Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu cải thiện kỹ thuật mô hình vỉa nứt nẻ liên tục cfm áp dụng cho mỏ của việt nam

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu cải thiện kỹ thuật mô hình vỉa nứt nẻ liên tục CFM cho mỏ tại Việt Nam, nâng cao hiệu quả khai thác.

Chuyên ngành

Cơ học kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: KỸ THUẬT MÔ HÌNH VỈA NỨT NẺ LIÊN TỤC

1.1. Vỉa nứt nẻ tự nhiên

1.2. Mô hình vỉa

1.3. Kỹ thuật mô hình nứt nẻ liên tục - CFM

1.4. Xếp hạng các yếu tố ảnh hưởng tới nứt nẻ

1.5. Huấn luyện và kiểm tra mô hình

2. CHƯƠNG 2: CÁC CÔNG CỤ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO DÙNG TRONG MÔ HÌNH NỨT NẺ LIÊN TỤC – CFM

2.1. Logic mờ xếp hạng các thông số đầu vào đối với cường độ nứt nẻ

2.2. Mạng thần kinh nhân tạo xây dựng cường độ nứt nẻ

2.2.1. Cấu trúc và mô hình của neuron sinh học

2.2.2. Cấu trúc và mô hình của neuron nhân tạo

2.2.3. Cấu tạo và phương thức làm việc của mạng neural nhân tạo – ANN

2.2.4. Mạng neural nhân tạo nhiều lớp truyền thẳng

2.2.5. Thiết kế cấu trúc của mạng neural nhân tạo nhiều lớp truyền thẳng

2.2.6. Thuật toán lan truyền ngược

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH

3.1. SUBROUTINE GET_UNIT

3.2. SUBROUTINE REMOVE_TRAILING_BLANK

3.3. SUBROUTINE SKIP_COMMENT_AND_NUMBER

3.4. SUBROUTINE SKIP_COMMENT(STR, GTL)

3.5. SUBROUTINE READ_SUPPORT_PROPERTIES

3.6. SUBROUTINE READ_FILE_ECLIPSE

3.7. SUBROUTINE READ_FILE_CMG

3.8. SUBROUTINE READ_IO_FOR_RANKING

3.9. SUBROUTINE WRITE_COMMAND_FILE

3.10. SUBROUTINE RUN_GNUPLOT

4. CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM

4.1. Mỏ Teapot Dome

4.2. Dữ liệu đầu vào

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN TÀI LIỆU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu mô hình vỉa nứt nẻ liên tục CFM

Mô hình vỉa nứt nẻ liên tục (CFM) là một trong những công nghệ tiên tiến trong ngành khai thác dầu khí. Nghiên cứu này nhằm cải thiện mô hình CFM để áp dụng hiệu quả cho các mỏ dầu khí tại Việt Nam. Mô hình này giúp xác định các đặc trưng nứt nẻ trong vỉa, từ đó nâng cao hiệu suất khai thác. Việc áp dụng CFM không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình khai thác mà còn giảm thiểu rủi ro trong việc khai thác các vỉa nứt nẻ phức tạp.

1.1. Định nghĩa và vai trò của mô hình vỉa nứt nẻ

Mô hình vỉa nứt nẻ là công cụ quan trọng trong việc mô phỏng và dự đoán hành vi của vỉa dầu khí. Nó giúp các kỹ sư hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của vỉa, từ đó đưa ra các quyết định khai thác chính xác hơn.

1.2. Lịch sử phát triển mô hình CFM tại Việt Nam

Mô hình CFM đã được nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam từ những năm 2010. Các nghiên cứu ban đầu đã chỉ ra rằng mô hình này có thể cải thiện đáng kể hiệu suất khai thác so với các phương pháp truyền thống.

II. Thách thức trong việc áp dụng mô hình CFM cho mỏ Việt Nam

Việc áp dụng mô hình CFM cho các mỏ dầu khí tại Việt Nam gặp phải nhiều thách thức. Các vỉa nứt nẻ tự nhiên thường có cấu trúc phức tạp và không đồng nhất, điều này làm cho việc mô phỏng trở nên khó khăn. Hơn nữa, việc thu thập dữ liệu chính xác từ các giếng khoan cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Đặc điểm địa chất của các mỏ dầu khí Việt Nam

Các mỏ dầu khí tại Việt Nam thường nằm trong các tầng đá móng granite, nơi có nhiều nứt nẻ tự nhiên. Điều này tạo ra sự phức tạp trong việc xác định các đặc trưng của vỉa.

2.2. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu từ các giếng khoan là rất quan trọng nhưng cũng gặp nhiều khó khăn. Các thông số như độ rỗng, độ thấm và các chỉ số nứt nẻ thường không dễ dàng xác định.

III. Phương pháp cải thiện mô hình CFM cho mỏ Việt Nam

Để cải thiện mô hình CFM, cần áp dụng các phương pháp hiện đại như mạng thần kinh nhân tạo và các thuật toán xếp hạng. Những phương pháp này giúp tối ưu hóa việc xác định các đặc trưng nứt nẻ và nâng cao độ chính xác của mô hình.

3.1. Sử dụng mạng thần kinh nhân tạo trong mô hình CFM

Mạng thần kinh nhân tạo có khả năng học hỏi từ dữ liệu và phát hiện các mối quan hệ phức tạp giữa các yếu tố ảnh hưởng đến nứt nẻ. Điều này giúp cải thiện độ chính xác của mô hình CFM.

3.2. Ứng dụng thuật toán xếp hạng trong mô hình hóa

Thuật toán xếp hạng giúp xác định tầm quan trọng của từng yếu tố ảnh hưởng đến nứt nẻ, từ đó tối ưu hóa quy trình mô hình hóa và nâng cao hiệu suất khai thác.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của mô hình CFM

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng mô hình CFM có thể cải thiện đáng kể hiệu suất khai thác tại các mỏ dầu khí Việt Nam. Các thử nghiệm thực tế cho thấy mô hình này hoạt động ổn định và cho kết quả chính xác hơn so với các phương pháp truyền thống.

4.1. Kết quả thử nghiệm tại mỏ Bạch Hổ

Tại mỏ Bạch Hổ, mô hình CFM đã được áp dụng và cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc xác định các đặc trưng nứt nẻ, từ đó nâng cao hiệu suất khai thác.

4.2. So sánh với các phương pháp truyền thống

Kết quả từ mô hình CFM cho thấy độ chính xác cao hơn so với các phương pháp truyền thống, giúp các kỹ sư đưa ra quyết định khai thác hiệu quả hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho mô hình CFM

Mô hình vỉa nứt nẻ liên tục CFM đã chứng minh được giá trị của nó trong việc cải thiện hiệu suất khai thác dầu khí tại Việt Nam. Hướng phát triển tương lai sẽ tập trung vào việc tối ưu hóa mô hình và áp dụng các công nghệ mới để nâng cao độ chính xác và hiệu quả.

5.1. Đề xuất cải tiến mô hình CFM

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các thuật toán mới để cải thiện mô hình CFM, từ đó nâng cao khả năng dự đoán và mô phỏng.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo trong ngành khai thác dầu khí

Nghiên cứu cần mở rộng ra các mỏ khác và áp dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa quy trình khai thác.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam hình thành và phát triển vào những năm 80 của thế kỷ trƣớc, với thời gian chƣa nhiều so với các nƣớc có nền công nghiệp dầu khí phát triển, nhƣng cũng đã đạt đƣợc nhiều thành tích đáng trân trọng. Ngoài những thuận lợi là phát triển sau nên có thể tiếp thu đƣợc nhiều thành tựu tiên tiến của thế giới, còn có những khó khăn nhƣ phần lớn các vỉa có trữ lƣợng lớn của Việt Nam thƣờng nằm trong tầng đá móng granite chứa các nứt nẻ tự nhiên, rất ít gặp trên thế giới, có các thuộc tính vỉa rất phức tạp, độ bất đồng nhất cao gây nhiều khó khăn cho công tác quy hoạch phát triển và nâng cao hiệu suất khai thác. Với nỗ lực của các nhà khoa học Việt Nam, đặc biệt là của ngành dầu khí, những nghiên cứu khoa học và công nghệ trực tiếp phục vụ cho phát triển các vỉa tầng móng đã thu đƣợc nhiều thành tựu và đã góp phần khai thác hiệu quả các vỉa tầng móng phức tạp, đóng góp phần lớn vào sản lƣợng khai thác hàng năm của Việt Nam, đƣa ngành công nghiệp dầu khí trở thành ngành có đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội nƣớc nhà. Tuy nhiên, trƣớc yêu cầu ngày càng cao về nâng cao hiệu suất khai thác cho các vỉa nứt nẻ này, các nghiên cứu về các đặc trƣng và kỹ thuật mô hình mô phỏng kinh tế kỹ thuật khai thác vỉa cần phải đƣợc phát triển hơn nữa để các kết quả về các đặc trƣng của vỉa đảm bảo tính khoa học, độ chính xác và đặc biệt là phải xây dựng đƣợc các quy trình, công nghệ rõ ràng để có thể áp dụng hiệu quả cho các vỉa khác nhau.

Khi giải quyết các bài toán xác định các đặc trƣng thấm chứa trong các vỉa nứt nẻ tự nhiên (NFR), các phƣơng pháp địa thống kê truyền thống thƣờng tỏ ra kém chính xác [6]. Trong những năm gần đây một phƣơng pháp mô hình hóa đã đƣợc phát triển - mô hình vỉa nứt nẻ liên tục (CFM) để xác định các đặc trƣng nứt nẻ. Trong vỉa có kể đến hiệu ứng nứt nẻ ở nhiều quy mô, đồng thời, mô hình cũng tích hợp tất cả các thông tin từ nhiều nguồn, bao gồm mẫu lõi, logs giếng, ảnh địa chấn, và dữ liệu kiểm tra giếng [1] [7] [8]. Luận văn tập trung nghiên cứu, khảo sát kỹ thuật mô hình vỉa nứt nẻ liên tục (CFM).

Trong đó gồm có: kỹ thuật xếp hạng sử dụng các đƣờng cong fuzzy trung bình (mean fuzzy curve); và phƣơng pháp học máy mạng neural nhân tạo. Nâng cao chất lƣợng kỹ thuật mô hình nứt nẻ liên tục (CFM), áp dụng vào bài toán xác định đặc trƣng nứt nẻ của vỉa nứt nẻ tự nhiên. Luận văn tập trung khảo sát một số công trình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 tiên tiến có liên quan trên thế giới [1] [3] [4] [8-10] [18-20] cung cấp một cái nhìn chung về phƣơng pháp xây dựng đặc trƣng nứt nẻ của vỉa nứt nẻ tự nhiên bằng kỹ thuật mô hình vỉa nứt nẻ liên tục. Một số các công trình nghiên cứu khác về thuật toán xếp hạng và mạng neural nhân tạo đã đƣợc luận văn sử dụng làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu và phát triển.

Luận văn đã xây dựng hoàn thành chƣơng trình máy tính bằng ngôn ngữ lập trình Fortran và thử nghiệm chƣơng trình với ví dụ thực tế. Đóng góp khoa học của luận văn là một bài báo đăng trên hội nghị Cơ Học Kỹ Thuật kỷ niệm 35 năm thành lập Viên Cơ Học, một bài báo đăng trên hội nghị cơ học thủy khí toàn quốc năm 2014, và một bài báo đăng trên hội nghị quốc tế lần thứ 3 về Cơ Học Kỹ Thuật và Tự Động Hóa (ICEMA3). Dựa trên kết quả thử nghiệm cho thấy: chƣơng trình máy tính hoạt động ổn định; module mạng neural nhân tạo làm việc cho kết quả có độ chính xác và phù hợp hơn module “train estimation model” của phần mềm thƣơng mại Petrel. Nội dung chính của luận văn đƣợc chia thành 4 chƣơng: - Chƣơng 1: Trình bày lý thuyết cơ bản về kỹ thuật mô hình vỉa nứt nẻ liên tục (CFM).

Chƣơng này cung cấp một cái nhìn tổng quát nhất về CFM. - Chƣơng 2: Trình bày sâu hơn về các công cụ trí tuệ nhân tạo dùng trong CFM, bao gồm mạng thần kinh nhân tạo và thuật toán xếp hạng các thông số đầu vào, dựa trên mức độ tƣơng quan của chúng với thông số đầu ra của mô hình. - Chƣơng 3: Trình bày những module chính và chƣơng trình con chính trong chƣơng trình máy tính và các sơ đồ khối mô tả khái quát hoạt động của chúng. - Chƣơng 4: Trình bày một số thử nghiệm chƣơng trình máy tính thông qua dữ liệu có đƣợc từ hai mỏ dầu công nghiệp, đó là mỏ Bạch Hổ của Việt Nam và mỏ Teapot Dome của Hoa Kỳ.

So sánh một số kết quả giữa hai chƣơng trình máy tính tự viết và phần mềm thƣơng mại Petrel. - Chƣơng 5: Kết luận, tổng kết những kết quả đã đạt đƣợc của luận văn và hƣớng phát triển nghiên cứu tiếp theo. - Phần phụ lục là mã nguồn của chƣơng trình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1.

KỸ THUẬT MÔ HÌNH VỈA NỨT NẺ LIÊN TỤC 1. Vỉa nứt nẻ tự nhiên Vỉa dầu khí là chỉ một tích tụ của dầu mỏ và khí đốt, chiếm một phần hoặc toàn bộ bẫy chứa dầu. Nằm trong một két chứa tự nhiên, vỉa đƣợc giới hạn ở phía trên bởi các đá không thấm và phía dƣới bởi nƣớc hoặc các đá không thấm hoặc cả nƣớc và đá không thấm [5]. Vỉa đƣợc coi là một tích tụ cơ sở của dầu mỏ và khí đốt.

Nếu tích tụ này là đủ lớn và có lãi khi khai thác thì gọi là vỉa công nghiệp. Điều kiện cần thiết để thành tạo vỉa dầu là trong két chứa tự nhiên có hình thành bẫy [5]. Hình dạng và kích thƣớc của vỉa phần lớn tùy thuộc vào hình dạng và kích thƣớc của bẫy. Vỉa nứt nẻ tự nhiên - NFR là một vỉa dầu khí mà trong đó có chứa các hệ thống nứt nẻ và đứt gãy sinh ra không do các tác nhân nhân tạo.

Tác động chính của nứt nẻ và đứt gãy trong vỉa nứt nẻ tự nhiên là nó làm cho tính chất dòng chảy Hydrocarbon trong vỉa biến đổi rất không đồng nhất về cả hƣớng và cƣờng độ. Mô hình vỉa Trong ngành công nghiệp dầu khí hiện đại, xây dựng một mô hình vỉa dầu khí tức là sử dụng công cụ máy tính để xây dựng một mô hình số của một vỉa chứa dầu hoặc khí nhằm ƣớc lƣợng, tính toán trữ lƣợng dầu, khí trong vỉa. Mô hình vỉa là thay thế một không gian vật lý của vỉa bằng một tập hợp các ô lƣới rời rạc, các ô lƣới này có thể 1 chiều, 2 chiều hay 3 chiều. Các tính chất cần quan tâm trong vỉa nhƣ độ thấm, độ rỗng,… trong vỉa theo cách chia lƣới cũng đƣợc xây dựng cho mỗi ô lƣới trong mô hình vỉa.

Có thể phân chia kỹ thuật mô hình vỉa thành hai loại chính, đó là: - Mô hình tĩnh hay là mô hình địa chất: mô hình này đƣa ra các mô tả tĩnh các tính chất của môi trƣờng trong vỉa dầu, khí, ví dụ nhƣ độ thấm, độ rỗng, đặc trƣng nứt nẻ,… - Mô hình động hay còn gọi là mô hình mô phỏng vỉa: đƣợc xây dựng bởi các nhà kỹ sƣ sử dụng các phƣơng pháp số nhƣ phƣơng pháp sai phân hữu hạn, thể tích hữu hạn để mô tả dòng chảy dầu, khí, nƣớc trong vỉa theo thời gian. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Trong tính toán khai thác vỉa mô hình động hiện nay vẫn đang đƣợc sử dụng là mô hình dòng chảy 3 pha dầu, khí nƣớc, dựa trên định luật bảo toàn khối lƣợng và định luật Darcy, dòng chảy 3 pha dầu, khí, nƣớc tuân theo hệ phƣơng trình vi phân đạo hàm riêng:   g Kkrg    g S g  ·  pg   g gD   qg  (1.1)   g  t   Kk   o So  · o ro  po  o gD    qo  (1.2)  o  t   Kk    w S w  · w rw  pw   w gD    qw  (1.4) Trong đó  gọi là toán tử gradient, hay còn đƣợc gọi là Nabla, đây là toán tử vi phân hình thức, các tham số K , k , là các tham số đặc trƣng cho tính thấm rỗng của môi trƣờng, p là áp xuất,  là độ nhớt, S là độ bão hòa nƣớc, q là lƣu lƣợng dòng chảy. Trong hệ 3 phƣơng trình (1.4) giúp xác định phân bố áp suất, độ bão hòa nƣớc,… trong vỉa dầu khí, tuy nhiên độ chính xác của các kết quả tính toán từ hệ phƣơng trình trên phụ thuộc rất lớn vào các tham số nằm trong các hệ phƣơng trình đó, các tham số này mô tả tính chất hình học, vật lý của môi trƣờng, ví dụ nhƣ: krg , krw , kro , K ,  ,…việc xây dựng, phát triển mô hình tĩnh sẽ góp phần nâng cao độ chính xác của các tham số trên, qua đó nâng cao kết quả tính toán cho mô hình dòng chảy trong vỉa. Mô hình địa chất (mô hình tĩnh) sẽ đƣợc sử dụng để xây dựng các thông số trên, sau đó kết quả của mô hình tĩnh sẽ đƣợc sử dụng làm đầu vào cho mô hình động (mô hình dòng chảy trong vỉa).

Chính vì vậy, để nâng cao chất lƣợng dự báo thì việc xây dựng mô hình địa chất tốt là việc cần thiết. Trong những năm qua, có một số mô hình địa chất đƣợc áp dụng phổ biến nhƣ mô hình địa cơ học, mô hình mạng nứt nẻ rời rạc (DFN), mô hình nứt nẻ liên tục,… trong đó khi làm việc với những vỉa nứt nẻ tự nhiên (NFR) mô hình nứt nẻ liên tục – CFM tỏ ra có hiểu quả hơn cả [3] [6-9]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kỹ thuật mô hình nứt nẻ liên tục - CFM Trong phƣơng pháp mô hình theo tiếp cận CFM, chỉ số đặc trƣng nứt nẻ cơ bản thƣờng đƣợc chọn để mô hình hóa là cƣờng độ nứt nẻ trong vỉa, thay vì tập chung vào bản chất các nứt nẻ, phƣơng pháp này tập trung vào những nguyên nhân gây ra và chi phối sự phát triển của nứt nẻ [1].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ