Nghiên Cứu Cấu Trúc Rừng Tự Nhiên Tại Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên tại vườn quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hệ sinh thái.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2007

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Nghiên cứu Cấu trúc Rừng Bù Gia Mập 2024

Nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên là yếu tố then chốt để quản lý và phát triển lâm nghiệp bền vững. Việt Nam đang đối mặt với thách thức xây dựng hệ thống lâm nghiệp hiệu quả, kết hợp mục tiêu môi trường, kinh tế, xã hội. Vườn quốc gia Bù Gia Mập, một phần của chiến lược bảo tồn quốc gia, vẫn còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu, đặc biệt là thực tiễn quản lý và bảo vệ rừng. Nghiên cứu cấu trúc lâm phần giúp chủ động xác lập kế hoạch, biện pháp kỹ thuật tác động chính xác, góp phần quản lý và kinh doanh rừng bền vững. Tuy nhiên, các nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng chưa bao quát mọi khu rừng, chưa làm nổi bật đặc thù của từng loại hình rừng ở từng khu vực cụ thể, đặc biệt là rừng tại các khu vực phục hồi sinh thái của các vườn quốc gia, trong đó có Vườn quốc gia Bù Gia Mập.

1.1. Tầm quan trọng của Nghiên cứu Hệ sinh thái rừng Bù Gia Mập

Việc nghiên cứu thực vật họcnghiên cứu động vật học là hết sức quan trọng. Nghiên cứu này hỗ trợ xây dựng hệ thống quản lý rừng hiệu quả và hỗ trợ bảo tồn đa dạng sinh học Bù Gia Mập. Điều này đáp ứng các yêu cầu về kinh tế, xã hội và sinh thái. Công tác bảo tồn tài nguyên rừng cũng từ đó mà phát triển hơn. Nghiên cứu mang lại giá trị cho cả quốc gia và quốc tế.

1.2. Thách thức từ Khai thác gỗ và Sử dụng đất Bù Gia Mập

Việc khai thác quá mức và quản lý bảo vệ rừng kém hiệu quả làm suy giảm số lượng và chất lượng rừng. Tác động này ảnh hưởng lớn đến khả năng tồn tại của các phân khu, xáo trộn quy luật cấu trúc và tái sinh tự nhiên. Hệ quả là diễn thế rừng đi theo chiều hướng tiêu cực, thiếu hụt loài cây có giá trị, đất đai thoái hóa, rừng có sức sản xuất thấp và kém ổn định. Sự mất rừng kéo theo suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, đặc biệt là nguồn nước. Tình trạng thiếu nước nghiêm trọng ảnh hưởng đến cuộc sống và sự phát triển kinh tế của cộng đồng dân cư, gây khó khăn cho công tác bảo tồn và phát triển rừng, đặc biệt tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập.

II. Vấn đề Nghiên cứu Ảnh hưởng đến Cấu trúc Rừng Bù Gia Mập

Nhiều khu rừng đang suy giảm nhanh chóng về số lượng và chất lượng do khai thác quá mức và quản lý kém hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tồn tại của các phân khu, làm xáo trộn các quy luật cấu trúc và tái sinh tự nhiên của rừng. Diễn thế rừng đi theo chiều hướng tiêu cực do thiếu hụt các loài cây có giá trị, đất đai bị thoái hóa, rừng có sức sản xuất thấp và kém ổn định. Sự mất rừng kéo theo sự suy thoái về các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, đặc biệt là nguồn tài nguyên nước. Tình trạng thiếu nước nghiêm trọng thường xuyên xảy ra, ảnh hưởng đến cuộc sống và sự phát triển kinh tế của cộng đồng dân cư trong khu vực, gây khó khăn cho công tác bảo tồn và phát triển rừng, đặc biệt tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập.

2.1. Nguy cơ Suy thoái Rừng và Mất Đa dạng sinh học Bù Gia Mập

Phân khu phục hồi sinh thái, nơi chọn điểm nghiên cứu, còn tồn tại các khu rừng trên triền núi đang trong tình trạng suy thoái. Do vậy, xác định các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp nhằm phục hồi và phát triển diện tích rừng trên Phân khu phục hồi sinh thái là nhiệm vụ quan trọng. Để có được những biện pháp kỹ thuật tác động chính xác và hiệu quả, những hiểu biết về đặc điểm lâm học, trong đó có đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên, được xem là những cơ sở quan trọng nhất.

2.2. Thiếu Hụt Nghiên cứu về Đặc điểm Lâm học và Tái sinh rừng

Do thiếu những nghiên cứu cơ bản và hệ thống về cấu trúc và tái sinh rừng, ở nhiều nơi người ta không dám tác động vào rừng bằng bất cứ biện pháp kỹ thuật nào. Hoặc nếu có thì hiệu quả của các biện pháp tác động không cao, gây nhiều hậu quả tiêu cực đối với rừng. Giải pháp kỹ thuật áp dụng cho loại hình Phân khu phục hồi sinh thái hiện nay theo chức năng nhiệm vụ của vườn chủ yếu là kết hợp khoanh nuôi phục hồi tự nhiên với biện pháp tác động mang tính đột phá nhằm phát huy tối đa sức sản xuất cũng như các chức năng có lợi khác của rừng, đồng thời vẫn bảo tồn các nguồn gen và tính đa dạng sinh học, nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá này.

III. Phương pháp Nghiên cứu Phân tích Cấu trúc Rừng Bù Gia Mập

Các nghiên cứu về cấu trúc rừngtái sinh rừng giúp hiểu rõ về quần xã thực vật rừng. Qua đó, ta có thể hiểu được tính đa dạng loài và hướng phát triển bền vững của hệ sinh thái rừng. Các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đều tập trung vào xây dựng mô hình rừng chuẩn, ổn định, phục vụ công tác quản lý hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về kinh tế, xã hội và sinh thái. Các yếu tố của cấu trúc rừng bao gồm: mật độ cây, chiều cao cây, đường kính thân cây, mạng hình phân bố, cấu trúc tuổi. Các tác giả đều quan tâm đến việc xây dựng một mô hình rừng chuẩn, ổn định phục vụ công tác quản lý hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về kinh tế, xã hội và sinh thái.

3.1. Phương pháp Đánh giá Đặc điểm Tái sinh rừng tự nhiên

Các công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ việc nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng thường xanh nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng. Trong phương thức rừng đều tuổi của Malayxia (MUS, 1945), nhiệm vụ đầu tiên được ghi trong lịch trình là điều tra tái sinh theo ô vuông 1/1000 mẫu Anh (4 m2), để biết xem tái sinh có đủ hay không và sau đó mới tiến hành các tác động tiếp theo. W (1952) đã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các ô dạng bản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới, đã kết luận cây tái sinh có dạng phân bố cụm, một số có dạng phân bố Poisson.

3.2. Ứng dụng Mô hình toán học vào Nghiên cứu phân bố cây rừng

Với xu thế chuyển từ nghiên cứu định tính sang nghiên cứu định lượng, thống kê toán học đã trở thành công cụ cho các nhà khoa học lượng hóa các quy luật của tự nhiên và xã hội. Trong các nghiên cứu về rừng tự nhiên, nghiên cứu định lượng quy luật phân bố số cây theo đường kính (N - D 1.3), phân bố số cây theo chiều cao (N - H) phân chia tầng thứ được nhiều tác giả thực hiện có hiệu quả, ngoài việc phản ánh cấu trúc nội tại của lâm phần làm căn cứ đề xuất các biện pháp kinh doanh còn làm cơ sở để điều tra, thống kê tài nguyên rừng.

IV. Kết quả Nghiên cứu Phân bố Thực vật Vườn quốc gia Bù Gia Mập

Kết quả nghiên cứu cho thấy thành phần loài cây phong phú và đa dạng tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập. Các loài cây được phân bố theo các tầng khác nhau, tạo nên cấu trúc rừng phức tạp. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt về tổ thành loàimật độ cây giữa các trạng thái rừng khác nhau. Điều này cung cấp thông tin quan trọng cho việc quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn. Thành phần thực vật ở đây khá tương đồng với các Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên khác trong khu vực. Nghiên cứu sâu hơn về thảm thực vật Bù Gia Mập sẽ góp phần bảo tồn sự đa dạng.

4.1. Đánh giá Tái sinh tự nhiên và Quần xã thực vật Bù Gia Mập

Nghiên cứu đánh giá khả năng tái sinh tự nhiên của các loài cây trong khu vực nghiên cứu. Kết quả cho thấy khả năng tái sinh của một số loài cây còn hạn chế, đặc biệt là các loài cây gỗ lớn có giá trị kinh tế. Các yếu tố ảnh hưởng đến tái sinh bao gồm ánh sáng, độ ẩm, và sự cạnh tranh từ các loài cây khác. Xác định các biện pháp hỗ trợ tái sinh tự nhiên là cần thiết để đảm bảo sự phục hồi và phát triển của rừng.

4.2. Tác động của Yếu tố môi trường đến Phân tầng Rừng Bù Gia Mập

Nghiên cứu mô tả cấu trúc tầng thứ của rừng tự nhiên tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập. Cấu trúc tầng thứ ảnh hưởng đến sự phân bố ánh sáng, độ ẩm và các chất dinh dưỡng trong rừng. Rừng tự nhiên có nhiều tầng, khi tầng trên già cỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp thay thế…trong mỗi chuỗi diễn thế tự nhiên như vậy, số lần thay thế tối đa cũng chỉ có thể là 3, vì rừng nhiều tầng tối đa cũng chỉ có thể có 3 tầng cây gỗ.

V. Ứng dụng Nghiên cứu Quản lý Rừng Bền vững Bù Gia Mập

Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp quản lý rừng bền vững tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập. Các biện pháp này bao gồm: bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi rừng, và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng. Nghiên cứu cũng giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò của rừng và tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng. Cần có sự tham gia của cộng đồng địa phương vào công tác bảo vệ và phát triển rừng. Cần kết hợp các biện pháp khoa học và kinh nghiệm truyền thống để đạt hiệu quả cao nhất.

5.1. Biện pháp Bảo tồn Đa dạng sinh học và phục hồi rừng

Cần xác định các khu vực ưu tiên bảo tồn, bảo vệ các loài cây quý hiếm và các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Các biện pháp phục hồi rừng bao gồm: trồng cây bản địa, khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên, và cải tạo đất. Cần có kế hoạch dài hạn và nguồn lực đầy đủ để thực hiện các biện pháp bảo tồn và phục hồi rừng một cách hiệu quả.

5.2. Đề xuất Giải pháp Phát triển Lâm nghiệp bền vững

Nghiên cứu này góp phần bổ sung những hiểu biết mới về cấu trúc và tái sinh tự nhiên quần xã thực vật rừng, tính đa dạng sinh vật và hướng phát triển bền vững hệ sinh thái rừng của vườn. Các giải pháp kỹ thuật tác động phù hợp nhằm phục hồi và phát triển diện tích rừng trên Phân khu phục hồi sinh thái. Kinh doanh rừng có hiệu quả thì một trong những công việc không thể thiếu là nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng.

VI. Kết luận và Hướng Nghiên cứu Cấu trúc Rừng Bù Gia Mập

Nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập cung cấp thông tin quan trọng cho công tác quản lý và bảo tồn rừng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu sâu hơn, như tác động của biến đổi khí hậu, ảnh hưởng của khai thác gỗ, và hiệu quả của các biện pháp phục hồi rừng. Cần có sự hợp tác giữa các nhà khoa học, nhà quản lý, và cộng đồng địa phương để thực hiện các nghiên cứu tiếp theo và áp dụng kết quả vào thực tiễn.

6.1. Hướng Nghiên cứu Tác động của Biến đổi khí hậu và Khai thác gỗ

Nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến đổi khí hậu đến cấu trúc và chức năng của rừng. Điều tra ảnh hưởng của khai thác gỗ đến sự tái sinh và phục hồi của rừng. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậukhai thác gỗ cần được nghiên cứu và áp dụng.

6.2. Đề xuất Biện pháp Bảo vệ và Phát triển Tài nguyên rừng

Phát triển các mô hình quản lý rừng cộng đồng hiệu quả. Nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp và cộng đồng địa phương về quản lý rừng bền vững. Tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác và sử dụng rừng. Các nghiên cứu về phân bố loài động vật và thành phần loài cây.

04/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên tại vườn quôc gia bù gia mập tỉnh bình phước

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Việc nghiên cứu về rừng tự nhiên được rất nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm, các nghiên cứu này đóng góp rất lớn vào xây dựng các mô hình chuẩn, cơ sở khoa học và lý luận cho công tác quản lý rừng. Tuy nhiên, đối tượng rừng tự nhiên rất đa dạng, phức tạp về thành phần tổ thành loài, cấu trúc tầng tán.ở các vùng địa lý khác nhau hình thành nên kiểu rừng riêng biệt. Vì vậy, việc nghiên cứu về các đặc điểm cấu trúc rừng luôn được quan tâm xem xét hàng đầu trong công tác quản lý kinh doanh rừng.

Tác giả xin trình bày một vài vấn đề nghiên cứu trong và ngòai nước làm cơ sở khoa học và lý luận cho nghiên cứu thực tiễn tại Vườn quốc gia Bù Gia Mập. Trên thế giới: 1.1 Nghiên cứu cấu trúc Rừng tự nhiên là một hệ sinh thái cực kỳ phức tạp, bao gồm nhiều thành phần sinh vật với các quy luật sắp xếp khác nhau theo không gian và thời gian. Cấu trúc rừng là một nhân tố sinh thái và là kết quả của quá trình chọn lọc, đấu tranh sinh tồn giữa thực vật với thực vật, giữa thực vật với hoàn cảnh sống xảy ra ngoài tự nhiên. Các yếu tố của cấu trúc rừng bao gồm: mật độ, tầng phiến, tầng thứ, mạng hình phân bố, cấu trúc tuổi….

Trên quan điểm sinh thái, cấu trúc rừng là hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng tiến tới phát triển bền vững trong lâm nghiệp. Việc nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên được nhiều tác giả trong và ngoài nước đề cập đến từ những năm đầu của thế kỷ XX. Nhìn chung, các tác giả đều quan tâm đến việc xây dựng một mô hình rừng chuẩn, ổn định phục vụ công tác quản lý hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về kinh tế, xã hội và sinh thái. Về cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng Nghiên cứu cơ sở sinh thái cấu trúc rừng điển hình là Baur G.

(1964) [1] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa trong luan.phuoc download by : skknchat@gmail.phuoc 4 đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên. Catinot (1965) [2] nghiên cứu cấu trúc hình thái rừng thông qua việc biểu diễn các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến.tác giả cho rằng muốn ổn định hệ sinh thái rừng nhất thiết phải nắm vững quy luật vận động, biết cách điều tiết mối qua hệ trong sự phức tạp. Khái niệm hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học. Theo các quan điểm trên, các tác giả đã làm sáng tỏ các khái niện về hệ sinh thái rừng và đây là những cơ sở nghiên cứu các nhân tố cấu trúc đứng trên quan điểm sinh thái học.

Về mô tả hình thái cấu trúc rừng: Rừng mưa nhiệt đới đã được nhiều nhà khoa học đi sâu nghiên cứu, như: Catinot R. Các tác giả đã biểu diễn hình thái cấu trúc rừng bằng những phẫu diện đồ ngang và đứng. Các nhân tố cấu trúc được mô tả theo các khái niệm: dạng sống, tầng phiến. Rollet (1971) đã đưa ra hàng loạt phẫu đồ mô tả cấu trúc hình thái rừng mưa, như tương quan giữa chiều cao với đường kính D1.3, tương quan giữa đường kính tán với đường kính D1.3 và biểu diễn chúng bằng các hàm hồi quy.

Về nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng: Với xu thế chuyển từ nghiên cứu định tính sang nghiên cứu định lượng, thông kê toán học đã trở thành công cụ cho các nhà khoa học lượng hóa các quy luật của tự nhiên và xã hội. Trong các nghiên cứu về rừng tự nhiên, nghiên cứu định lượng quy luật phân bố số cây theo đường kính (N-D1.3), phân bố số cây theo chiều cao (N-H) phân chia tầng thứ được nhiều tác giả thực hiên có hiệu quả, ngoài việc phản ánh cấu trúc nội luan.phuoc download by : skknchat@gmail.phuoc 5 tại của lâm phần làm căn cứ đề xuất các biện pháp kinh doanh còn làm cơ sở để điều tra, thống kê tài nguyên rừng. Nghiên cứu cấu trúc tầng thứ rừng tự nhiên có rất nhiều quan điểm: Rừng tự nhiên có tầng tán không phân biệt rõ ràng nên việc phân chia tầng tán còn hạn chế. Đối với rừng mưa nhiệt đới nhiều tác giả chia 3 tầng: Tầng cây cao (tầng vượt tán), tầng tán chính, tầng dưới tán.

Một số tác giả khác chia tầng tán rừng thành 5 tầng: Tầng trội, tầng chính, tầng dưới tán, tầng cây bụi và trảng cỏ (Walton, Myutt Smith 1955) Một nghiên cứu khác, Raunkiaer (1934) đã đưa ra công thức xác định phổ dạng sống chuẩn được xác định theo tỷ lệ phần trăm giữa số lượng cá thể của từng dạng sống so với tổng số cá thể trong một khu vực. Phân bố số cây theo đường kính Nhà khoa học đầu tiên đề cập đến là Mayer (1934), Ông đã mô tả phân bố số cây theo đường kính bằng phương trình toán học có dạng đường cong liên tục giảm, về sau phương trình này lấy tên Ông (Phương trình Mayer). Ngoài ra còn có khá nhiều tác giả khác đề xuất một số hàm toán học như: Loetsch (1973) dùng hàm Beta để nắm phân bố thực nghiệm, J. Phân bố số cây theo chiều cao (N/H) Phương pháp kinh điển được nhiều nhà khoa học sử dụng là vẽ phẩu diện đồ.

Qua đó sẽ nhận thấy sự phân bố, sắp xếp trong không gian của các loài cây điển hình là Richards (1950) [15]. Phân bố có nhiều dạng hàm toán học khác nhau để mô tả phân số này, tùy thuộc vào điều kiện và kinh nghiệm mà các tác giả sử dụng các hàm toán học khác nhau.2 Nghiên cứu tái sinh rừng Do sự phát triển công nghiệp thế kỷ XIX, trong ngành lâm nghiệp của thế giới đã hình thành xu hướng thay thế rừng tự nhiên bằng rừng nhân tạo năng suất cao để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế. Nhưng sau thất bại về tái sinh nhân tạo ở luan.phuoc download by : skknchat@gmail.phuoc 6 Đức và một số nước nhiệt đới mà Beard (1947) đã gọi là "bệnh sởi trồng rừng" do thiếu sinh tố sinh thái học, nhiều nhà khoa học đã nghĩ tới việc quay trở lại với tái sinh tự nhiên. Trong phương thức rừng đều tuổi của Malayxia (MUS, 1945), nhiệm vụ đầu tiên được ghi trong lịch trình là điều tra tái sinh theo ô vuông 1/1000 mẫu Anh (4 m2), để biết xem tái sinh có đủ hay không và sau đó mới tiến hành các tác động tiếp theo.W (1952) đã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các ô dạng bản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới, đã kết luận cây tái sinh có dạng phân bố cụm, một số có dạng phân bố Poisson.

Để giảm sai số trong khi thống kê tái sinh tự nhiên, Barnard (1955) đã đề nghị một phương pháp "điều tra chẩn đoán" mà theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh.N (1962) [1] Đối với rừng nhiệt đới, các nhân tố như ánh sáng, độ ẩm của đất, kết cấu quần thụ cây bụi, thảm tươi là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tái sinh, sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến sự phát triển của cây con, nhưng đối với sự nầy mầm thì ảnh hưởng đó không rõ. Tóm lại, các công trình nghiên cứu được đề cập trên đây phần nào làm sáng tỏ việc nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng thường xanh nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng. Đó là những cơ sở để lựa chọn cho việc nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng trong đề tài này.1 Nghiên cứu cấu trúc rừng Trần Ngũ Phương (1970) [14] đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của các thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về tình hình rừng miền Bắc Việt Nam từ 1961 đến 1965. rừng tự nhiên có nhiều tầng, khi luan.phuoc download by : skknchat@gmail.phuoc 7 tầng trên già cỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp thay thế…trong mỗi chuỗi diễn thế tự nhiên như vậy, số lần thay thế tối đa cũng chỉ có thể là 3, vì rừng nhiều tầng tối đa cũng chỉ có thể có 3 tầng cây gỗ.

Thái Văn Trừng đã cải tiến và bổ sung phương pháp biểu đồ mặt cắt đứng của Davit – Richards để nghiên cứu cấu trúc rừng Việt Nam, trong đó tầng cây bụi và thảm tươi được vẽ phóng đại với tỷ lệ nhỏ hơn và ghi ký hiệu thành phần loài cây của quần thể đối với những đặc trưng sinh thái và hậu vật cùng biểu đồ khí hậu, vị trí địa lý và địa hình. Trong những năm gần đây có rất nhiều công trình nghiên cứu định lượng về cấu trúc rừng, nổi bật là các công trình của các tác giả: Đồng Sĩ Hiền (1974), Nguyễn Hải Tuất (1975) ….Theo Đồng Sỹ Hiền (1974): “Tổng thể những cây hình thành một khoảng rừng thuần nhất nhiều hay ít. Vì thế trong thực tiễn, rừng tự nhiên nhiệt đới nước ta, chỉ cây những cây dù khác loài, khác tuổi mọc thành rừng nghĩa là cùng nhau sinh trưởng trên một diện tích nào đó với mật độ nhất định, hình thành một đơn vị sinh vật học, một lâm phần có quy luật nhất định” a. Phân bố số cây theo cỡ đường kính (N_D1.3) Với rừng tự nhiên hỗn giao khác tuổi theo Đồng Sĩ Hiền (1974) [5] cho thấy, dạng tổng quát của phân bố N_D là phân bố giảm, nhưng do quá trình khai thác chọn thô không theo quy tắc, nên đường thực nghiệm thường có dạng hình răng cưa và ông đã chọn hàm Mayer để mô phỏng quy luât cấu trúc đường kính cây rừng, Nguyễn Hải Tuất (1986) [7] sử dụng phân bố khoảng cách mô tả phân bố thực nghiệm dạng một đỉnh ở ngay sát cỡ đường kính bắt đầu đo.

Bảo Huy (1993) [8] đã thử nghiệm 4 dạng hàm cho từng loài ưu thế, Bằng lăng, Căm xe, Kháo, Chiêu liêu ở rừng rụng lá và nửa rụng lá Bằng lăng khu vực Tây Nguyên tác giả kết luận hàm phân bố khoảng cách thích hợp hơn các dạng phân bố khác.phuoc download by : skknchat@gmail.phuoc 8 Trần Văn Con (1991) [3], Lê Minh Trung (1991)….cho rằng hàm Weibull là thích hợp hơn cả. Theo Đào Công Khanh (1996) [11] dạng tần số tích lũy thích hợp vì biến động của đường thực nghiệm này nhỏ rất nhiều so với biến động số cây hay phần trăm số cây ở các cớ kính [3], [11]. Việc nghiên cứu phân bố số cây theo cỡ kính N_D1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Cấu Trúc Rừng Tự Nhiên Tại Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và đặc điểm sinh thái của rừng tự nhiên tại khu vực này. Nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh học mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái rừng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các loài cây, sự phân bố của chúng, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng tự nhiên.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu lâm học liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Tiểu luận nghiên cứu đặc điểm lâm học loài lim xẹt peltophorum tonkinensis a chev tại tỉnh tuyên quang, nơi cung cấp thông tin chi tiết về một loài cây quan trọng trong hệ sinh thái rừng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu đặc điểm tái sinh và lựa chọn phương pháp điều tra tái sinh rừng tự nhiên tại xã đú sáng huyện kim bôi tỉnh hòa bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình tái sinh của rừng tự nhiên. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ lâm học nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài tô hạp điện biên altingia slamensis craib ở khu rừng di tích lịch sử và cảnh quan mường phăng tỉnh điện biên cũng sẽ mang đến cho bạn những thông tin bổ ích về một loài cây khác trong khu vực rừng.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về lâm học mà còn giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của rừng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.