chữa. Một lƣợng lớn chất thải độc hại cũng đƣợc sinh ra trong quá trình này.

+ Sự giảm giá trị của lớp vỏ tàu do ăn mòn, bạc màu…. + Sự xuất hiện của các loài sinh vật vào trong các môi trƣờng mới nơi mà trƣớc đây chúng không hiện diện trong tự nhiên (sinh vật di chuyển cùng các tàu biển). Biện pháp thông thƣờng để ngăn ngừa sự bám bẩn lên thành tàu là phủ lên thành tàu một lớp sơn phủ chống bám bẩn. Các hệ sơn phủ đã đƣợc nghiên cứu và phát triển trong nhiều thập niên với nhiều giai đoạn khác nhau nhƣ trình bày trong phần dƣới đây.

6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các phƣơng pháp chống hà 1. Lịch sử phát triển của các phƣơng pháp chống hà Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các phƣơng pháp chống hà đã có nhiều phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ