Chương 1: Giới thiệu tông quan về khu vực nghiên cứu 1. Cấp nước Tổng công suất cấp nước thực tế của thành phó hiện nay khoảng 1.000 m”/ngày, bao gồm các hệ thống: Thú Đức; Sông Sài Gòn; Tân Bình và các hệ thống nước ngâm khác (Gò Vấp, Binh Trị Đông, Các giếng cũ). - Cơ câu tiêu thụ nước không có sự thay đối lớn qua các năm. Tỉ lệ hộ dân được cap nước sạch vào cuối năm 2006 dat 85%.
Nước cho sinh hoạt chiếm tỷ trọng khoảng 76,64, nước cho sản xuất chiếm khoảng 9% và dich vụ chiếm 14,4%. Thực tế, do nguôn nước cấp không đủ, giá nước cho sản xuất và dich vụ lại khá cao nên nhiều đơn vị sản xuất, dich vụ có nhu cau nước lớn đã sử dụng nguồn nước ngầm tự khai thác. - Nước tiêu thụ bình quân dau người chung toàn thành phố là 95lit/nguoi/ngay, trong đó bình quân nước sinh hoạt khoảng 75 lit/nguoi/ngay, không đáp ứng đủ nhu câu cho sinh hoạt của các hộ dân. Nhiều quận, huyện lượng nước cung câp ở mức rất thập như Gò Vấp, Binh Chánh, Hóc Môn hoặc không có nước như Củ Chi, Cần Giờ.
Ở một số khu vực nước cung cấp được cải thiện như quận 1, 3, 4, 5, 6, 10, 11, Binh Thạnh, Nhà Bè, trong khi một số quận có quy mô dân số tăng cao như Quận 8, Gò Vấp, Tân Binh, Thủ Đức lai có tỷ lệ nước tiêu thụ bình quân đầu người giảm tương đối lớn. Ở các huyện ngoại thành, ngoài một số bộ phận dân cư được cung cấp nước từ giếng UNICEF va giéng tự khoan, còn lại đa số phải sử dụng nước mặt trực tiếp không qua xử lý như nước mưa, nước sông sạch, nước ao hé rất không dam bảo vệ sinh. Nha máy nước Thủ Đức là nguồn cung cấp nước sạch chính cho Thành Phố hiện nay. Nhà máy đã được cải tạo nâng công suất ban dau là 480.000m/ngày đêm lên 750.000m”/ngày đêm, Hiện đang cung cấp nước sạch cho Thành phô Hỗ Chí Minh và các khu công nghiệp với sản lượng thực tế là 730.
Ngoài ra con có Nhà máy nước Binh An với công suất 100.000 m”/ngày đêm và nhà máy nước Tân Bình (NMN ngầm Hóc Môn cũ) công suất thực tế là 60.000m/ngày đêm cung cấp nước sạch cho thành phó. Hiện trạng hệ thống cấp nước Thành phố Hồ Chi Minh được trình bày chỉ tiết trong chương II. Hiện trang sir dụng đất Tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố là 209.360,7 ha, trong đó: - Dat dân dụng: 20.492,2 ha chiếm 98% + Dat 6 14.723 2 ha 7,0% + Dat công trình CC 1.5 % + Đất giao thông 3.218,6 ha 16% + Đất dân dụng khác 848.4% + Dat cây xanh, công viên 627,7 ha 03 % - Đất ngoài khu dân dụng: 188.868,5 ha 90,2% + Dat công nghiệp 2530.4ha 12% + Đất kho bãi 463.2 % + Cac loai dat khac 185.8% (An ninh quốc phòng, nông lâm nghiệp, sông rạch. Tình hình sử dung dat công nghiệp: Hiện tại, các khu CN-CX trên địa bàn Thành phó Hỗ Chí Minh đã đi vào hoạt động sử dụng diện tích dat 2.068,30 ha, bao gôm: - 11 khu được Thủ tướng Chính phủ thành lập trong danh mục của QD 123/1998 (tổng điện tích 1.
- __ 04 khu khác được thành lập ngoài danh mục QD 123/1998 (tong dién tich 224,30 ha). - 01 khu khác đã hoạt động (tổng diện tích 64,7 ha). Hiện tại, còn 03 KCN theo danh mục của QD 123/1998 chưa có quyết định thành lập: KCN Phú Mỹ 150 ha, KCN An Hạ 90 ha va KCN Tân Quy 300 ha. 10 Chương 1: Giới thiệu tông quan về khu vực nghiên cứu Chi tiết hiện trạng sử dụng đất của các khu nghiệp xem bang 2.11: TINH HINH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC KCN-CX TP.HCM Đơn vị tính: ha Stt Tên khu công nghiệp Diện tích đất Ngày Thực hiện Năm 2020 | Dot đầu Q.định đến thành lập 8/2004 Các khu CN theo QD 123/TTg 01 | Hiệp phước, Nhà Be 2000,0 332.0 02 | Phú Mỹ, Quận 7 150.0 - - 03 An Ha, Bình Chánh 90,0 60,0 - - 04 | Tan Tao, Binh Chanh 460,0 180,0 30/11/96 381,0 05 | Lê Minh Xuân, Binh Chánh 100,0 50.0 8/8/97 100,0 06 | Vĩnh Lộc, Binh Chánh 200,0 100,0 5/2/1997 207,0 07 | Tay-Bac, huyện ly Củ Chi 345 200 6/11/97 215,7 08 | Tân Quy, Cu Chi 300,0 150,0 - 64,7 09 | Tân Thới Hiệp, Quận 12 158,0 100,0 2/7/97 29/0 10 | Cat Lai, Quận 2 852,0 400,0 | 8/8/97-03/2 42,6 II | Bắc Thủ Đức, Thủ Đức 200 150 - - 12 | Khu Công nghệ cao Quận 9 800,0 300.0 13 | Khu CX Tân Thuận, Quận 7 300.0 14 | Khu CX Linh Trung, Thủ Đức 60,0 60,0 31/8/92 122.0 22/5/02 Cong 6015,0 2532,0 1844,0 Cac khu CN tap trung khac 15 | KCN Binh Chiều, Thủ Đức 2000,0 332,0 16/6/96 332.0 16 | KCN Tân Bình, Tân Bình 250,0 155.0 01/2/97 125,7 I7 | KCN Phong Phú, Bình Chánh 163,0 163,0 31/1/02 35,0 18 | Tân Phú Trung, Củ Chi 500,0 200,0 - 363 Cong 840,0 730,8 224,3 Tổng cộng 6855,0 3262,8 2068,3 II Chương 1: Giới thiệu tông quan về khu vực nghiên cứu PHAN 3 : HIỆN TRẠNG HE THONG CAP NƯỚC 1.
HIỆN TRANG HE THONG CAP NƯỚC TP. HO CHI MINH Việc phát triển Hệ thống cap nước Thanh phó. HCM đã bắt đâu từ thời Pháp thuộc vào nam 1879 với việc xây dựng mạng lưới phan phối dau tiên nhăm cấp nước chủ yêu cho khu vực quan | và một sô nơi của quận 3 và 5. Hệ thông này lây nước thô từ chùm giếng ở sân bay đó là một phân của hệ thống giêng cũ.
Hệ thống giếng cũ này đã được mở rộng nhiều lần kể từ lúc đó về cả 2 mặt sản lượng giêng và mạng lưới phân phối. Mãi đến năm 1966 mới xây dựng và đưa vào sử dụng hệ thống cấp nước chính cho khu vực Sài Gòn - Chợ Lớn. Vào năm 1962, đã có kết luận là nguồn nước ngâm “không đủ cung cấp” cho nhu cau dùng nước gia tăng và vi thế Chính phủ đã thực hiện việc nghiên cứu để đánh giá khả năng sử dụng nguồn nước mặt từ sông Đông Nai nằm ở phía Bac TP. Với sự giúp đỡ của Cơ quan phát trién Quốc tế Hoa kỳ (USAID) NMN Sai Gòn - Thuỷ Cục đã được xây dựng và đưa vào hoạt động năm 1966 với lưu lượng ban dau là 480.
Sau nhiều năm, NMN Thủ Đức đã được cải tạo và hiện đang có công suất trung bình là 750. Để cải thiện tình trạng cấp nước cho các khu vực ở phía Tây Nam TP.HCM, nghĩa là một sô nơi ở quận Tân Binh, 6, 11 thì giai đoạn 1 của NMN ngâm Hóc Môn đã dân dân đưa vào hoạt động từ tháng 12/1993. Sản lượng tháng 6 năm 2007 là 1.000 m3/ng; San luong nước thực tễ của các NMN tại thời điểm tháng 12/2006 tháng 6/2007 - NMN Thủ Đức: 730.000 m3/ngày - Nhà máy nước Bình An (BOT) 100.000 m3/ngày - Nhà máy nước Tân Hiệp 200.000 m3/ngày - Nhà máy nước Tân Bình : 70.000 m3/ngày (NMN ngắm Hóc Môn cũ) - Các giếng lẻ nội thành: 23.000 m3/ngày - Trạm nước ngầm Binh Trị Đông: 8.000 m3/ngay - Tram nước ngầm Gò Vấp 10.000 m3/ngày - Trạm cấp nước của các KCN 15.000 m3/ngày - Xã hội hoá 3.000 m3/ngay Tỷ lệ that thoát (bao gém kỹ thuật và that thu): 38 % (tháng 12/2006) Tỷ lệ dân số được cấp nước: 86% (trong đó qua HTCN của Công ty là 76%) 1. Hệ thống cấp nước sông Đồng nai Ö_ Hệ thong cấp nước sông Đông Nai được xây dựng và hoàn thành năm 1966 với công suất ban đầu 480.000 m /ngày và đến nay đã được mở rộng nâng công suất lên 750.
1) Cong trình thu nước và tram bơm nước thô Hoá An: Công trình thu nước va trạm bơm Hoá An năm trên sông Đồng Nai, cách nhà máy nước Thủ Đức 10,8 km về phía Đông bắc. Công trình thu gồm 2 đường ống BTCT D2000 mm. Trạm bơm cấp I : Gồm 6 bơm trục đứng 2 tầng hiệu TORSHIMA cQ = 6180 m3/h; H= 75m; N = 2250 mã lực (1680 Kw); n = 750 v/ph. Các bơm được đâu nối song song, bình thường 5 bơm làm việc, 1 bơm dự phòng.
12 Chương 1: Giới thiệu tông quan về khu vực nghiên cứu 2) Đường ống truyền dẫn nước thô: Nước thô được chuyên từ trạm bơm Hoá An về NMN Thủ Đức bang ống bê tông dự ứng lực có nòng thép D1800 mm, ông miệng bát nối gioăng cao su. Tổng chiều dài toàn tuyến 10,8 km. Năm 2002, tuyển ống nước thô D2400mm thuộc dự án do ADB tài trợ đã hoàn thành và đưa vào sử dụng. Do vậy, tổng công suất chuyển tải của hai tuyến nước thô D1800mm và D2400mm hiện hữu đạt khoảng 1.
3) Nhà máy nước Thu Dire: Nhà máy nước Thủ Đức đưa vào sản xuất năm 1966 cung cấp nước sạch cho Thành phố Hồ Chí Minh và khu công nghiệp Biên Hoà. Công suất hiện nay là 650.000 m /ngày và đã nâng công suất lên 750. Các công trình xử lý của Nha may nước Thủ Đức bao gồm: Tram bơm cấp II: Trong trạm lap 5 may, 3 máy có đặc tính kỹ thuật (máy 1,23): Q = 30.000 GPM = 6820 m”/h; H = 140 fit = 45,7 m; N = 1500 HP. Năm 1992 đã thay 2 máy (số 4 và 5) có Q= 3640 m”h (với động co có vòng quay thay đổi được) bang 2 máy của hãng TORISHIMA với các thông SỐ: Q = 8200 m?/h; H = 52,2 m; N = 1500 Kw: n= 750 v/ph.
Trong nhà may có 4 bể chứa nước sạch với tong dung tích 260.000 m” ( 2 bê nhỏ, dung tích mỗi bé 40.000 m3; 2 bé lớn, dung tích mỗi bé 90. Hệ thống Cấp nước Sông Sài Gòn giai đoạn I Công trình thu và tram thu nước sông Trạm bơm nước thô có công suất 320.000 m”/ngày đặt tại Bến than nằm ở bờ phải sông Sài gòn cách Thủ Dầu Một 4km vẻ phía thượng nguồn làm vị trí xây dựng. Cốt dat tự nhiên 1,5 - 2,88 địa hình tương đối bằng phăng, có diện tích 19. Trong khu vực tram bơm bờ sông có 36 hạng mục lớn nhỏ, các hạng mục chính gồm: Bốn ống thu nước sông D1500 có song chan ở đầu ống, ống dài 70m.
Gian máy bơm bố trí 1 dãy 5 máy bom (4 làm việc, 1 dự phòng) Trạm bom nước sạch: Đặt 3 máy, 2 làm việc, 1 dự phòng. Bơm có đặc tính sau: Q=6300m3/h; H=65m; N=1400kw. Tram bơm nước sạch có diện tích mặt băng 1340m2, gồm 3 khối kết hop. Gian máy, gian đặt bơm và thiết bị kỹ thuật, gian điều khiển.
Mức thấp nhất trong bé chứa là +4,3m. Dé máy bơm làm việc an toàn, sàn trạm bơm thiết kế ở cốt 0,3 m.