mở đầu cho giai đoạn phát triển mạnh mẽ của Internet tại Việt Nam. Tính tới hết Quý III/2012, Internet Việt Nam có 31.878 người sử dụng, chiếm ti lệ 35,49 % dân số. Việt Nam đứng thứ 18/20 quốc gia có số người dùng Internet lớn nhất thế giới, đứng thứ 8 khu vực Châu Á và đứng vị trí thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á (Asean). So với năm 2000, số lượng người dùng Internet Việt Nam đã tăng khoảng hơn I5 lần.
i sử dụng Internet Người : Số người sử dụng internet tại Việt Nam (Nguồn: Báo cáo tài nguyên imternet Việt Nam năm 2012 ~ Trung tâm Internet Việt Nam) Theo báo cáo NetCityzens Việt Nam năm 201 1, ty lệ sử dụng Internet ở thành thị Việt Nam là 56%, nam giới (60%) truy cập internet thường xuyên hơn nữ giới (50%). Tỷ lệ sử dụng internet ở các khu vực đô thị lớn tại Việt Nam (TP HCM và Hà Nội) cao hơn so với các thành phố nhỏ hơn. Nhìn chung phần lớn người dân Việt Nam ở khu vực thành thị đang tích cực sử dụng Internet. 12 Tat cả các thành phố.
Đô thị lớn tại mat ea, : 58% Thành thô cấp 4 2 0% 20% 40% 60% 80% 100% Hình 1.4: Tỷ lệ sử dụng internet tại các thành phố Viet Nam (Nguôn: Cimigo NetCityzens) Ở những lứa tuổi khác nhau thì việc sử dụng internet cũng khác nhau. Đối với nhóm tuổi trẻ hầu hết tất cả đều sử dụng Internet, và mức độ sử dụng internet thấp hơn đối với những nhóm tuổi cao hơn 0% 20% 40% 60% 80% 100% Nguồn: Cimigo NetCiizens Hình 1.5: Tỷ lệ sứ dụng Internet phân theo độ tuổi (Nguôn: Cimigo NetCityzens) Có thể nói, trong những năm gân đây, người dân Việt Nam đã tiếp cận với internet như một công cụ cần thiết cho cuộc sống sinh hoạt — làm việc hằng ngày. Việc sử dụng internet của người dân chủ yếu chia thành 5 dạng: 13 © Thu thập thông tin © Giai tri trực tuyến. « Giao tiếp trực tuyến «_ Blog và mạng xã hội «_ Kinh doanh trực tuyến Hoạt động thường xuyên nhất trên internet là thu thập thông tin.
Gần như tất cả người sử dụng internet tại Việt Nam đều sử dụng Google và đọc tin tức trực tuyến. Internet cũng thường được sử dụng đẻ nghiên cứu cho việc học hay công việc. Đọc tniớc “Sử dụn Vang web ti kếm (vé Nghệ mẹ Nghncứu co học ti công vệ | By Moat dong thu ow thập thông tin trại i Hoạt động giải ed a trítrực tuyến Xonphn AE «7. Xencic dín din NN 40%.
E] net động giao ". le tiếp trực tuyến Choi game tn cic to seo TMMEN en, Bo Blog va mang Vào cecuagmạn xài |) sơ xã hội x too ai [Ey Hest ding kin Croigame vencte ing ro ND 30, doanh trực tuyến ơn NI vátbog [EE 20% ‘Wi Ding bitin inci ro Sng rota ig wetle |) 104 | ĐÔ Am UN wm ON Nabe Conga Nason Hinh 1.6: Ty I sử dụng các hoạt động trực tuyến (Nguén: Cimigo NetCityzens) 14 Việc sử dụng các hoạt động trực tuyến cũng có sự khác nhau giữa các nhóm tuổi. Nhìn chung, giới trẻ có xu hướng sử dụng gần như các hoạt động trực tuyến với mức độ thường xuyên gắp 2 lần so với các nhóm tuổi còn lại. Doc tin tức Sử đụng trang web tìm kiếm ( Google) Nghe nhac Nghiên cứu cho học tập/ công việc Chat Email Tải nhạc Xem phim Xem các diễn đản Mua sắm/ Đầu giá Chơi game trên các rang web 'Vào các trang mạng xã hội Xem blog.
Chơi game tên các ứng dụng. Tải phim Viếtblog Việt Đăng bài trên diễn đản. Sử dụng ngân hàng trực tuyến 0% 2% 40% 60% S0 100% “25-64 tubi 15-24 tdi Ngiền Cmgo NetCtương Hình 1.7: Tỷ lệ sử dụng các hoạt động trực tuyến theo nhóm tuổi (Nguôn: Cimigo NetCityzens) 15 1. Tình hình sử dụng internet trong học tập của sinh viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng - tiền thân là khoa Kinh tế của trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng (1975) - hiện là một trong 7 trường thành viên của Đại học Đà Nẵng.
Đại học Kinh tế Đà Nẵng là một trong 3 trung tâm đào tạo khoa học kinh tế và quản lý uy tín hàng đầu Việt Nam, trường có chức năng đào tạocử nhân thạc sĩ,tiến sĩcác chuyên ngànhquản lý kinh tế và quản trị kinh doanh, giảng dạy bộ môn lí luận Mác - Lênin cho các trường thành viên của Đại học Đà Nẵng. Đồng thời là trung tâm nghiên cứu khoa học kinh tế lớn nhất của khu vực miền Trung - Tây Nguyên. SƠ ĐÒ TO CHỨC QUAN LÝ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NHIỆM KỲ 2010- 2015 Phong Phong Phòng Tổ Phòng Tổ Tổ Tổ Hành Đào Công. Ti KH Công Anh Thự.
Chính Tạo Tác w »SDH Nghệ Văn Viện Tổng Sinh &HTQT| | Thông | | Chuyên Hợp Viên Tin Nghành. hoa |[ khoa |[ Khoa || Khoa |[ Khoa |[ Khoa khoa |[ oœ |[ khoa quản || Da || Thương || uật || kế || kíh || mí || ống || gan || ma || t Tị || tíh || Mạ Toán || 1 || chính || kẽ || Tâm || tuận Kinh cœính || Mgân || _ & Trực || Chính 'Đoanh i || màng || tinHọc Thuộc || Trị —————— :Quanhệtrực tuyến. : Quanhệ chức năng, Hình 1.8: Sơ đồ tổ chức quản lý trường Đại học kinh tế nhiệm ký 2010-2015 (Nguôn: Trường đại học kinh tế Đà Nẵng) 16 Qua hơn 35 năm xây dựng và trưởng thành, trường Đại học Kinh tế Đà Ning đã đào tạo cho đất nước hơn 50.000 cử nhân và hàng trăm thạc sĩ, tiến sĩ kinh tế. Sinh viên do Trường đào tạo luôn được xã hội thừa nhận và đánh giá cao.
Hiện nay Trường đang có 20.000 sinh viên các hệ theo học ở tất cả các bậc học: đại học, thạc sĩ và tiên sĩ. Riêng bậc đại học có các chuyên ngành đại học sau: 1.Kinh tế chính trị 4.Kinh tế đầu tư Š.Kinh tế lao động 6.Kinh tế phát triển 7.Kinh tế và quản lý công, §.Luật kinh doanh 10.Ngoại thương 13.Quản trị khách sạn 14.Quản trị kinh doanh du lịch 15.Quản trị kinh doanh tổng quát 16.Quản trị kinh doanh thương mại 17.Quản trị hệ thống thông tin 18.Quản trị nguồn nhân lực.Quản trị tài chính 20.Tài chính công 21.Tài chính doanh nghiệp 17 22.Thống kê kinh tế - xã hội 23.Thương mại điện tử 24.Tin hoc quan lý Với đội ngũ giảng viên với gần 450 cán bộ công chức, trong đó có 19 Giáo sư và Phó giáo sư, 72 Tiến sĩ, 195 Thạc sĩ, 130 Giảng viên chính và 245 Giảng viên. Đây là lực lượng cán bộ khoa học có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh. Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của nhà trường ngày càng hoàn thiện.
Trường hiện có 6 khu giảng đường với hơn 100 phòng học, có khả năng tiếp nhận cùng lúc 4. Thư viện có khoảng 20.000 đầu sách, 3 phòng đọc với gần 1.000 chỗ ngồi, 8 phòng máy với trên 400 máy vi tính cùng hàng chục máy tính xách tay và máy chiếu hiện đại. Trong những năm gần đây, tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, với các tiến bộ trong phổ cập Internet và nâng cao tốc độ đường truyền Internet, tốc độ của máy tính và sự phô biến của máy tính, các cơ hội sử dụng công nghệ thông tin vào học tập khác cũng gia tăng. Ngày càng nhiều.
ứng dụng được đưa vào phục vụ việc dạy và học. Các công cụ trợ giúp quá trình dạy và học ngày càng được cải tiến, các hệ thống tích hợp ứng dụng trong các trường đại học được phát triển để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo. Hiện nay, việc sử dụng internet trong học tập như một điều với sinh viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Với hệ thống đào tạo tín chỉ, các bài tập nhóm, bài tập cá nhân được giao, và học tập trực tuyến trên hệ thống e-learning yêu cầu sinh viên phải sử dụng đến internet 18 1.
CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Mô hình thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) Ajzen va Fishbein xây dựng Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được từ năm 1967. Theo thuyết TRA thì yếu tố quyết định đến hành vi cuối cùng không phải là thái độ mà là ý định hành vi. Y định bị tác động bởi thái độ và quy chuẩn chủ quan.
Thái độ đối với một hành động là bạn cảm thấy như thé nào khi làm một việc gì dé. Qui chuẩn chủ quan là người khác cảm thấy như thế nào khi bạn làm việc đó (gia đình, bạn bè. Nhu vay, ý định của cá nhân đề thực hiện hành vi bị tác động bởi 2 yếu tố. - Thái độ hướng đến việc thực hiện hành vi ~ Quy chuẩn chủ quan Thuyết TRA được giải thích bởi mô hình ở hình 1.9: Các niềm tin và Thái độ sự đánh giá Niềm tin quy Quy chuẩn chuẩn và động chủ quan cơ Hình 1.9: Mô hình TRA (Nguon: Ajzen, Fishbein, From intention to action, 1975) Theo hinh 1.9 thì hai thành phần cơ bản của mô hình TRA là “thái độ” và “chuẩn chủ quan”.
Thái độ đối với một hành động là cảm giác bên trong được thê hiện 19 thông qua những hành vi bên ngoài, là chúng ta cảm thấy như thế nào khi làm một việc gì đó. Thái độ này liên quan đến việc thực hiện hành vi và mang đến những giá trị tích cực hoặc tiêu cực. Quy chuẩn chủ quan được xem như là những ảnh hưởng của môi trường xã hội lên hành vi của cá nhân. Đó chính là nhận thức của người khác (những người quan trọng với cá nhân đó như bạn bè, gia đình.) cho rằng anh ta/cô ta nên hay không nên thực hiện hành vi đó.
Hai yếu tố giải thích cho "chuẩn chủ quan" là "niềm tin rằng những nhóm người tham khảo nào đó nghĩ rằng họ (người được nghiên cứu) nên/không nên thực hiện hành vi" và "động cơ của họ (người được nghiên cứu) tuân theo nhóm người tham khảo" (Schiffinan LG. Consumer behavior, Pearson, 9th ed, 2007). Như vậy Chuẩn chủ quan có thể được xem như là những điều mà người khác cảm thấy như thế nào khi chúng ta làm việc đó và sự thúc đây làm theo ý muốn của những người ảnh hưởng. Ý định: được xem là bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân, các yếu tố này cho thấy sự sẵn sang hay nỗ lực mà mỗi các nhân bỏ ra để thực hiện hành vi.
Và theo mô hình TRA trên thì ý định được coi là tiền đề trực tiếp của hànhvi. Mô hình cũng thê hiện rằng ý định cam kết cho hành vi càng cao thì khả năng thực hiện hành vi đó càng lớn.