Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán (mã số: 9340301) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thuận, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn của TS. Tạ Quang Bình và TS. Nguyễn Hữu Đồng, nghiên cứu chủ đề: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông của Việt Nam".
Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông (XDCTGT) tại Việt Nam đã cơ bản hoàn tất quá trình cổ phần hóa và phải tự chủ tài chính. Tuy nhiên, đặc thù thi công công trình giao thông (đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy) diễn ra trên phạm vi địa lý phân tán, thiết kế và phương pháp thi công riêng biệt khiến hệ thống kế toán thường bị chia cắt, rải rác. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2017-2019, các doanh nghiệp XDCTGT quy mô vừa và lớn chỉ chiếm chưa đầy 25% tổng số doanh nghiệp trong ngành nhưng lại đóng góp từ 85% đến 90% tổng doanh thu và tạo việc làm cho hơn 70% tổng số lao động. Thực tế vận hành cho thấy nhiều doanh nghiệp còn gặp hiện tượng thông tin kế toán cung cấp chậm trễ, chứng từ luân chuyển sai sót, kỹ thuật xử lý dữ liệu đơn giản, vẫn phụ thuộc vào bảng tính Excel, hệ thống phần mềm và hạ tầng mạng thiếu ổn định, công tác đào tạo nhân viên kế toán chưa được tổ chức định kỳ.
Mục tiêu tổng quát của luận án là làm rõ sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT), từ đó đưa ra các khuyến nghị khả thi nhằm nâng cao chất lượng hệ thống này và hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp XDCTGT của Việt Nam. Bốn mục tiêu cụ thể gồm:
- Phân tích thực trạng chất lượng HTTTKT tại các doanh nghiệp XDCTGT của Việt Nam.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng HTTTKT tại các doanh nghiệp này.
- Xác định mối quan hệ giữa chất lượng HTTTKT với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Xác định một số khuyến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng HTTTKT và hiệu quả hoạt động.
Tương ứng với các mục tiêu trên, luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Chất lượng HTTTKT hiện nay tại các DN XDCTGT của Việt Nam đang ở mức độ nào?
- Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT tại các DN XDCTGT của Việt Nam?
- Câu hỏi 3: Chất lượng HTTTKT có tác động đến hiệu quả hoạt động tại các DN XDCTGT của Việt Nam không?
- Câu hỏi 4: Có những khuyến nghị giải pháp nào cần đưa ra để nâng cao chất lượng HTTTKT?
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này và tác động của chất lượng HTTTKT đến hiệu quả hoạt động (HQHĐ) tại các doanh nghiệp XDCTGT của Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về nội dung tập trung vào chất lượng HTTTKT và HQHĐ tài chính. Không gian nghiên cứu giới hạn ở các doanh nghiệp XDCTGT có quy mô vừa và lớn trên lãnh thổ Việt Nam, chủ yếu tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, không bao gồm các doanh nghiệp nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Thời gian nghiên cứu sử dụng dữ liệu thống kê và bối cảnh khảo sát giai đoạn 2017-2019. Đối tượng khảo sát là những người làm công tác kế toán và cán bộ quản lý tại doanh nghiệp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về HTTTKT trên thế giới và tại Việt Nam qua các giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn thập niên 1960 - 1970: Marshall (1972) bắt đầu tiếp cận HTTTKT dưới góc độ người sử dụng để tìm kiếm nền tảng lý thuyết thiết kế hệ thống.
- Giai đoạn thập niên 1980: Nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa HTTTKT và quản trị doanh nghiệp, tiêu biểu là Otley (1980), Gordon và Narayanan (1984). Chenhall và Morris (1986) chứng minh cấu trúc tổ chức và môi trường tác động đến nhận thức về tính hữu ích của hệ thống; Kim và Lee (1986) khẳng định vai trò của sự tham gia của người sử dụng đối với việc khai thác HTTTKT.
- Giai đoạn thập niên 1990: Xu hướng kết hợp giữa kế toán và công nghệ thông tin (CNTT), hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và hành vi kế toán. Ezzamel và Boun (1990) nghiên cứu vai trò của hệ thống trong khủng hoảng tài chính; Davenport (1998), Callaway (1999), Holland và Light (1999), Rosemann và Wiese (1999) phân tích bản chất và các yếu tố triển khai thành công ERP.
- Giai đoạn 2000 - 2009: Tại Việt Nam, Trần Phước (2007) khảo sát ứng dụng phần mềm kế toán. Trên thế giới, Wheeler và cộng sự (2004), Spathis và Ananiadis (2005), Spathis (2006), Ismail và Malcolm (2007), Hossien và cộng sự (2008) đi sâu vào chất lượng dữ liệu và ảnh hưởng của ERP đến HTTTKT.
- Giai đoạn từ năm 2010 đến nay: Xuất hiện các nghiên cứu về Big Data, điện toán đám mây và chia sẻ tri thức như Belfo và Trigo (2013), Budiarto và Prabowo (2015), Smith (2016), Ghasemi và cộng sự (2011), Al-Hiyari và cộng sự (2013), Prasad và Green (2015). Tại Việt Nam, Tô Hồng Thiên (2017) nghiên cứu tổ chức HTTTKT, Nguyễn Thị Thu Thủy và Nguyễn Thị Hải Ly (2017) nghiên cứu ứng dụng điện toán đám mây trong phát triển HTTTKT.
Về đo lường chất lượng HTTTKT, tác giả tổng hợp các bộ tiêu chí từ Gelinas và cộng sự (2012), DeLone và McLean (1992, 2003, 2016), Ivana và Ana (2013), Syaifullah (2014), Nusa (2015), Laudon và Jane (2015), Mona và Anik (2017), Omran (2017), Sajady và cộng sự (2008), Vũ Thị Thanh Bình (2018), Susanto và cộng sự (2019), Lương Đức Thuận (2019) và Đoàn Thị Chuyên (2020).
Về các nhân tố ảnh hưởng, các nghiên cứu thực nghiệm được tác giả phân tích gồm: Ivana và Ana (2013) tại Croatia xác định vai trò của CNTT; Rapina (2014) tại Indonesia chỉ ra cam kết nhân viên, văn hóa doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức giải thích 67% sự biến thiên của chất lượng HTTTKT; Meiryani (2014, 2015) phân tích sự hỗ trợ của ban quản lý và sự tham gia của người dùng; Nusa (2015), Wisna (2015) và Barki (2016) kiểm định tác động của văn hóa doanh nghiệp và CNTT; Ojua (2016) tại Nigeria nghiên cứu về phần mềm kế toán; Mona và Anik (2017) khảo sát yếu tố huấn luyện đào tạo và hỗ trợ quản lý; tại Việt Nam có Nguyễn Hữu Bình (2016) về kiểm soát nội bộ và CNTT, Lê Mộng Huyền và Trần Quốc Bảo (2017) về kiến thức và sự hỗ trợ của nhà quản lý, Vũ Thị Thanh Bình (2018) về quy mô doanh nghiệp và mức độ trang bị CNTT, Đoàn Thị Chuyên (2020) nghiên cứu tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
Về mối quan hệ giữa chất lượng HTTTKT và hiệu quả hoạt động: Các nghiên cứu của Gelderman (1998), Cragg và cộng sự (2002), Jourio và Kalika (2004), Ismail và Malcolm (2005), Saira và cộng sự (2010), Grande và cộng sự (2011), Romney và Steinbart (2012), Pornpandejwittaya (2012), Soudani (2012), Nguyễn Mạnh Toàn (2013), Nguyễn Thị Phương Thảo (2014), Huỳnh Thị Hồng Hạnh và Nguyễn Mạnh Toàn (2015) đã khẳng định sự phù hợp và chất lượng của HTTTKT góp phần cải thiện kết quả tài chính, giảm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ kiểm định một hoặc hai nhân tố riêng lẻ, quy mô mẫu nhỏ, phạm vi địa lý hẹp hoặc dừng lại ở phân tích định tính mô tả. Chưa có công trình nào đánh giá một mô hình tổng hợp kiểm định đồng thời các nhân tố tổ chức, công nghệ và con người tác động đến chất lượng HTTTKT, cũng như kiểm định tác động trực tiếp của chất lượng HTTTKT đến hiệu quả hoạt động tài chính tại các doanh nghiệp có tính chất thi công phân tán đặc thù như ngành xây dựng công trình giao thông.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng 4 lý thuyết khoa học để xây dựng khung phân tích và mô hình giả thuyết:
- Lý thuyết xử lý thông tin (Information Processing Theory - Galbraith, 1973; Premkumar và cộng sự, 2005): Tổ chức cần sự tương thích giữa yêu cầu thông tin và năng lực xử lý thông tin để thích ứng với sự không chắc chắn của môi trường. Đây là nền tảng giải thích cho nhân tố Công nghệ thông tin tác động đến chất lượng HTTTKT, và chất lượng HTTTKT tác động đến Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Lý thuyết hành vi quản lý (Managerial Behavior Theory - Simon, 1947, 1978): Hành vi và sự lựa chọn của nhà quản trị quyết định cơ cấu tổ chức, phân bổ nguồn lực và cách thức kiểm soát. Lý thuyết này làm cơ sở đề xuất 3 nhân tố: Sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao, Kiến thức của người quản lý và Cam kết của nhân viên gắn bó với doanh nghiệp.
- Lý thuyết khuếch tán đổi mới (Diffusion of Innovations Theory - Rogers, 1995): Quá trình tiếp nhận sáng kiến mới trải qua 5 bước (Kiến thức, Thuyết phục, Quyết định, Thực hiện, Xác nhận) theo đường cong hình chữ S với các nhóm đối tượng (sáng tạo 2,5%, sớm chấp nhận 13,5%, đa số sớm 34%, đa số muộn 34%, lạc hậu 16%) chịu tác động của 3 nhóm nhân tố (lãnh đạo, tổ chức, môi trường ngoài). Lý thuyết này làm nền tảng lựa chọn nhân tố Huấn luyện và đào tạo nhân viên và nhân tố Công nghệ thông tin.
- Lý thuyết sự hỗ trợ của tổ chức (Perceived Organizational Support Theory - Eisenhardt, 1989; Lee và cộng sự, 2006; Venkatesh và Bala, 2008): Sự hỗ trợ chính thức (đào tạo) và phi chính thức (môi trường giao tiếp, sự quan tâm) giúp giảm căng thẳng tâm lý của nhân viên khi tiếp cận công nghệ mới, củng cố niềm tin sử dụng hệ thống. Đây là căn cứ chọn nhân tố Văn hóa doanh nghiệp.
| Nhóm biến |
Biến trong mô hình nghiên cứu |
Cơ sở lý thuyết vận dụng |
| Biến độc lập |
Công nghệ thông tin (CNTT) |
Lý thuyết xử lý thông tin, Lý thuyết khuếch tán đổi mới |
| Biến độc lập |
Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) |
Lý thuyết sự hỗ trợ của tổ chức |
| Biến độc lập |
Huấn luyện và đào tạo nhân viên DN (HLĐT) |
Lý thuyết khuếch tán đổi mới, Lý thuyết sự hỗ trợ của tổ chức |
| Biến độc lập |
Cam kết của nhân viên gắn bó với DN (CKNV) |
Lý thuyết hành vi quản lý |
| Biến độc lập |
Sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao (BQL) |
Lý thuyết hành vi quản lý |
| Biến độc lập |
Kiến thức của người quản lý (KTQL) |
Lý thuyết hành vi quản lý |
| Biến trung gian |
Chất lượng hệ thống thông tin kế toán (CLHTTTKT) |
Khung tiêu chí của Gorla và cộng sự (2010), DeLone & McLean |
| Biến phụ thuộc |
Hiệu quả hoạt động của DN (HQHĐ) |
Lý thuyết xử lý thông tin (Galbraith, 1973; Premkumar và cộng sự, 2005) |
| Biến điều tiết |
Quy mô doanh nghiệp (H8a, H8b) |
Phân tích cấu trúc đa nhóm |
Chất lượng HTTTKT được luận án tiếp cận theo hướng chất lượng hệ thống dựa trên tiêu chuẩn của Gorla và cộng sự (2010), bao gồm: tính dễ hiểu, tính tích hợp thông tin từ nhiều nguồn, ứng dụng công nghệ hiện đại, tính chính xác trong nhập liệu và xử lý, khả năng phản hồi kịp thời, tính linh hoạt thích ứng, tính thân thiện của giao diện, trang bị tính năng phù hợp và độ trễ xử lý thấp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật suy diễn từ các tài liệu học thuật trước để xác định biến quan sát, kết hợp phỏng vấn sâu các chuyên gia (lãnh đạo doanh nghiệp, kế toán trưởng, kiểm toán viên Nhà nước có kinh nghiệm am hiểu về HTTTKT) nhằm điều chỉnh câu chữ, bổ sung các đặc trưng ngành xây dựng công trình giao thông vào bảng hỏi.
- Phương pháp định lượng: Thiết kế bảng khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Tiến hành nghiên cứu thử nghiệm trên mẫu khảo sát ban đầu N = 50 đối tượng để đánh giá độ tin cậy sơ bộ của các biến quan sát. Sau đó triển khai điều tra chính thức đối với kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp XDCTGT quy mô vừa và lớn.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 22 và AMOS 22 qua các bước: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), và phân tích cấu trúc đa nhóm nhằm kiểm tra tác động điều tiết của quy mô doanh nghiệp đối với các mối quan hệ giả thuyết (H8a, H8b).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu cổ phần hóa, đổi mới cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và đặc thù tổ chức kế toán phân tán của các doanh nghiệp XDCTGT Việt Nam. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi khảo sát (tập trung doanh nghiệp vừa và lớn giai đoạn 2017-2019), tóm lược phương pháp hỗn hợp và trình bày các đóng góp mới cùng bố cục 5 chương của luận án.
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán
Chương 2 tổng thuật toàn diện các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về HTTTKT, chất lượng HTTTKT và các nhân tố ảnh hưởng theo tiến trình lịch sử từ thập niên 1960 đến nay. Tác giả phân tích khái niệm hệ thống thông tin theo O'Brien và George (2005), Bagranoff và cộng sự (2010); làm rõ khái niệm chất lượng HTTTKT theo Romney và Steinbart (2012), Susanto (2013) và lựa chọn đo lường theo chất lượng hệ thống của Gorla và cộng sự (2010). Tác giả hệ thống hóa 4 lý thuyết nền tảng (Xử lý thông tin, Hành vi quản lý, Khuếch tán đổi mới, Sự hỗ trợ của tổ chức) làm cơ sở xác định 6 nhân tố tác động độc lập (Công nghệ thông tin, Văn hóa doanh nghiệp, Huấn luyện đào tạo, Cam kết nhân viên, Sự hỗ trợ ban quản lý, Kiến thức người quản lý), biến kết quả Hiệu quả hoạt động, và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu tại các doanh nghiệp XDCTGT ở Việt Nam.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu gồm hai bước định tính và định lượng. Phương pháp suy diễn và phỏng vấn chuyên gia được sử dụng để xây dựng thang đo và phiếu hỏi. Tác giả mô tả quy trình chọn mẫu khảo sát đối với nhân viên kế toán và nhà quản lý các doanh nghiệp XDCTGT (phân bổ theo các lĩnh vực đường bộ, đường sắt, hàng không, đường thủy). Quy trình xử lý dữ liệu được thiết kế chi tiết trên SPSS 22 và AMOS 22 với các tiêu chuẩn kiểm định hệ số Cronbach's Alpha, EFA, CFA (đánh giá độ tương thích mô hình tới hạn, phương sai trích, độ tin cậy tổng hợp, giá trị phân biệt), mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kỹ thuật phân tích cấu trúc đa nhóm để kiểm tra vai trò điều tiết của quy mô doanh nghiệp.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 mở đầu bằng việc khái quát đặc điểm ngành XDCTGT Việt Nam và ảnh hưởng của tính chất thi công lưu động, địa bàn trải rộng đến chất lượng HTTTKT. Tác giả báo cáo kết quả nghiên cứu thử nghiệm trên mẫu N = 50 đối với chất lượng HTTTKT và các nhân tố ảnh hưởng (CNTT, Văn hóa doanh nghiệp, Huấn luyện đào tạo, Cam kết nhân viên, Hỗ trợ ban quản lý, Kiến thức quản lý, Hiệu quả hoạt động). Kết quả nghiên cứu chính thức trình bày thống kê mô tả mẫu phản hồi theo lĩnh vực giao thông và đặc điểm doanh nghiệp; kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha; phân tích EFA; phân tích khẳng định CFA (trọng số hồi quy chuẩn hóa, giá trị phân biệt, độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích); kết quả kiểm định mô hình SEM; và kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm so sánh các chỉ tiêu tương thích giữa mô hình khả biến và bất biến từng phần theo quy mô doanh nghiệp để kiểm định các giả thuyết H8a, H8b.
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các khuyến nghị
Chương 5 tiến hành thảo luận sâu về ý nghĩa học thuật và thực tiễn của các phát hiện: đánh giá tác động của từng nhân tố độc lập (CNTT, Văn hóa doanh nghiệp, Huấn luyện và đào tạo, Cam kết nhân viên, Sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao, Kiến thức người quản lý) đến chất lượng HTTTKT, và sự tác động trực tiếp của chất lượng HTTTKT đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp XDCTGT. Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống khuyến nghị gồm 6 nhóm giải pháp tương ứng với các biến nghiên cứu, phân tích điều kiện thực hiện ở cấp độ cơ quan quản lý Nhà nước và cấp độ doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra các giới hạn của nghiên cứu và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học
- Hệ thống hóa và tích hợp 4 nền tảng lý thuyết (Lý thuyết xử lý thông tin, Lý thuyết hành vi quản lý, Lý thuyết khuếch tán đổi mới, Lý thuyết sự hỗ trợ của tổ chức) để xây dựng khung phân tích toàn diện về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT và mối quan hệ giữa chất lượng hệ thống với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Xây dựng và kiểm định thực nghiệm hệ thống thang đo chất lượng HTTTKT (tiếp cận theo chất lượng hệ thống) và các thang đo nhân tố tác động phù hợp với bối cảnh ngành xây dựng công trình giao thông tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
- Khám phá và kiểm chứng mô hình cấu trúc tuyến tính mô tả tác động trực tiếp của 6 nhân tố (CNTT, Văn hóa doanh nghiệp, Huấn luyện đào tạo, Cam kết nhân viên, Sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao, Kiến thức người quản lý) đến chất lượng HTTTKT, cũng như tác động của chất lượng HTTTKT đến HQHĐ tài chính của doanh nghiệp, có tính đến vai trò điều tiết của quy mô doanh nghiệp qua phân tích cấu trúc đa nhóm.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về việc tổ chức và vận hành HTTTKT tại các doanh nghiệp XDCTGT quy mô vừa và lớn của Việt Nam, nhận diện rõ những điểm nghẽn kỹ thuật (lạm dụng Excel, đường truyền phân tán, phần mềm thiếu tích hợp).
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp XDCTGT nhận thấy việc nâng cao chất lượng HTTTKT là công cụ trực tiếp giúp cải thiện hiệu quả tài chính và năng lực điều hành.
- Đề xuất 6 nhóm khuyến nghị khả thi:
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: Đầu tư hạ tầng kết nối ổn định cho các công trường xa, từng bước áp dụng phần mềm chuyên dụng và hướng tới các giải pháp tích hợp dữ liệu như ERP hoặc điện toán đám mây.
- Xây dựng và duy trì văn hóa doanh nghiệp: Tạo lập môi trường làm việc cởi mở, khuyến khích chia sẻ thông tin và sẵn sàng tiếp nhận công nghệ mới giữa các phòng ban.
- Quan tâm đến công tác huấn luyện và đào tạo nhân viên doanh nghiệp: Tổ chức định kỳ các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán gắn liền với kỹ năng vận hành phần mềm và bảo mật dữ liệu.
- Đẩy mạnh cam kết của nhân viên gắn bó với doanh nghiệp: Thiết lập cơ chế đãi ngộ, ghi nhận đóng góp và chính sách phúc lợi thỏa đáng nhằm duy trì đội ngũ kế toán giàu kinh nghiệm.
- Thúc đẩy sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao: Lãnh đạo cần sát sao, phê duyệt ngân sách và trực tiếp chỉ đạo định hướng phát triển hệ thống thông tin.
- Nâng cao kiến thức của người quản lý khi vận dụng hệ thống thông tin kế toán: Trang bị cho cấp quản lý năng lực khai thác, phân tích báo cáo quản trị do HTTTKT cung cấp để hỗ trợ ra quyết định.
- Xác định điều kiện thực thi: Đối với cơ quan Nhà nước (hoàn thiện văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán, hỗ trợ giám sát), và đối với doanh nghiệp (tái cấu trúc quy trình luân chuyển chứng từ, chuẩn hóa dữ liệu đầu vào).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án nêu rõ các giới hạn nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát chỉ tập trung vào các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn trong ngành xây dựng công trình giao thông (đường bộ, đường sắt, hàng không, đường thủy), chủ yếu tại địa bàn Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận; không bao gồm các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Dữ liệu nghiên cứu mang tính thời điểm, phản ánh giai đoạn 2017-2019 trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi, chưa bao quát biến động của các giai đoạn tiếp theo.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ các tỉnh thành trên cả nước, bổ sung đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân xây dựng dân dụng hoặc doanh nghiệp FDI để tăng tính khái quát hóa của thang đo.
- Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian dọc (longitudinal study) để kiểm tra tính ổn định của mô hình khi môi trường kinh tế và công nghệ thay đổi.
- Bổ sung kiểm định các yếu tố mới xuất hiện trong môi trường số như quản trị an ninh mạng, rủi ro công nghệ thông tin hoặc tác động của môi trường thể chế pháp lý.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Hệ thống thông tin quản lý: Luận án là tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, phương pháp ứng dụng phần mềm SPSS 22 và AMOS 22 để kiểm định mô hình SEM và phân tích cấu trúc đa nhóm.
- Đối với giảng viên đại học: Cung cấp nguồn học liệu phục vụ giảng dạy các học phần Hệ thống thông tin kế toán, Tổ chức công tác kế toán và Kế toán quản trị tại các trường khối kinh tế và kỹ thuật giao thông.
- Đối với nhà quản lý, giám đốc tài chính, kế toán trưởng các doanh nghiệp XDCTGT: Bảng thang đo và các phát hiện thực nghiệm giúp doanh nghiệp tự đánh giá thực trạng hệ thống thông tin kế toán nội bộ, từ đó có căn cứ phân bổ ngân sách đầu tư cho CNTT, đào tạo nhân sự và cải tiến quy trình xử lý dữ liệu kế toán tại các công trình rải rác.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính): Cung cấp góc nhìn thực tiễn về tính tuân thủ pháp quy và thực trạng minh bạch thông tin tài chính của các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông sau cổ phần hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đặt ra mục tiêu tổng quát và các câu hỏi nghiên cứu cụ thể nào?
Mục tiêu tổng quát của luận án là làm rõ sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT để đưa ra các khuyến nghị nâng cao chất lượng hệ thống này và hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp XDCTGT của Việt Nam. Bốn câu hỏi nghiên cứu gồm: (1) Chất lượng HTTTKT hiện nay tại các DN XDCTGT của Việt Nam đang ở mức độ nào? (2) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT tại các DN XDCTGT của Việt Nam? (3) Chất lượng HTTTKT có tác động đến hiệu quả hoạt động tại các DN XDCTGT của Việt Nam không? (4) Có những khuyến nghị giải pháp nào cần đưa ra để nâng cao chất lượng HTTTKT?
2. Tác giả vận dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Tác giả sử dụng 4 lý thuyết khoa học nền tảng: Lý thuyết xử lý thông tin (Galbraith, 1973; Premkumar và cộng sự, 2005) giải thích cho nhân tố CNTT và mối quan hệ giữa chất lượng HTTTKT với hiệu quả hoạt động; Lý thuyết hành vi quản lý (Simon, 1947) làm cơ sở cho các nhân tố Cam kết của nhân viên, Sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao và Kiến thức của người quản lý; Lý thuyết khuếch tán đổi mới (Rogers, 1995) giải thích cho nhân tố Huấn luyện đào tạo và CNTT; Lý thuyết sự hỗ trợ của tổ chức (Lee và cộng sự, 2006; Venkatesh và Bala, 2008) làm cơ sở cho nhân tố Văn hóa doanh nghiệp.
3. Mô hình nghiên cứu gồm những biến số chính nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 6 biến độc lập: Công nghệ thông tin, Văn hóa doanh nghiệp, Huấn luyện và đào tạo nhân viên doanh nghiệp, Cam kết của nhân viên gắn bó với doanh nghiệp, Sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao, Kiến thức của người quản lý; 1 biến trung gian là Chất lượng hệ thống thông tin kế toán (được đo lường theo 9 tiêu chuẩn chất lượng hệ thống của Gorla và cộng sự, 2010); 1 biến phụ thuộc là Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; và biến điều tiết là Quy mô doanh nghiệp (được kiểm định qua phân tích đa nhóm với các giả thuyết H8a, H8b).
4. Quy trình và công cụ phân tích dữ liệu định lượng của luận án được thực hiện như thế nào?
Dữ liệu khảo sát được thu thập từ nhân viên kế toán và cán bộ quản lý doanh nghiệp XDCTGT, bước đầu thử nghiệm trên mẫu N = 50 trước khi tiến hành điều tra chính thức. Tác giả sử dụng hai phần mềm SPSS 22 và AMOS 22 để thực hiện các bước phân tích: thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), và phân tích cấu trúc đa nhóm kiểm định tính bất biến và khả biến theo quy mô doanh nghiệp.
5. Luận án đề xuất những nhóm khuyến nghị cụ thể nào cho doanh nghiệp XDCTGT?
Tác giả đưa ra 6 nhóm khuyến nghị: tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và hạ tầng kết nối mạng; xây dựng và duy trì văn hóa doanh nghiệp khuyến khích chia sẻ thông tin; chú trọng huấn luyện và đào tạo định kỳ cho nhân viên kế toán; nâng cao cam kết gắn bó của nhân viên thông qua chế độ đãi ngộ; phát huy sự hỗ trợ và cam kết đầu tư từ ban quản lý cấp cao; nâng cao năng lực khai thác thông tin kế toán của người quản lý để phục vụ điều hành và ra quyết định.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thuận đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn đối với công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông của Việt Nam trong giai đoạn cổ phần hóa. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa 4 lý thuyết nền tảng với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và công cụ phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên SPSS 22 và AMOS 22, tác giả đã lượng hóa rõ mức độ tác động của 6 nhân tố tổ chức - công nghệ - con người đến chất lượng HTTTKT cũng như tác động trực tiếp của hệ thống này đến hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Các phát hiện và khuyến nghị giải pháp của luận án cung cấp căn cứ khoa học quan trọng cho việc tái cấu trúc, đầu tư hạ tầng công nghệ và chuẩn hóa quy trình thông tin kế toán tại các đơn vị xây dựng giao thông trong nền kinh tế chuyển đổi.