Chương 1: Giới thiệu tổng quan về cấu trúc và các tính chất cơ bản của vật liệu dạng khối của pherit spinen nói chung và vật liệu pherit đồng nói riêng. Chương 2: Trình bày tổng quan những tính chất cơ bản của vật liệu pherit spinen có kích thước hạt cỡ nano mét, các phương pháp chế tạo hạt nano từ và một số tính chất từ của các mẫu hạt nano pherit đồng đã được nghiên cứu trong những năm gần đây ở phạm vi trong nước và quốc tế. Chương 3: Trình bày quy trình chế tạo mẫu nano pherit đồng bằng phương pháp phun sương đồng kết tủa kết hợp với ủ nhiệt ở nhiệt độ cao và các phương pháp khảo sát thực nghiệm đã vận dụng trong khóa luận để nghiên cứu tính chất từ của mẫu hạt nano CuFe2O4. Chương 4: Tổng hợp các kết quả đã đạt được của luận văn và đưa ra những ý kiến thảo luận xung quanh những kết quả ấy, từ đó đưa ra những kết luận về sự ảnh PHẠM VĂN THÀNH 2 VẬT LÝ NHIỆT ĐỘ THẤP TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC hưởng của kích thước hạt và phân bố cation tới mômen từ bão hòa và nhiệt độ Curie.
Phần kết luận: tổng kết tất cả các kết quả nghiên cứu chính đã đạt được của luận văn. Tài liệu tham khảo. PHẠM VĂN THÀNH 3 VẬT LÝ NHIỆT ĐỘ THẤP TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU PHERIT SPINEN B. NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU PHERIT SPINEN 1.
Tính chất cơ bản của vật liệu pherit spinen dạng khối 1. Cấu trúc tinh thể của pherit spinen Các pherit spinen có cấu trúc tinh thể của khoáng spinen MgOAl2O3 và trong trường hợp đơn giản (không chứa hơn hai cation hóa trị khác nhau) các pherit spinen còn được biểu diễn bằng công thức hóa học chung: Me2+O2-Fe23+O32- = MeFe2O4 với Me2+ là các ion kim loại hóa trị II như: Mn2+, Fe2+, Co2+, Ni2+, Cu2+,.với bán kính nằm trong khoảng 0,6 0,8 Å. Tên gọi của pherit mang tên ion hóa trị hai, ví dụ: CuFe2 O 4 - pherit đồng; CoFe 2 O4 - pherit coban; MnFe 2 O4 - pherit mangan,… Ngoài dạng pherit spinen đơn giản còn có các pherit hỗn hợp, trong đó các ion hóa trị +2 và hóa trị +3 được thay thế bằng tổ hợp các ion khác với các điều kiện cân bằng hóa trị trong biểu thức hóa học và tinh thể hóa cho phép. Với bán kính ion oxy là 1,32 Å lớn hơn nhiều so với bán kính ion kim loại do đó các ion O2- trong mạng hầu như nằm sát nhau và tạo thành một mạng lập phương tâm mặt xếp chặt (fcc) với hằng số mạng tinh thể a 8,4 Å và tạo nên các lỗ trống tứ diện (vị trí A) và bát diện (vị trí B) (hình 1.
Một ô cơ bản của pherit spinen chứa 8 biểu thức MeFe2O4 với 32 anion oxy tạo nên 64 lỗ trống tứ diện và 32 lỗ trống bát diện. Tuy nhiên, chỉ có 8 lỗ trống tứ diện và 16 lỗ trống bát diện có các cation kim loại chiếm chỗ [2]. PHẠM VĂN THÀNH 4 VẬT LÝ NHIỆT ĐỘ THẤP TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU PHERIT SPINEN Ngoài ra, các pherit spinen có thể được biểu diễn bằng công thức tổng quát Me Fe Me Fe A B 2 1 3 2 3 2 O42 , với tham số (0 ≤ ≤ 1) biểu thị mức độ đảo của spinen và cho biết số lượng cation Fe3+ ở vị trí tứ diện. Căn cứ vào sự phân bố cation, người ta phân pherit spinen thành các loại như sau [2]: • Spinen thường: ( = 0) tất cả các ion kim loại Me 2 + nằm ở vị trí tứ diện A và các ion Fe2+ chiếm vị trí bát diện B Sự sắp xếp này được biểu thị dưới dạng: Me Fe O.
Ví dụ ZnFe2O4; CdFe2O4; … A B 2 3 2 2 4 • Spinen đảo: ( = 1) tất cả các ion Me 2 + nằm ở vị trí B, các ion Fe 3 + còn lại phân chia đều ở hai vị trí A và B. Dạng cấu trúc của pherit spinen đảo là Fe Me Fe O. Ví dụ NiFe2O4; CoFe2O4; … A B 3 2 3 2 4 Hình 1.1 Cấu trúc tinh thể pherit spinen. • Spinen hỗn hợp: (0 < < 1) Cation Me2+ và Fe3+ chiếm cả hai vị trí A và B PHẠM VĂN THÀNH 5 VẬT LÝ NHIỆT ĐỘ THẤP TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU PHERIT SPINEN với công thức sau: Me12 Fe3 Me2 Fe23 O42.
Pherit MnFe2O4 đặc trưng cho A B kiểu cấu trúc này và có mức độ đảo là = 0,2: Mn0.2 Có 3 yếu tố được cho là ảnh hưởng đến sự phân bố các cation A, B vào các vị trí tứ diện và bát diện, đó là: - Độ lớn của bán kính ion: Vị trí tứ diện có thể tích nhỏ hơn vị trí bát diện do đó chủ yếu các cation có kích thước nhỏ hơn được phân bố vào vị trí tứ diện. Thông thường các ion hóa trị +3 thường có bán kính nhỏ hơn ion hóa trị +2 (bảng 1.1), vậy nên xu thế chủ yếu là tạo thành pherit spinen đảo. - Cấu hình electron: Tùy thuộc vào cấu hình electron của cation mà chúng thích hợp với một kiểu phối trí nhất định.1 Bán kính của một số cation [24]. Ion Bán kính (Å) O2 - 1,32 Fe2+ 0,74 Fe3+ 0,67 Co2+ 0,72 Co3+ 0,63 Cu2+ 0,69 Ni2+ 0,78 Zn2+ 0,82 - Năng lượng tĩnh điện trong spinen: Sự phân bố ion phụ thuộc vào nhiệt độ nung mẫu, môi trường tạo mẫu và chế độ hạ nhiệt độ mẫu.1) (1 )2 PHẠM VĂN THÀNH 6 VẬT LÝ NHIỆT ĐỘ THẤP TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU PHERIT SPINEN với kB là hằng số Boltzmann, T: nhiệt độ (K), E: năng lượng cần thiết để tái phân bố cation giữa hai vị trí A và B.
Thông thường có giá trị cao nhất khi tôi mẫu từ nhiệt độ cao khi chế tạo mẫu. Nhưng khi làm nguội chậm mẫu từ nhiệt độ cao, tốc độ khuếch tán các ion tương đương với tốc độ làm nguội, tạo nên trạng thái cân bằng năng lượng và do đó giá trị nhỏ [24]. Tính chất từ của pherit spinen 1. Tƣơng tác trao đổi trong pherit spinen Tương tác trao đổi là hiệu ứng lượng tử xuất hiện do sự phủ nhau của hai hay nhiều hàm sóng điện tử.
Hiệu ứng này được phát hiện độc lập bởi Werner Heisenberg và Pauli Dirac vào năm 1926. Tương tác trao đổi quyết định giá trị nhiệt độ chuyển pha trật tự - mất trật tự từ (TC) [1]. Tương tác trao đổi phụ thuộc vào môi trường không gian xung quanh các nguyên tử và chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian ngắn, cường độ của tương tác trao đổi giảm nhanh khi khoảng cách tăng. Các kiểu tương tác trao đổi trong vật liệu từ [1].
Năng lượng tương tác trao đổi Eex được tính theo công thức (1.2), trong đó J là tích phân trao đổi, S là spin của điện tử.2) PHẠM VĂN THÀNH 7 VẬT LÝ NHIỆT ĐỘ THẤP TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU PHERIT SPINEN Trong các vật liệu từ, có hai kiểu tương tác trao đổi cơ bản sau (hình 1.2): - Tương tác trao đổi trực tiếp (direct exchange interaction): xảy ra khi các hàm sóng của các điện tử của hai nguyên tử lân cận phủ nhau. - Tương tác trao đổi gián tiếp (indirect exchange interaction): xảy ra giữa hai ion từ không có sự phủ nhau của các hàm sóng. Tương tác được thực hiện thông qua sự phân cực của các điện tử dẫn. Trong trường hợp tương tác thực hiện thông qua sự phủ nhau với hàm sóng của ion phi từ trung gian (đối với vật liệu pherit thì đó là các ion oxy) được gọi là tương tác siêu trao đổi.
Trong trường hợp này, tương tác trao đổi trực tiếp giữa các ion đó rất yếu, sự sắp xếp trật tự của các mômen từ được quyết định bởi tương tác trao đổi mạnh thông qua quỹ đạo p của ion oxy. Trong vật liệu pherit spinen, có 3 loại tương tác trao đổi A-A, A-B và B-B tương ứng với hai vị trí A, B trong cấu trúc tinh thể [13]. Tích phân trao đổi JAA, JAB, JBB của cả ba tương tác thường có giá trị âm, các spin có định hướng đối song ở các vị trí và sự định hướng này không thay đổi. Tương tác siêu trao đổi phụ thuộc vào sự đối xứng của các quỹ đạo điện tử, sự định hướng không gian của chúng và khoảng cách giữa các ion.
Một vài dạng cấu hình sắp xếp ion trong mạng spinen; ion A và B là các ion kim loại tương ứng với vị trí tứ diện và bát diện; vòng tròn lớn là ion oxy.3 cho biết các dạng liên kết có thể cho đóng góp lớn nhất vào năng PHẠM VĂN THÀNH 8 VẬT LÝ NHIỆT ĐỘ THẤP TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU PHERIT SPINEN lượng trao đổi. Ion A và B là các ion kim loại tương ứng với vị trí tứ diện và bát diện. Vòng tròn lớn là ion oxy, α là góc giữa ion A và B, q và p tương ứng là khoảng cách giữa ion oxy và ion A, B khi tiếp xúc nhau, r và s là khoảng cách giữa ion oxy và ion A, B khi không tiếp xúc nhau. Khi so sánh các tương tác trao đổi khác nhau, người ta thấy tương tác A-B cho giá trị vượt trội.
Trong cấu hình A-B đầu tiên, khoảng cách p, q nhỏ, đồng thời góc α khá lớn (α ≈ 130o), năng lượng trao đổi khi đó là lớn nhất. Đối với tương tác B-B, năng lượng cực đại ứng với cấu hình đầu tiên, tuy góc α chỉ là 90o nhưng khoảng cách giữa các ion nhỏ. Tương tác trao đổi là yếu nhất trong tương tác A-A, vì khoảng cách r tương đối lớn (r ≈ 3,3 Å) và góc α khoảng 80o. Độ lớn tương tác trao đổi cũng bị ảnh hưởng bởi sự sai lệch của tham số oxy (u) khỏi giá trị 3/8.
Tham số oxy u là một đại lượng để xác định độ dịch chuyển của các ion oxy khỏi vị trí của mạng lý tưởng. Nếu u > 3/8 (điều này có ở hầu hết các pherit) thì ion O2- phải thay đổi sao cho trong liên kết A-B, khoảng cách A-O tăng lên còn khoảng cách B-O giảm đi. Từ đây cho thấy tương tác A-B là lớn nhất.2: Tích phân trao đổi của một số vật liệu pherit spinen [2].