ĐẶT VẤN ĐỀ Cây lúa là cây lương thực chủ yếu và là nguồn thu nhập chính, tạo công ăn việc làm ở nông thôn của phân lớn các nước Châu Á, nhất là đối với các nước có GDP thấp hơn 500 USD, gạo chiếm trên 50% tổng số năng lượng trong cơ cấu bữa ăn. Trong các loại ngũ cốc thì thành phần dinh dưỡng chủ yếu là glucid và protein trong gao. Ở các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Gạo là nguồn lương thực chủ yếu và cũng chính vì thế mà hàm lượng glucid và protein là những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá phẩm chất gạo.
Loài người đang gặp khó khăn về lương thực, thực phẩm, đặc biệt là nguồn cung cấp protein. Hai phần ba nhân loại đang bị đói protein, tập trung nhiều ở các nước thuộc Châu Phi, Mỹ La Tinh và Châu Á. Dự tính đến năm 2025 dân số thế giới sẽ tăng lên 8 tỉ người ( hầu hết số dân mới sinh đều ở các nước đang phát triển ) trong đó một nửa là ở lứa tuổi cần nhiều protein trong khẩu phần thức ăn. Trong khi đó, tốc độ tăng sản lượng lương thực, thực phẩm như hiện nay không kịp để đáp ứng với tốc độ tăng dân số.
Lượng protein thiếu hụt lên đến trên 20 triệu tấn / năm. Hàm lượng protein cũng như một số hàm lượng chất khác trong gạo đều do giống lúa hay một số diéu kiện trồng trọt khác quyết định. Hiện nay khoa hoc cũng chưa giải quyết được một cách hoàn hảo những vẫn để đặt ra về 'giống, phân bón và các diéu kiện khác phục vụ cho trồng trọt; vì vậy, hiệu suất khai thác protein cũng như thành phần các chất khác ở nguồn nguyên liệu 'gao chưa cao. Để góp phần tạo cơ sở khoa học cho việc đánh giá chất lượng gạo tốt hơn, bộ môn Sinh Hoá, thuộc Khoa Sinh trường Đại Học Sư Phạm Tp.
Hồ Chí Minh đã nghiên cứu dé tài : “ Nghiên Cứu một số chỉ tiêu Sinh Hóa đánh giá chất lượng và sự đa dạng chủng loại protein của một số loại gạo có ở Tp Hồ Chí Minh”. SVTH : PHAN THỊ THU HIỀN Trang 2 Luận văn dối nghiệp como SSNGUVEN THO PHT PGS.ĐÔNG THỊ THANH THU PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11. MỘT VÀI ĐẶC ĐIỂM VỀ CÂY LUA: 1. SOLUGC VỀ NGUỒN GỐC :{4] Nguồn gốc của cây lúa có rất nhiều ý kiến khác nhau.
Nhiều tác giả như De Candolle AF và Roevich R.I cho rằng, lúa đã xuất hiện rất sớm ở Ấn Độ, không rõ vào thời gian nào và vùng nào. Ở Thái Lan, nhà khảo cổ Mỹ Solheim Wilheim vào năm 1966 đã phát hiện di chỉ Non Nok Tha vùng Korat với những mảnh gốm trên tầng văn hóa đá mới có dấu vết của vỏ trấu Oryza sativa. Dùng phương pháp cacbon phóng xạ và huỳnh quang nhiệt để xác định niên đại cho thấy những di vật này đã có từ 4000 năm trước Công Nguyên. Những khai quật khảo cổ học về thời đại đá mới ở An Huy, Hồ Bắc đã thấy những hạt thóc hóa thạch thuộc loài O.
Năm 1921, người ta dã phát hiện được vết tích cây lúa trồng ở những mảnh đồ gốm tìm thấy ở Hà Nam (Nguyễn Thiéu ). Qua các tài liệu cho biết lúa trồng đã xuất hiện ở Trung Quốc từ những 2700 năm trước Công Nguyên. Trong cuốn “Cây lúa miễn Bắc Việt Nam”, Bùi Huy Đáp có viết :” Nếu Việt Nam không phải là trung tâm duy nhất xuất hiện cây lúa trồng thì 'Việt Nam cũng là một trong những trung tâm sớm nhất của Đông Nam Á được nhiều nhà khoa học gọi là quê hương của cây lúa trồng”. Có nhiều tác giả Nhật Bản và tác giả nước ngoài coi lúa là cây trồng được đưa vào Trung Quốc từ miền đông bán đảo Đông Dương , từ Việt Nam.
PHAN LOẠI: [4] Việc phân loại Oryza có nhiều ý kiến khác nhau: e Roschiwicz(1950) cho là có 19 loài e Erygin P.S ( 1960) cho là có 23 loài e Grist D.H ( 1960) cho là có 25 loài e Ghose R.M và cộng tác viên (1962) cho là có 24 loài Hội nghị di truyền và tế bào học về lúa họp ở Viện Lúa quốc tế ( 1963) xác định chỉ có 19 loài sau: SVTH : PHAN THỊ THU HIEN Trang 3 Luận ăn tốt nghiệp GVHD : |TS.NGUYEN THỌ PHA -* PGS.ĐỒNG THỊ THANH THU v O.sativa L aANC=WOY O.chevalier va Rosch .offcinalis Wall va Watt O.minuta JS Pres] ex C.punctata Kotse by ex Streud 11.Chev và Rochr 15.meyriana Zoll và Mor,exsteud , Ball. H4 Các giống lúa trong hiện nay đều thuộc: lùa Ngành Ngọc Lan Magnoliophyta Lớp một lá mẫm Monocotyledoneae Bộ Hòa Thảo Poales Họ Hòa Thảo Poaceae Họ Phụ Panicioidae Chi Oryzae Loai Oryza sativa e Morinaga ( 1968) lại để nghị | bảng phân loại trong loài lúa trồng O.sativa với các kiểu hình sinh thái. = - Loài sinh thái aman với các kiểu hình sinh thái aman, boro tjereh. * Loài sinh thái japonica với các kiểu hình sinh thái japonica và aus.
SVTH : PHAN THI THU HIEN Trang 4 in văn tốt nghiệp GVHD : PGS.ĐÔNG THỊ THANH THU 1!. GIẢI MÃ BỘ GEN CAY LUA: [17] ` Lúa là cây lương thực đầu tiên được nghiên cứu toàn bộ hệ gen. Hai côg ty Syngenta và Myriad Genetics cho biết họ đã giải mã được toàn bộ ge của cây lúa, một trong số những cây lương thực quan trọng nhất. k Chương trình giải mã gen lúa của Syngenta được bắt đầu từ năm 199 và là một sáng kiến tiến hành song song với các nỗ lực nghiên cứu hàn Wai.
Bộ gen của lúa có 12 NST. Nó được tạo bởi 430 triệu Bazờ từ khoảng 5000 gen, khiến cho nó là bộ gen lớn thứ 2 của bất kì loài nào đã từng được gii mã cho đến nay. Các nhà khoa học còn chưa biết hết chức năng của khoảng 20% bộ ge cây lúa. Một số gen của lúa cũng có mặt ở các cây khác, và có một số là củ riêng nó.
Điều gây ngạc nhiên nhất là tổng thể cấu trúc và sự sắp xếp gen của câ lúa gần như là thống nhất với tất cả các loại ngũ cốc. Điều này có nghĩa là ;húng ta thực sự có được một bản dé gen thực vật. Việc giải mã bộ gen lúa ong sẽ cung cấp các thông tin cơ bản để tạo ra các giống lúa mới với g đặc tính mới. Nó cũng sẽ góp phần phát triển ra các loại thuốc trừ sâu nhằm vào các loài côn trùng cụ thể.GIA TR] KINH TẾ CUA LUA GAO:.
DON VỊ KINH TẾ, GIA TRI DINH DUGNG CUA LUA GAO: ,9, 13, 14, 16] k Nền văn minh lúa nước Việt Nam, với cơ sở là nghề trồng lúa thủ côg đã giúp cho dân tộc ta sinh tổn và phát triển trong hơn 4000 năm lich sử, trog khi nhiều nền văn minh nông nghiệp cổ ở Châu Á, Châu Phi, Nam Mỹ đãnai một sau một thời kỳ phát triển rực rỡ ( văn minh Patăngkat ở Nam Mỹ văn minh Mêdôpôtami ở Tây A và bao nhiêu bộ lạc đã từng sinh sống 3 cávùng nhiệt đới nay không còn tổn tại 7). Lúa gạo là cây lương thực và là nguồn thu nhập chính, tạo công ăn việ làm ở nông thôn của phần lớn các nước Châu Á, nhất là đối với những nức có GDP thấp hơn 500 USD, nó chiếm trên 50% tổng số năng lượng trong cơ ấu bữa ăn. Hàm lượng Amylose trong tinh bột gạo có liên quan mật thiết và phả ánh một cách khá chính xác đối với các đặc tính của cơm; chính vì vậy fr : PHAN TH] THU HIEN Trang 5 văn tốt nghiệp GVHD : |TS.NGUYÊN THỌ PHA PGS.ĐÔNG THỊ THANH THU ¡ta sử dụng chỉ tiêu này như một phương pháp đánh giá nhanh và khá h xác để đánh giá chất lượng thực phẩm của gạo. Người ta phân loại gạo theo hàm lượng amylose như sau: Hàm lượng amylose > 25% : cao Hàm lượng amylose > 20 — 25 % : trung bình Hàm lượng amylose < 20%: thấp Gạo có hàm lượng amylose cao sẽ dẫn đến hiện tượng cơm bị cứng, ếp bạt cơm rời rạc, không có tính dính kết.
Theo Trần Thị Thanh [14] hai phần ba nhân loại dang bị đói Protein, tập trung nhiều ở các nước thuộc Châu Phi, Mỹ La Tinh và Châu Á ( đây là những nước sử dụng lúa gạo là lương thực chính trong cơ cấu bữa ăn ). Trước tình hình đó đòi hỏi con người phải có những nghiên cứu để tạo ra những giống lúa có phẩm chất tốt, giá trị dinh dưỡng cao. Theo ACIAR Newsletter: một số thử nghiệm ở Philippin mới đây cho thấy những người thiếu máu nhẹ sau khi ăn gạo IR68144 thì hàm lượng ferritin ( chất sắt ) trong huyết thanh trong máu của họ tăng vọt. Trong nhiều trường hợp cao hơn đến hai hay ba lần.
Đây là lần thử nghiệm lớn đầu tiên về tiêu dùng cho người đối với một giống gạo do IRRI phát triển và họ đã bất gỜ khám phá ra rằng loại gạo này có nhiều cả hai chất sắt và kẽm là những chất dinh dưỡng vi lượng thông thường bị thiếu trong những khẩu phẩn ăn ing “ vỀ gạo. eeH: PHAN THI THU HIẾN Trang 6 cau},NQIHAL|.Vd:S seoxỈvl78| Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS.BONG THỊ THANH THU BANG SỐ II.2 : THÀNH PHAN CÁC AXÍT AMIN CAN THIẾT TRONG MỘT SỐ LOẠI GẠO Ở VIỆT NAM: [6] Hàm lượng axít amin cần thiết Tên axít amin ( g trong 100 g ) Lyzin 029 | 04 —_ Metionin 0n | 005 —_ Tryptophan Phenylalanin 039 | 051 -| Van | 04 | 044 —_ Lơxin mm.55 s |Os 0w 7er Đứng về mặt chất lượng thì chất dam của gạo là tốt nhất vì các axít -amin cần thiết cân đối hơn cả. Ý NGHĨA KINH TE CUA LUA GAO: [8] Sản phẩm của lúa là gạo: là lương thực chính của hai phần ba đến một phần hai dân số thế giới. Xét về kinh tế thì gạo có giá trị xuất khẩu lớn, một tấn đạt được khoảng 230 USD.
Gạo dé: là sản phẩm độc đáo của nghề trồng lúa. Thóc để làm gạo đồ được thu hoạch vào cuối thời kỳ chín sáp , thóc được làm chín bằng hơi nước sau đó mới mang phơi khô và xay xát như gạo thông thường. Gạo đồ có chất lượng cao, cơm ngon, giá bán rất cao và được ưa chuộng ở hầu hết các thị trường cúa lúa gạo của thế giới. SVTH : PHAN THỊ THU HIẾN Trang 8 biện van tối nghiệp cap .[SNGUENTHO PHA PGS.ĐÔNG THỊ THANH THU Bột gạo: gạo được nghiền thành bột, sấy khô.
Bột gạo được sử dụng để ché biến ra các loại bánh kẹo, pha vào các 46 uống, và chế biến thành thức ăn tột cho trẻ em. Các phương pháp chế biến khác: gạo được sử dụng để chế biến thành 'rhiều sản phẩm khác nhau phục vụ bữa ăn của con người.