đặt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hói nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Đặc biệt, trong phần tống quan nghiên cứu, tác giả sẽ đề cập đến tình hình nghiên cứu trước đó, quá trình kế thừa, phát triển của các nghiên cứu và sự ảnh hưởng cúa các nghiên cứu đến đề tài. ❖ Chƣong 2: Co’ sở lý thuyết và mô hình nghiên cún 9 Chương này tác giả sẽ trình bày cơ sở lý luận vê các yêu tô ảnh hưởng đên ý định mua hàng qua quảng cáo trên trình duyệt web Cốc Cốc. Quan trọng nhất, tác giả sẽ trình bày mô hình nghiên cứu đề xuất, biện luận và giải thích các biến dựa vào các nghiên cứu trước đó.
❖ Chƣơng 3: Thiết kế nghiên cửu Chương này đưa ra phương pháp nghiên cứu, xây dựng thang đo, cách chọn mẫu, quá trình phân tích dữ liệu và phương pháp xừ lý số liệu. ❖ Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương này trình bày việc phân tích, xử lý các dừ liệu đã thu thập được từ bảng câu hởi thông qua phần mềm SPSS, bao gồm: phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố, phân tích tương quan hồi quy, kiểm định sự phù hợp của mô hình. Trong chương này, các nghiên cứu giả thuyết sẽ được kết luận chấp nhận hoặc bác bỏ. Đồng thời các tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc sẽ được giải thích.
Dựa vào kết quả có được, tác giả đưa ra những lý giải và kết luận khách quan để trá lời các câu hỏi đã đặt ra ở phần giới thiệu đề tài nghiên cứu. ❖ Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý quản trị Các kết quà nghiên cứu chính trong đề tài sẽ được tóm tắt lại và những đóng góp kết quả nghiên cứu hướng đến thực tiễn cũng như kiến nghị dành cho doanh nghiệp cũng sẽ được trình bày. Chương này cũng chỉ ra những hạn chế trong nghiên cứu và khuyến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo. 10 TÓM TẮT CHUÔNG 1 Trong chương này, tác giả trình bày lý do chọn đề tài, cũng như các phần liên quan như tổng quan các nghiên cứu trước đây để tìm ra kết quả chính của các nghiên cứu từ đó có cái nhìn tổng quan về đề tài và đưa ra phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu ở các chương sau.
Từ đó đưa ra mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và cấu trúc nghiên cứu. Qua chương 2 tác giả sẽ tìm hiểu các lý thuyết liên quan từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu. 11 CHƢƠNG 2 CO SỎ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu 2. Giói thiệu về trình duyệt web và mua sắm trực tuyến 2.
Giói thiệu về trình duyệt M>eb 2. Lịch sử hỉnh thành Theo Wikipedia trình duyệt web là một ứng dụng phần mềm đế truy cập thông tin trên World Wide Web. Mỗi trang web, hình ảnh và video riêng lẻ được xác định bằng một URL riêng biệt, cho phép các trình duyệt truy xuất và hiển thị chúng trên thiết bị cúa người dùng. Trình duyệt web đọc định dạng HTML để hiển thị, do vậy một trang web có thế hiến thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau.
Các trình duyệt web phổ biến nhất là Google Chrome, Firefox, Safari, Internet Explorer và tại Việt Nam có thêm Cốc Cốc. Trình duyệt web đầu tiên, được gọi là WorldWideWeb, được phát minh vào năm 1990 bởi Sir Tim Berners-Lee. Sau đó ông đã tuyển dụng Nicola Pellow để viết Line Mode Browser nhằm hiển thị các trang web trên các thiết bị đầu cuối; được phát hành vào năm 1991 theo Gillies, James, Cailliau, R. Năm 1993 là một năm đầy ấn tượng với việc phát hành Mosaic, được công nhận là "trình duyệt phổ biến đầu tiên trên thế giới", giao diện đồ họa sáng tạo của Mosaic làm cho hệ thống World Wide Web dề sử dụng và do đó người dùng trung bình dễ tiếp cận hơn.
Điều này đã góp phần cho sự bùng nổ Internet vào những năm 1990 khi Web phát triển với tốc độ rất nhanh (Bloomberg, 2011). Sau đó Marc Andreessen, lãnh đạo của Mosaic, đã sớm thành lập công ty riêng của mình là Netscape với sản phẩm chính là Netscape Navigator bị ảnh hưởng bởi Mosaic vào năm 1994. Cũng như người tiền nhiệm, Navigator nhanh chóng trở thành trình duyệt phố biến nhất. Năm 1995 Microsoft ra mắt Internet Explorer dẫn đến một cuộc chiến trình duyệt với Netscape.
Microsoft đã nhanh chóng đạt được vị trí thống trị vì hai lý do: Internet Explorer đi kèm với hệ điêu hành Windows phô biên của họ và nó là phân mềm miễn phí mà không có giới hạn sử dụng. Cuối cùng, thị phần cùa Internet Explorer đạt hơn 12 95% vào năm 2002. Năm 1998, để duy trì tính cạnh tranh, Netscape chuyển đổi thành Mozilla Foundation đế tạo ra một trình duyệt mới sử dụng mô hình phần mềm nguồn mở. Công ty này phát triển thành Firefox, lần đầu tiên được Mozilla phát hành vào năm 2004, sau đó Firefox đã đạt 28% thị phần trong năm 2011.
Apple phát hành trình duyệt Safari của họ năm 2003. Nó vẫn là trình duyệt thống trị trên nền táng của Apple, mặc dù nó không bao giờ trở thành một yếu tố ớ nơi khác (StatCounter Global Stats, 2015). Người tham gia chính cuối cùng trong những trình duyệt phổ biến nhất trên Thế giới là Google. Đó là trình duyệt Google Chrome, ra mắt vào năm 2008, đã là một thành công lớn.
Nó dần dần chiếm thị phần từ Internet Explorer và trở thành trình duyệt phổ biến nhất trong năm 2012 và vẫn chiếm ưu thế kể từ đó (StatCounter Global Stats, 2015). Tại Việt Nam, Cốc Cốc ra đời vào năm 2012 với tên gọi ban đầu là CỜRôm+ khi sử dụng mã nguồn mở Chromium được phát triển bới Google, vào năm 2014 chính thức đổi tên thành Cốc Cốc. Sau 7 năm ra mắt và phát triền, trình duyệt web Cốc Cốc đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường tại Việt Nam khi vươn lên trở thành trình duyệt phổ biến thứ 2 tại Việt Nam chiếm khoảng 38% thị phần chỉ sau Google Chrome và bỏ xa các trình duyệt còn lại về lượng người dùng như Internet Explorer, Firefox,. về mặt công nghệ, các trình duyệt đã mớ rộng đáng kể khả năng HTML, css, JavaScript và đa phương tiện từ những năm 1990.
Mục đích để cho phép các trang web phức tạp hơn, chẳng hạn như các ứng dụng web. Một yếu tổ khác là sự gia tăng đáng kể kết nối băng thông rộng, cho phép mọi người truy cập vào nội dung web chuyên sâu dữ liệu, chắng hạn như phát trực tuyến trên Youtube, điều này không thế thực hiện được trong thời đại modem dial - up. Chức năng Mục đích của trình duyệt web là tìm nạp tài nguyên thông tin và hiển thị chúng 13 trên thiết bị của người dùng. Quá trình này bắt đầu khi người dùng nhập URL, chẳng hạn như http://coccoc.
Khi trang web đã được truy xuất, công cụ hiển thị cúa trình duyệt sẽ hiến thị nó trên thiết bị của người dùng. Điều này bao gồm các định dạng hình ảnh và video được trình duyệt hồ trợ. Các trang web thường chứa các siêu liên kết đến các trang và nguồn dừ liệu khác. Mồi liên kết chứa một URL và khi được nhấp vào, trình duyệt sẽ điều hướng đến nguồn dừ liệu mới.
Sau đó, quá trình đưa nội dung đến người dùng được bắt đầu lại. Đe thực hiện tất cả điều này, các trình duyệt hiện đại là sự kết hợp của nhiều thành phần phần mềm. Tỉnh năng Tất cả các trình duyệt web đều cho phép người dùng mở nhiều trang cùng một lúc, trong các cửa sổ khác nhau hoặc trong các tab khác nhau của cùng một cửa sổ. Trình duyệt web cũng hồ trợ việc sử dụng các tiện ích mở rộng để thêm hoặc sửa đổi hoạt động của trình duyệt theo nhiều cách khác nhau.
• Một số tính năng phổ biển mà trình duyệt nào cũng có như: • Một thanh địa chỉ để nhập URL của một trang và hiển thị nó. • Thanh tìm kiếm để nhập cụm từ vào công cụ tìm kiếm, trong một số trình duyệt, thanh tìm kiếm được hợp nhất với thanh địa chỉ. • Nút home để quay trở lại trang chủ cùa người dùng. • Nút refresh hoặc reload đề tải lại trang hiện tại.
• Nút back hoặc forward đế quay lại trang trước đó đã truy cập. Quảng cảo hiển thị trên Cốc Cốc Khái niệm: là quảng cáo được hiển thị dưới định dạng: hình ảnh, video, banner flash. Tại Cốc Cốc display ads bao gồm các loại: newtab skin, video skin, magnetic 14 masthead, video banner, newtab banner, native in-feed banner, newtab icon, sidebar icon. Trong phạm vi bài nghiên cứu sẽ tìm hiểu loại display ads phổ biến nhất của Cốc Cốc là newtab banner.
Khái niệm newtab banner: theo coccoc.com, newtab banner là định dạng quàng cáo hình ảnh sở hữu vị trí trung tâm của trang tab mới (Hình 2. Quảng cáo banner trên trình duyệt web Côc Côc Q c o coceo<£Ci ữ□ 2. Giói thiệu về quáng cảo trực tuyến Quảng cáo trực tuyến, còn được gọi là tiếp thị trực tuyến, quảng cáo Internet, Search With côc cổc Q quảng cáo kỳ thuật số hoặc quảng cáo web, là một hình thức tiếp thị và quảng cáo sử dụng Internet để truyền tải thông điệp tiếp thị quảng cáo đến người tiêu dùng. Quảng cáo trực tuyến bao gồm tiếp thị qua email, tiếp thị công cụ tìm kiếm (SEM), tiếp thị truyền thông xã hội, nhiều loại quảng cáo màn hình kỹ thuật số (bao gồm quảng cáo biểu ngừ web) và quảng cáo trên thiết bị di động.
Giống như các phưong tiện quáng cáo khác, quảng cáo trực tuyến thường liên quan đến nhà xuất bàn, người tích hợp quảng cáo vào nội dung trực tuyến và nhà quảng cáo, người cung cấp quảng cáo sẽ được hiến thị trên nội dung của nhà xuất bản. Những người tham gia tiềm năng khác bao gồm các đại lý quảng cáo giúp tạo và đặt bản sao quảng cáo, một máy chú quảng cáo cung câp công nghệ quảng cáo và theo dõi sô liệu thông kê và các chi nhánh 15 quảng cáo làm công việc quảng cáo độc lập cho nhà quảng cáo Quảng cáo trực tuyến đóng vai trò quan trọng vì đây một phương pháp nhanh chóng, linh hoạt và có thể đo lường được đế điều chỉnh các thông điệp tiếp thị cúa công ty đến mọi người trên khắp thế giới. Giới thiệu về mua sắm trực tuyến Theo Haubl, Gerald & Trip (2000), mua sắm trực tuyến là giao dịch được thực hiện bởi người tiêu dùng được kết nổi và có thể tương tác với các cửa hàng số hóa của nhà bán lẻ thông qua mạng máy tính. Theo Li, Na và Ping Zhang (2002), mua sắm trực tuyến là quá trình mua sản phẩm hay dịch vụ thông qua mạng Internet, thay cho việc phải đi đến các cửa hàng truyền thống.