Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình chuyển đổi số và sự tác động từ đại dịch COVID-19, các hình thức thanh toán trực tuyến tại Việt Nam phát triển nhanh chóng, góp phần tiết kiệm thời gian, giảm chi phí giao dịch và mở rộng cơ hội kinh doanh. Thị trường thanh toán điện tử trong nước chứng kiến sự cạnh tranh giữa nhiều nhà cung cấp dịch vụ như MoMo, ZaloPay, ViettelPay, Moca, AirPay... Hòa cùng xu hướng đó, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã xây dựng và phát triển nền tảng thanh toán điện tử VNPT Money nhằm số hóa trải nghiệm khách hàng. Tuy nhiên, tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, dịch vụ VNPT Money vẫn còn tương đối mới mẻ đối với người tiêu dùng. Nhằm nhận diện các rào cản và nâng cao tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ tại địa phương, đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử VNPT Money của khách hàng cá nhân tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử VNPT Money của khách hàng cá nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy ý định sử dụng dịch vụ này tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ thanh toán điện tử cùng các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng của khách hàng cá nhân.
- Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử VNPT Money của khách hàng cá nhân tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy ý định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử VNPT Money của khách hàng cá nhân tại đơn vị nghiên cứu.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 3 nội dung:
- Các yếu tố nào cần được xem xét khi phát triển mô hình nghiên cứu đề xuất cho đề tài nghiên cứu?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử VNPT Money của khách hàng cá nhân tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế?
- Các giải pháp cần thiết nào để nâng cao hơn nữa ý định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử VNPT Money của khách hàng cá nhân tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử VNPT Money của khách hàng cá nhân tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân có giao dịch với Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, đã tìm hiểu hoặc đã sử dụng dịch vụ VNPT Money.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022; số liệu sơ cấp được khảo sát từ ngày 01/11/2023 đến ngày 01/12/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và mô hình chấp nhận công nghệ:
- Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943).
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Davis và cộng sự (1989).
- Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1985, 1991).
- Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003).
Kế thừa mô hình UTAUT và tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm của Bùi Nhất Vương (2021), Đặng Thị Minh Nguyệt và cộng sự (2021), Trần Thu Thảo và cộng sự (2021), Rita Rahayu (2022), Kaniz Farhana và Saravanan Muthaiyah (2022), tác giả đề xuất mô hình gồm 6 yếu tố tác động đến Ý định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử VNPT Money (YD): Hiệu quả kỳ vọng (HQ), Nỗ lực kỳ vọng (NL), Ảnh hưởng xã hội (AHXH), Điều kiện thuận lợi (DK), Nhận thức uy tín (UT) và Nhận thức chi phí (CP). Tương ứng với mô hình là 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6 (đều giả định tác động tích cực).
Nghiên cứu dẫn chiếu các văn bản quy phạm pháp luật và đề án của Chính phủ về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt: Khoản 2 Điều 3 Thông tư 46/2014/TT-NHNN; Quyết định 2545/QĐ-TTg ngày 30/12/2016; Quyết định 241/QĐ-TTg ngày 23/02/2018; Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 01/01/2019; Chỉ thị 22/CT-TTg ngày 26/05/2020.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo nội bộ của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế (kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động giai đoạn 2020 - 2022) cùng số liệu thống kê từ PWC Việt Nam, Statista, Cisco, PayNXT360 và Cục Viễn thông - Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ. Nghiên cứu sơ bộ phỏng vấn Giám đốc, 4 cán bộ phòng Điều hành nghiệp vụ, 5 cán bộ phòng Bán hàng Huế và khảo sát thử 30 khách hàng để hoàn thiện bảng hỏi. Khảo sát chính thức sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, kết hợp phát phiếu trực tiếp tại các điểm giao dịch và gửi trực tuyến qua Google Form (Zalo, email) từ 01/11/2023 đến 01/12/2023.
Xác định quy mô mẫu và phương pháp phân tích:
- Quy mô mẫu: Với 26 biến quan sát, phân tích EFA yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến (26 x 5 = 130 quan sát theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) hoặc tối thiểu 200 mẫu (Gorsuch, 1983). Phân tích hồi quy với 6 biến độc lập yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu n ≥ 8*6 + 50 = 98 mẫu (Tabachnick và Fidell, 1996). Do kết hợp cả hai phương pháp, tác giả chọn quy mô mẫu từ 200 trở lên; tổng số mẫu hợp lệ thu về đưa vào phân tích là 210 mẫu.
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 25.0 thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (phương pháp trích Principal Components Analysis, phép xoay Varimax), kiểm định tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định ANOVA, kiểm định One-sample t-test và kiểm định sự khác biệt của các biến định tính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử của khách hàng cá nhân
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm thanh toán điện tử theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 46/2014/TT-NHNN và Kalakota (1996), phân loại 5 phương thức giao dịch phổ biến: thanh toán bằng thẻ (quốc tế và nội địa), qua cổng thanh toán trực tuyến, qua chuyển khoản ngân hàng, bằng ví điện tử và thông qua điện thoại di động. Tác giả tổng hợp 4 quy định nguyên tắc pháp lý trong thanh toán điện tử, đồng thời phân tích các lợi ích cùng 4 nguy cơ rủi ro: rủi ro lộ thông tin cá nhân, rủi ro giao dịch qua website giả mạo, mất tiền do trục trặc hệ thống và rủi ro bị lừa chuyển tiền.
Dựa trên các lý thuyết TRA, TAM, TPB, UTAUT và nghiên cứu tiền nhiệm, tác giả cụ thể hóa thang đo gồm 26 biến quan sát:
| Yếu tố |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát |
Nguồn tham khảo |
| Hiệu quả kỳ vọng |
HQ1 |
Tiết kiệm thời gian và nhanh chóng hơn |
Bùi Nhất Vương (2021), Đặng Thị Minh Nguyệt và cộng sự (2021), Venkatesh và cộng sự (2003) |
|
HQ2 |
Thao tác dễ dàng hơn |
|
|
HQ3 |
Thực hiện bất cứ thời gian nào và bất cứ đâu |
|
|
HQ4 |
Có nhiều ưu đãi và khuyến mãi cộng thêm |
|
|
HQ5 |
Thấy dịch vụ rất hữu ích |
|
| Nỗ lực kỳ vọng |
NL1 |
Giao diện trên VNPT Money thật dễ dàng |
Bùi Nhất Vương (2021), Đặng Thị Minh Nguyệt và cộng sự (2021) |
|
NL2 |
Dễ dàng để thành thạo khi sử dụng |
|
|
NL3 |
Các bước thanh toán được hướng dẫn cụ thể, dễ hiểu |
|
|
NL4 |
Không gặp khó khăn nào đáng kể khi sử dụng |
|
| Ảnh hưởng xã hội |
AHXH1 |
Gia đình nghĩ rằng tôi nên sử dụng |
Ajzen (1991), Bùi Nhất Vương (2021), Đặng Thị Minh Nguyệt và cộng sự (2021) |
|
AHXH2 |
Bạn bè, đồng nghiệp giới thiệu tôi sử dụng |
|
|
AHXH3 |
Những người có uy tín cho rằng tôi nên sử dụng |
|
|
AHXH4 |
Sẽ sử dụng nếu có nhiều người xung quanh sử dụng |
|
| Điều kiện thuận lợi |
DK1 |
Có đủ thiết bị cần thiết (như điện thoại di động...) |
Bùi Nhất Vương (2021), Venkatesh và cộng sự (2003) |
|
DK2 |
Có đủ kiến thức để sử dụng dịch vụ |
|
|
DK3 |
Luôn được hỗ trợ nếu gặp khó khăn, thắc mắc |
|
| Nhận thức uy tín |
UT1 |
Tiền trong tài khoản sẽ an toàn khi sử dụng |
Bùi Nhất Vương (2021), Đặng Thị Minh Nguyệt và cộng sự (2021) |
|
UT2 |
Thông tin cá nhân được giữ bí mật |
|
|
UT3 |
An tâm về công nghệ sử dụng trong dịch vụ |
|
|
UT4 |
Các giao dịch được thực hiện chính xác |
|
| Nhận thức chi phí |
CP1 |
Chi phí sử dụng thấp hơn so với các ví khác |
Trần Thu Thảo và cộng sự (2021) |
|
CP2 |
Cung cấp nhiều dịch vụ thanh toán miễn phí |
|
|
CP3 |
Cảm thấy không tốn kém khi sử dụng dịch vụ |
|
| Ý định sử dụng dịch vụ |
YD1 |
Sẽ sử dụng hoặc tiếp tục sử dụng trong thời gian tới |
Bùi Nhất Vương (2021), Trần Thu Thảo và cộng sự (2021), Đặng Thị Minh Nguyệt và cộng sự (2021) |
|
YD2 |
Thường xuyên sử dụng dịch vụ trong tương lai |
|
|
YD3 |
Sẽ giới thiệu cho những người khác sử dụng dịch vụ |
|
Về cơ sở thực tiễn, thị trường thanh toán điện tử Việt Nam năm 2021 đạt giá trị giao dịch ước tính 15 tỷ USD (tăng 168,5% so với năm 2020), dự báo tăng trưởng CAGR đạt 22,8% lên 27,69 tỷ USD vào năm 2025 (PayNXT360). Số lượng thuê bao điện thoại thông minh đạt 93,5 triệu vào tháng 3/2022 (Cục Viễn thông); người dùng Internet di động đạt 71,54 triệu năm 2021 và dự kiến đạt 82,15 triệu năm 2025 (Statista). Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, thanh toán điện tử được đẩy mạnh trong dịch vụ công và du lịch. Tác giả cũng chỉ ra 5 khó khăn tồn tại: hành lang pháp lý chưa đồng bộ; thói quen dùng tiền mặt và thanh toán COD còn chiếm 85 - 90%; hạ tầng kỹ thuật giữa các tổ chức còn phân tán, thiếu chia sẻ; thiếu liên kết sâu rộng với đơn vị bán lẻ; nguy cơ tội phạm gian lận công nghệ cao gia tăng.
Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử VNPT Money của khách hàng cá nhân tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế
Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số 835/QĐ-VNPT VNP-NS ngày 28/09/2016, tiền thân được chia tách hoạt động từ ngày 01/10/2015, có trụ sở tại số 51 Hai Bà Trưng, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế. Đơn vị có 133 nhân sự, vận hành 7 Phòng Bán hàng và 11 Điểm giao dịch, quản lý mạng lưới phục vụ gần 50.000 thuê bao điện thoại cố định, 200.000 thuê bao di động, 40.000 thuê bao Internet và 10.000 thuê bao MyTV. Cơ cấu tổ chức gồm Khối quản lý (Giám đốc, Phó giám đốc), Khối tham mưu (Phòng Nhân sự - Tổng hợp, Phòng Kế hoạch - Kế toán, Phòng Điều hành Nghiệp vụ), Khối sản xuất (Phòng Khách hàng Tổ chức - Doanh nghiệp, Đài Hỗ trợ khách hàng, các phòng bán hàng khu vực) và Khối hỗ trợ bán hàng.
Cơ cấu lao động tại đơn vị trong giai đoạn 2020 - 2022 được tác giả thống kê như sau:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ lệ 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ lệ 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ lệ 2022 (%) |
| Tổng số lao động |
136 |
100,00 |
137 |
100,00 |
132 |
100,00 |
| I. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
49 |
36,02 |
51 |
37,23 |
49 |
37,12 |
| - Nữ |
87 |
63,98 |
86 |
62,77 |
83 |
62,88 |
| II. Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
| - Tiến sĩ |
1 |
0,74 |
1 |
0,73 |
1 |
0,76 |
| - Thạc sĩ |
11 |
8,09 |
15 |
10,95 |
15 |
11,37 |
| - Đại học |
91 |
66,91 |
88 |
64,23 |
85 |
64,39 |
| - Cao đẳng, Trung cấp |
28 |
20,58 |
28 |
20,44 |
26 |
19,69 |
| - Sơ cấp |
5 |
3,68 |
5 |
3,65 |
5 |
3,79 |
| - Chưa qua đào tạo |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| III. Phân theo tính chất công việc |
|
|
|
|
|
|
| - Quản lý |
4 |
2,94 |
5 |
3,65 |
5 |
3,79 |
| - Chuyên môn nghiệp vụ |
16 |
11,76 |
11 |
8,03 |
12 |
9,09 |
| - Trực tiếp sản xuất |
112 |
82,36 |
117 |
85,40 |
111 |
84,09 |
| - Thừa hành phục vụ |
4 |
2,94 |
4 |
2,92 |
4 |
3,03 |
Số liệu cho thấy tỷ lệ lao động nữ chiếm tỷ trọng cao (trên 62%), trình độ đại học chiếm đa số (trên 64%) và lực lượng lao động trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 82%).
Dựa trên dữ liệu 210 mẫu khảo sát khách hàng cá nhân, chương 2 thực hiện các bước phân tích định lượng:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và các kênh tiếp cận thông tin dịch vụ VNPT Money.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha cho các thang đo thành phần.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 23 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc (sử dụng kiểm định KMO, Bartlett's test và ma trận xoay nhân tố).
- Phân tích tương quan Pearson và ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm kiểm định sự phù hợp của mô hình và mức độ tác động của các nhân tố.
- Kiểm định One-sample t-test đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng nhóm yếu tố: Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi, Nhận thức uy tín, Nhận thức chi phí.
- Kiểm định sự khác biệt (Independent Samples T-Test và ANOVA) về ý định sử dụng dịch vụ giữa các nhóm nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập.
- Đánh giá tổng hợp các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động kinh doanh dịch vụ tại địa bàn.
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy ý định sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử VNPT Money của khách hàng cá nhân tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế
Nội dung chương trình bày định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh và kế hoạch phát triển 5 năm tới của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế. Trên cơ sở kết quả phân tích định lượng, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Giải pháp về hiệu quả kỳ vọng: Hoàn thiện tính năng thanh toán hóa đơn tự động, mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán tại các cơ sở bán lẻ, đa dạng hóa tiện ích giao dịch mọi lúc mọi nơi và gia tăng chương trình ưu đãi, tích điểm.
- Giải pháp về nhận thức chi phí: Duy trì chính sách miễn phí đăng ký, miễn phí nạp rút và chuyển tiền nội bộ; áp dụng các gói cước dữ liệu hoặc chiết khấu thanh toán dịch vụ viễn thông ưu đãi hơn so với đối thủ cạnh tranh.
- Giải pháp về điều kiện thuận lợi: Nâng cấp hạ tầng công nghệ viễn thông, đảm bảo tốc độ xử lý giao dịch ổn định; cung cấp tài liệu hướng dẫn trực quan; thiết lập đường dây nóng và kênh hỗ trợ khách hàng đa kênh kịp thời giải quyết khiếu nại.
- Giải pháp về nỗ lực kỳ vọng: Đơn giản hóa giao diện ứng dụng VNPT Money, chuẩn hóa quy trình xác thực định danh (eKYC) và liên kết tài khoản ngân hàng dễ thao tác cho mọi đối tượng khách hàng.
- Giải pháp về ảnh hưởng xã hội: Triển khai các chiến dịch truyền thông cộng đồng; tận dụng các kênh giới thiệu qua gia đình, bạn bè, đồng nghiệp; đẩy mạnh quảng bá qua mạng xã hội và các điểm giao dịch văn hóa xã phường.
- Giải pháp về nhận thức uy tín: Nâng cấp hệ thống bảo mật dữ liệu khách hàng, tăng cường công nghệ mã hóa và xác thực OTP; xây dựng quy trình bảo vệ quyền lợi người dùng minh bạch khi xảy ra tranh chấp giao dịch.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán điện tử, hành vi người tiêu dùng và các mô hình tiếp nhận công nghệ; chỉ rõ 5 phương thức thanh toán, 4 nguyên tắc pháp lý và các quy định quản lý hiện hành.
- Khảo sát thực tế 210 khách hàng cá nhân tại Thừa Thiên Huế, thực hiện quy trình kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính đa biến, One-sample t-test và kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học.
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và phản ánh cơ cấu nhân sự của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 - 2022 (quy mô từ 132 đến 137 lao động).
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn tương ứng với các nhân tố trong mô hình nghiên cứu.
Về đóng góp của đề tài:
- Đóng góp lý luận: Vận dụng mô hình UTAUT mở rộng kết hợp hai nhân tố "Nhận thức uy tín" và "Nhận thức chi phí", kiểm chứng tính phù hợp của mô hình trong việc nghiên cứu ý định sử dụng dịch vụ ví điện tử và thanh toán số tại thị trường địa phương.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cụ thể cho Ban Giám đốc Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế; hỗ trợ đơn vị nhận diện rõ nhận thức của khách hàng để xây dựng chính sách tiếp thị, chăm sóc khách hàng và phát triển thuê bao VNPT Money hiệu quả.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp thực hiện:
- Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu 210 khách hàng cá nhân tại tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó tính đại diện cho toàn bộ khách hàng trên các địa bàn khác còn có giới hạn.
- Thời gian khảo sát sơ cấp tập trung trong một tháng (từ 01/11/2023 đến 01/12/2023), chưa theo dõi được sự thay đổi trong nhận thức và ý định hành vi của khách hàng theo chuỗi thời gian dài.
- Dữ liệu thứ cấp phân tích tại đơn vị giới hạn trong giai đoạn 2020 - 2022.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra và áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm tăng tính khái quát hóa cho kết quả.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tỉnh lân cận hoặc so sánh hành vi sử dụng giữa các thị trường đô thị và nông thôn.
- Bổ sung và cập nhật số liệu kinh doanh giai đoạn sau năm 2022; xem xét bổ sung các biến trung gian như thái độ hoặc niềm tin vào mô hình để phân tích sâu hơn cơ chế hình thành ý định hành vi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Hệ thống thông tin quản lý và Kinh tế số: Có thể tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết UTAUT mở rộng, kỹ thuật thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 26 biến quan sát trên thang đo Likert và quy trình xử lý dữ liệu thống kê trên phần mềm SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy, t-test, ANOVA).
- Cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh tại các chi nhánh viễn thông và các tổ chức trung gian thanh toán: Tham khảo được mô hình cơ cấu lao động, đặc điểm quản trị nhân sự viễn thông cấp tỉnh và hệ thống 6 nhóm giải pháp thúc đẩy dịch vụ tài chính số ở cấp chi nhánh.
- Các nội dung đáng chú ý để trích dẫn: Bảng hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường thanh toán điện tử (Bảng 1.1), cơ cấu tổ chức và chỉ số lao động thực tế tại doanh nghiệp (Bảng 2.1), cùng hệ thống văn bản pháp lý quản lý thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào và đã bổ sung những yếu tố gì?
Khóa luận sử dụng mô hình Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003) gồm 4 yếu tố gốc: Hiệu quả kỳ vọng, Nỗ lực kỳ vọng, Ảnh hưởng xã hội và Điều kiện thuận lợi. Tác giả đã bổ sung thêm 2 biến độc lập là "Nhận thức uy tín" và "Nhận thức chi phí" dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam để phù hợp với đặc thù dịch vụ thanh toán điện tử.
Quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được xác định bằng công thức nào?
Tổng số mẫu khảo sát hợp lệ đưa vào phân tích là 210 mẫu. Quy mô này được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn phương pháp luận: tiêu chuẩn phân tích EFA với 26 biến quan sát cần cỡ mẫu tối thiểu 26 x 5 = 130 mẫu (theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) hoặc tối thiểu 200 mẫu (theo Gorsuch, 1983); tiêu chuẩn phân tích hồi quy đa biến với 6 biến độc lập cần n ≥ 8*6 + 50 = 98 mẫu (theo Tabachnick và Fidell, 1996). Tác giả chọn ngưỡng lớn nhất là từ 200 quan sát trở lên.
Thời gian và không gian thu thập số liệu nghiên cứu được giới hạn như thế nào?
Nghiên cứu được giới hạn không gian trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Số liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và kinh doanh được thu thập chủ yếu từ năm 2020 đến năm 2022. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng cá nhân trực tiếp và trực tuyến trong khoảng thời gian từ ngày 01/11/2023 đến ngày 01/12/2023.
Cơ cấu nhân sự của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 - 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động của đơn vị dao động từ 132 đến 137 người (136 người năm 2020; 137 người năm 2021; 132 người năm 2022). Cơ cấu có đặc điểm: lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo (từ 62,77% đến 63,98%); trình độ học vấn chủ yếu là đại học (từ 64,23% đến 66,91%), thạc sĩ chiếm 8,09% đến 11,37%, tiến sĩ có 1 người (khoảng 0,76%); phân theo tính chất công việc thì bộ phận trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng cao nhất (từ 82,36% đến 85,40%).
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để thúc đẩy ý định sử dụng VNPT Money?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp bám sát 6 yếu tố của mô hình nghiên cứu: giải pháp về hiệu quả kỳ vọng, giải pháp về nhận thức chi phí, giải pháp về điều kiện thuận lợi, giải pháp về nỗ lực kỳ vọng, giải pháp về ảnh hưởng xã hội và giải pháp về nhận thức uy tín.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hữu Đức đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán điện tử và phát triển mô hình UTAUT mở rộng gồm 6 nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ VNPT Money của khách hàng cá nhân. Thông qua khảo sát thực nghiệm 210 khách hàng và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, công trình phản ánh thực trạng nhân sự, tổ chức và sự đón nhận công nghệ tài chính số tại địa phương. Các nhóm giải pháp được đề xuất bám sát kết quả nghiên cứu, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ thanh toán điện tử của doanh nghiệp viễn thông.