Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, tiếng Anh đã trở thành công cụ giao tiếp thiết yếu và là tiêu chuẩn tuyển dụng quan trọng tại các doanh nghiệp trong nước cũng như các tổ chức đa quốc gia hoạt động tại Việt Nam. Theo khảo sát được tác giả trích dẫn, tiếng Anh là ngôn ngữ được lựa chọn học nhiều nhất, chiếm tới 66% lượt tìm kiếm trên các nền tảng trực tuyến và mạng xã hội, vượt trội so với tiếng Trung (17%), tiếng Hàn (9,6%) và tiếng Nhật (5,7%). Dù vậy, chất lượng nhân lực tại Việt Nam vẫn tồn tại rào cản lớn về ngoại ngữ. Báo cáo từ VietnamWorks chỉ ra rằng khoảng 70% người lao động Việt Nam gặp bất lợi trong việc cạnh tranh với nhân sự quốc tế trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) do hạn chế về khả năng giao tiếp ngoại ngữ và kỹ năng thương lượng. Thêm vào đó, khảo sát năng lực tiếng Anh của nhân sự tại các doanh nghiệp cho thấy chỉ có 7% được đánh giá rất tốt và 21% đạt mức tốt, trong khi tỷ lệ ở mức khá chiếm 31,5%, trung bình chiếm 26,3% và yếu kém chiếm 14,2%.

Tại thành phố Đà Nẵng, thị trường đào tạo ngoại ngữ ghi nhận sự hiện diện của 247 trung tâm ngoại ngữ và tin học, tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt. Công ty Cổ phần Quốc tế EIV – Chi nhánh Đà Nẵng (thành lập năm 2018) là đơn vị cung ứng giáo viên bản ngữ và các khóa học ngoại ngữ chuyên sâu. Mặc dù đã khẳng định được vị thế sau 5 năm hoạt động, EIV Đà Nẵng vẫn đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh và những hạn chế nội tại trong công tác tiếp thị số: các kênh truyền thông xã hội ít được chăm chút, tương tác thấp hơn đối thủ, thông tin phân tán qua nhiều trang gây khó khăn cho học viên trong quá trình tìm kiếm thông tin. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học tiếng Anh cho người đi làm tại Công ty Cổ phần Quốc tế EIV – Chi nhánh Đà Nẵng" được thực hiện.

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học tiếng Anh cho người đi làm tại Công ty Cổ phần Quốc tế EIV – Chi nhánh Đà Nẵng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy quyết định lựa chọn khóa học của phân khúc khách hàng này.

Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi người tiêu dùng và quyết định mua dịch vụ đào tạo.
  2. Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định lựa chọn khóa học tiếng Anh cho người đi làm tại EIV Đà Nẵng.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng khóa học của người đi làm tại đơn vị.

Tương ứng với các mục tiêu trên, tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào tác động đến quyết định lựa chọn khóa học tiếng Anh cho người đi làm tại Công ty Cổ phần Quốc tế EIV – Chi nhánh Đà Nẵng?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định lựa chọn khóa học ra sao?
  3. Cần đề xuất những giải pháp tiếp thị và quản trị nào cho EIV Đà Nẵng nhằm gia tăng lượng học viên đăng ký?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học tiếng Anh cho người đi làm.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng là những người đi làm đang trực tiếp theo học khóa đào tạo tiếng Anh tại EIV Đà Nẵng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại địa bàn thành phố Đà Nẵng, tập trung tại Công ty Cổ phần Quốc tế EIV – Chi nhánh Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023 (báo cáo tài chính từ 2020 – 2022); dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát từ tháng 9/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hành vi người tiêu dùng dịch vụ đào tạo và các nhân tố quyết định lựa chọn khóa học tiếng Anh cho đối tượng người đi làm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển cùng mô hình ra quyết định mua của Philip Kotler (2009), bao gồm tiến trình 5 giai đoạn: Nhận biết nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các phương án thay thế, Quyết định mua và Hành vi sau khi mua. Cơ sở lý thuyết nền tảng kế thừa:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Martin Fishbein và Icek Ajzen (1967): xem xét xu hướng hành vi thông qua hai yếu tố cốt lõi là Thái độ (Attitude) và Quy chuẩn chủ quan (Subjective Norm).
  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991): mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung biến số Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control).
  • Các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm: Mô hình của Lê Thị Thúy (2020/2021) tại HUEITC; La Vĩnh Tín (2022) tại TP. Hồ Chí Minh; Đoàn Thị Huế (2016) tại Đại học Nha Trang; Nguyễn Thị Minh Hòa và cộng sự (2017) tại Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 8 nhân tố độc lập tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc (Quyết định lựa chọn học - QD), tương ứng 8 giả thuyết từ H1 đến H8:

  • Chương trình giảng dạy (CTGD) – Giả thuyết H1 (+).
  • Nhu cầu bản thân (NC) – Giả thuyết H2 (+).
  • Chất lượng giáo viên (CLGV) – Giả thuyết H3 (+).
  • Nhân viên trung tâm (NV) – Giả thuyết H4 (+).
  • Sự thuận tiện (STT) – Giả thuyết H5 (+).
  • Học phí (HP) – Giả thuyết H6 (+).
  • Danh tiếng trung tâm (DTTT) – Giả thuyết H7 (+).
  • Sự ảnh hưởng của người khác (SAH) – Giả thuyết H8 (+).
Biến tiềm ẩn Mã hóa Số lượng biến quan sát Tiêu chí đo lường chính
Chương trình giảng dạy CTGD 3 biến (CTGD1 - CTGD3) Sự đa dạng, tính phù hợp nghề nghiệp, hỗ trợ đạt mục tiêu cá nhân
Nhu cầu bản thân NC 3 biến (NC1 - NC3) Yêu cầu công việc hiện tại, mục đích giao tiếp, mức độ sử dụng ngoại ngữ
Chất lượng giáo viên CLGV 4 biến (CLGV1 - CLGV4) Chuyên môn cao, phương pháp sư phạm, sự nhiệt tình, lý lịch rõ ràng
Nhân viên trung tâm NV 4 biến (NV1 - NV4) Chuẩn bị tài liệu ôn tập, sắp xếp lịch học, hỗ trợ xử lý sự cố, tính khoa học
Sự thuận tiện STT 4 biến (STT1 - STT4) Cập nhật thông tin, sắp xếp thời gian, xử lý sự cố thời tiết, vị trí cơ sở
Học phí HP 3 biến (HP1 - HP3) Mức giá đúng kỳ vọng, chính sách khuyến mãi, tính tương xứng chất lượng
Danh tiếng trung tâm DTTT 4 biến (DTTT1 - DTTT4) Truyền thông hiệu quả, cam kết lợi ích thực tế, độ phủ bài viết, uy tín
Sự ảnh hưởng từ người khác SAH 3 biến (SAH1 - SAH3) Giới thiệu từ người thân/bạn bè, đánh giá mạng xã hội, tư vấn chuyển hướng
Quyết định lựa chọn học QD 3 biến (QD1 - QD3) Niềm tin đạt chuẩn đầu ra, tìm hiểu dịch vụ kế tiếp, sẵn sàng giới thiệu

Toàn bộ các biến quan sát được đo lường bằng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Các biến định tính nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) được xác định bằng thang đo định danh.

Về phương pháp chọn mẫu, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Với tổng thể học viên đang theo học khóa tiếng Anh cho người đi làm tại EIV Đà Nẵng là $N = 150$ người, quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo công thức Slovin (1984):

$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{150}{1 + 150 \cdot (0{,}05)^2} \approx 109{,}09 \approx 109\text{ (mẫu)}$$

Để phòng ngừa sai số và bù đắp các phiếu không hợp lệ, tác giả đã phát ra 130 phiếu khảo sát trực tuyến qua đường link do phòng Đào tạo EIV hỗ trợ gửi tới học viên. Toàn bộ 130 bảng hỏi thu về đều đạt yêu cầu và được đưa vào phân tích ($N=130$). Quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS 20 thông qua: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0{,}7$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO $\ge 0{,}5$, kiểm định Bartlett $p < 0{,}05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0{,}5$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy đa biến; và Phân tích phương sai một chiều (One-way ANOVA) để kiểm định sự khác biệt về quyết định mua theo các đặc trưng nhân khẩu học.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi người tiêu dùng và quyết định mua

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về khách hàng và hành vi tiêu dùng dịch vụ. Tác giả phân tích các khái niệm khách hàng theo Peter Drucker (1954), Philip Kotler (2000), Peter Tom (1987), đồng thời phân loại rõ rệt giữa khách hàng tổ chức (B2B) và người tiêu dùng cá nhân (B2C). Tiến trình 5 bước ra quyết định của Kotler được làm rõ từ giai đoạn nhận biết nhu cầu nội tại/tác nhân tiếp thị, tìm kiếm thông tin qua các kênh cá nhân - thương mại - đại chúng - thực nghiệm, đánh giá các lựa chọn thay thế, cho đến khi ra quyết định mua chịu chi phối bởi thái độ người khác và các yếu tố hoàn cảnh.

Về mặt mô hình, chương này đi sâu phân tích cơ chế kích thích - phản hồi của mô hình TRA và TPB, chứng minh mối liên kết giữa nhận thức, thái độ, ảnh hưởng xã hội và sự kiểm soát hành vi đến quyết định sử dụng dịch vụ. Tác giả tổng thuật có so sánh 4 nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam: nghiên cứu của Lê Thị Thúy (nhân tố lợi ích học tập tác động mạnh nhất với $\beta = 0{,}386$), La Vĩnh Tín (nhân tố ảnh hưởng xã hội và học phí chiếm ưu thế), Đoàn Thị Huế (nhân tố cơ sở vật chất có $\beta = 0{,}408$), và Nguyễn Thị Minh Hòa (cơ hội nghề nghiệp tác động lớn nhất). Trên nền tảng đó, tác giả hoàn thiện mô hình 8 nhân tố và bảng thang đo nghiên cứu gồm 28 biến quan sát.

Phần thực tiễn phân tích hiện trạng học ngoại ngữ của lực lượng lao động Việt Nam thông qua các số liệu thứ cấp: Đề án ngoại ngữ quốc gia 2008-2020 của Bộ GD-ĐT, đánh giá của các tổ chức tuyển dụng về khoảng trống kỹ năng ngoại ngữ của lao động trong nước, và bức tranh mạng lưới 247 cơ sở đào tạo ngoại ngữ tại Đà Nẵng với đội ngũ giáo viên bản ngữ sở hữu các chứng chỉ quốc tế như CELTA, TEFL, TESOL.

Chương 2: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học tiếng Anh cho người đi làm tại Công ty Cổ phần Quốc tế EIV – Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Quốc tế EIV – Chi nhánh Đà Nẵng (Số 69 đường Quang Trung, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng; GPKD 0310778939). Chi nhánh do bà Lý Hoàng Khánh Linh làm Giám đốc, vận hành với cơ cấu 7 phòng ban chức năng: Ban Giám đốc, Phòng Đào tạo - Quản lý chất lượng, Phòng Điều phối - Tuyển dụng, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Chăm sóc khách hàng, Phòng Kinh doanh (Sale) và Phòng Marketing. Các dịch vụ chính gồm: Tiếng Anh cho người đi làm, Tiếng Anh 1 kèm 1, Tiếng Anh cho doanh nghiệp và Tiếng Anh cho trẻ em. Học phí cố định ở mức 700.000 đồng/giờ học; mỗi buổi kéo dài 1,5 giờ; một khóa tiêu chuẩn gồm 32 buổi trong khoảng thời gian từ 3 đến 4 tháng.

Loại khóa học Năm 2021 (học viên) Năm 2022 (học viên) Năm 2023 (học viên)
Tiếng Anh cho người đi làm 79 93 114
Tiếng Anh cho trẻ em 163 181 207
Tiếng Anh doanh nghiệp 43 57 66
Tiếng Anh online 107 83 81

Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 cho thấy doanh nghiệp chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh trong năm 2021 (doanh thu thuần giảm 18,13% xuống 5,067 tỷ đồng), nhưng đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2022 với doanh thu thuần đạt 8,165 tỷ đồng (tăng trưởng trên 61%) và lợi nhuận sau thuế đạt 303,732 triệu đồng (tăng 59,24% so với năm 2021). Quy mô tổng tài sản năm 2022 đạt 3,866 tỷ đồng, trong đó tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng áp đảo 97,89%.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.505.062.400 5.251.242.800 8.505.300.000
Doanh thu thuần 6.244.861.632 5.067.449.302 8.165.088.000
Lợi nhuận gộp 3.642.835.952 3.229.514.322 4.762.968.000
Chi phí bán hàng 1.301.012.840 1.207.785.844 1.701.060.000
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.081.620.544 1.732.910.124 2.636.643.000
Lợi nhuận sau thuế TNDN 169.762.054 190.734.683 303.732.000
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 3.616.995.058 3.101.696.922 3.866.079.126

Về phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp ($N=130$), cơ cấu mẫu khảo sát phản ánh các đặc điểm nhân khẩu học và hành vi học viên:

  • Giới tính: Nữ chiếm đa số với 79 người (60,8%), nam có 51 người (39,2%).
  • Độ tuổi: Tập trung cao nhất ở nhóm 25 – 30 tuổi với 61 người (46,9%), nhóm 30 – 35 tuổi có 39 người (30,0%), dưới 25 tuổi có 25 người (19,2%) và trên 35 tuổi có 5 người (3,8%).
  • Nghề nghiệp: Nhân viên văn phòng chiếm tỷ lệ cao nhất với 29 người (22,3%), tiếp theo là quản lý với 24 người (18,5%), chuyên viên IT có 17 người (13,1%), nhân viên kinh doanh (Sale) và chủ doanh nghiệp đều có 12 người (9,2%), chăm sóc khách hàng 8 người (6,2%), nhóm ngành khác chiếm 28 người (21,5%).
  • Thu nhập: Mức 15 – 20 triệu đồng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 37 người (28,5%); mức 10 – 15 triệu đồng và trên 20 triệu đồng đều đạt 30 người (23,1%); mức 5 – 10 triệu đồng có 22 người (16,9%); nhóm khác chiếm 11 người (8,5%).
  • Kênh tiếp nhận thông tin: Mạng xã hội là nguồn thông tin lớn nhất với 73 lượt chọn (29,2%), giới thiệu từ bạn bè/người thân đứng thứ hai với 72 lượt (28,8%), hoạt động truyền thông/poster đạt 62 lượt (24,6%), nhân viên tư vấn trực tiếp đạt 32 lượt (12,8%) và nguồn khác chiếm 11 lượt (4,4%).
  • Thời gian đã theo học: Đa số học viên mới học từ 2 – 4 tuần (76 người, chiếm 58,5%); học được 2 tháng có 33 người (25,4%); từ 1 – 2 tuần có 15 người (11,5%); trên 2 tháng có 6 người (4,6%).

Quy trình phân tích thống kê suy diễn được triển khai chi tiết qua các kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các biến độc lập và phụ thuộc, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong ANOVA, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF), và phân tích phương sai One-way ANOVA để kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định lựa chọn khóa học tiếng Anh cho người đi làm tại Công ty Cổ phần Quốc tế EIV – Chi nhánh Đà Nẵng

Chương 3 xây dựng định hướng giải pháp dựa trên bối cảnh thị trường giáo dục ngoại ngữ tại Đà Nẵng và kết quả phân tích ma trận SWOT của EIV Đà Nẵng. Hệ thống giải pháp được cấu trúc trực tiếp theo 8 nhân tố thực nghiệm của mô hình nghiên cứu:

  1. Hoàn thiện chương trình giảng dạy: Cập nhật nội dung đào tạo chuyên sâu sát với từng lĩnh vực chuyên môn của người đi làm; tăng cường phương pháp tương tác phản xạ giao tiếp (CLT - Communicative Language Teaching), phản xạ toàn thân (TPR) và kỹ thuật Shadowing.
  2. Kích hoạt nhu cầu bản thân: Thiết kế bài kiểm tra năng lực đầu vào đa chiều; xây dựng lộ trình học tập cá nhân hóa nhằm hỗ trợ mục tiêu thăng tiến, đàm phán lương và làm việc trong môi trường đa quốc gia.
  3. Nâng cao chất lượng giáo viên: Duy trì quy trình tuyển dụng chuẩn hóa giáo viên bản ngữ sở hữu chứng chỉ quốc tế (CELTA, TEFL, TESOL); tổ chức kiểm tra định kỳ và định hướng phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc thù tâm lý người lớn.
  4. Chuẩn hóa đội ngũ nhân viên trung tâm: Nâng cao kỹ năng tư vấn, hỗ trợ học viên giải quyết nhanh sự cố; sắp xếp thời khóa biểu logic, tối ưu hóa phối hợp giữa phòng Đào tạo và phòng Điều phối.
  5. Tối ưu hóa sự thuận tiện: Linh hoạt thời gian học kèm theo lịch công tác của học viên; ứng phó nhanh các tình huống phát sinh do thời tiết hoặc lịch đột xuất; duy trì vị trí cơ sở thuận lợi di chuyển.
  6. Chính sách học phí hợp lý: Xây dựng gói học phí linh hoạt, các chương trình ưu đãi đầu khóa; minh bạch hóa cơ cấu chi phí 700.000 đồng/giờ nhằm khẳng định giá trị tương xứng với mô hình dạy kèm giáo viên bản ngữ.
  7. Phát triển danh tiếng trung tâm: Tối ưu hóa hoạt động tiếp thị nội dung số (SEO, fanpage); khắc phục tình trạng phân tán kênh truyền thông trên mạng xã hội; thống nhất thông điệp thương hiệu.
  8. Khai thác sự ảnh hưởng của người khác: Thiết kế chương trình tri ân khi học viên cũ giới thiệu học viên mới; tận dụng phản hồi tích cực và câu chuyện thành công thực tế của người đi làm để tạo dựng niềm tin xã hội.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát hóa hệ thống chỉ tiêu tài chính và phân tích thực nghiệm từ 130 học viên thực tế tại EIV Đà Nẵng. Kết quả cho thấy:

  • Về hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp đã chứng minh sự thích ứng cao sau dịch Covid-19, thể hiện qua mức tăng trưởng doanh thu thuần đạt 8,165 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 303,732 triệu đồng trong năm 2022 (tăng 59,24%). Số lượng học viên người đi làm tăng trưởng liên tục qua các năm (từ 79 người năm 2021 lên 93 người năm 2022 và đạt 114 người vào đầu năm 2023).
  • Về đặc điểm khách hàng mục tiêu: Học viên theo học chủ yếu là nữ giới (60,8%), độ tuổi trung bình trẻ từ 25 – 30 tuổi (46,9%), làm việc trong khu vực văn phòng (22,3%) và quản lý (18,5%), có mức thu nhập ổn định từ 15 – 20 triệu đồng (28,5%) và trên 20 triệu đồng (23,1%). Mạng xã hội (29,2%) cùng kênh truyền miệng qua bạn bè/người thân (28,8%) là hai phương thức tiếp cận chủ yếu.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các mô hình TRA, TPB, đồng thời điều chỉnh thang đo phù hợp với phân khúc dịch vụ đào tạo ngoại ngữ cho người đi làm – một thị trường ngách có yêu cầu đặc thù về tính ứng dụng và quỹ thời gian.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu trung thực về tình hình tài chính, quy mô học viên và chân dung khách hàng tại EIV Chi nhánh Đà Nẵng; đóng vai trò làm căn cứ thực chứng giúp ban quản lý doanh nghiệp hoạch định lại chiến lược tiếp thị, phân bổ ngân sách marketing và cải tiến dịch vụ đào tạo kèm 1-1.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ văn bản:

  • Phương pháp và quy mô chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với quy mô 130 học viên đang theo học tại chi nhánh. Cỡ mẫu này tuy đáp ứng tiêu chuẩn tính toán theo công thức Slovin ($n \ge 109$) nhưng chưa mang tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ phân khúc người đi làm có nhu cầu học tiếng Anh tại thành phố Đà Nẵng.
  • Giới hạn không gian và thời gian: Phạm vi khảo sát chỉ gói gọn tại một đơn vị đào tạo cụ thể (EIV Chi nhánh Đà Nẵng) trong thời gian thực tập 4 tháng (từ tháng 9/2023 đến tháng 12/2023).
  • Phạm vi đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm học viên cá nhân là người đi làm, chưa mở rộng phân tích hành vi của khách hàng tổ chức (đối tượng tham gia khóa đào tạo tiếng Anh doanh nghiệp B2B) hoặc học viên các khóa học khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên trên toàn địa bàn TP. Đà Nẵng hoặc so sánh đối sánh giữa các trung tâm ngoại ngữ trong cùng phân khúc.
  • Nghiên cứu sâu hơn về hành vi sau mua (sự hài lòng, lòng trung thành, ý định tái đăng ký và hành vi giới thiệu truyền miệng) của học viên người lớn sau khi hoàn tất khóa học 32 buổi.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình xây dựng đề tài định lượng từ lý thuyết (Kotler, TRA, TPB), thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo đến hồi quy đa biến và ANOVA trên phần mềm SPSS.
  • Học viên và nhà nghiên cứu giáo dục dịch vụ: Bảng thang đo gồm 28 biến quan sát đo lường 8 nhân tố (Chương trình giảng dạy, Nhu cầu bản thân, Chất lượng giáo viên, Nhân viên trung tâm, Sự thuận tiện, Học phí, Danh tiếng trung tâm, Sự ảnh hưởng của người khác) là khung tham chiếu tốt để kế thừa cho các nghiên cứu về đào tạo kỹ năng cho người lớn.
  • Ban quản trị các trung tâm ngoại ngữ và doanh nghiệp giáo dục: Nguồn dữ liệu thực tế về doanh thu, chi phí, cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn tiếp cận thông tin của người học tại Đà Nẵng là cơ sở tham chiếu hữu ích trong công tác định giá khóa học kèm 1-1 và phân bổ kênh truyền thông số.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những nhân tố nào và quy mô thang đo ra sao?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 biến độc lập: Chương trình giảng dạy (3 biến quan sát), Nhu cầu bản thân (3 biến), Chất lượng giáo viên (4 biến), Nhân viên trung tâm (4 biến), Sự thuận tiện (4 biến), Học phí (3 biến), Danh tiếng trung tâm (4 biến), Sự ảnh hưởng của người khác (3 biến) và 1 biến phụ thuộc là Quyết định lựa chọn học (3 biến quan sát). Toàn bộ 27 biến quan sát đo lường đều sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.

2. Quy mô mẫu khảo sát được tính toán như thế nào và cơ cấu nhân khẩu học thực tế ra sao?
Tác giả áp dụng công thức Slovin (1984) với tổng thể học viên người đi làm đang theo học tại chi nhánh là $N = 150$, sai số $e = 0{,}05$, tính ra quy mô mẫu tối thiểu là 109. Khảo sát thực tế phát ra và thu về 130 phiếu hợp lệ. Cơ cấu mẫu ghi nhận 60,8% là nữ; 46,9% thuộc nhóm tuổi 25 – 30; 22,3% là nhân viên văn phòng; 28,5% có thu nhập từ 15 – 20 triệu đồng/tháng.

3. Khóa học tiếng Anh cho người đi làm tại EIV Đà Nẵng có mức chi phí và hình thức tổ chức như thế nào?
Khóa học được tổ chức theo hình thức dạy kèm với giáo viên bản ngữ; chi phí cố định là 700.000 đồng/giờ học; mỗi buổi học diễn ra trong 1,5 giờ; một khóa học trung bình bao gồm 32 buổi, hoàn thành trong lộ trình từ 3 đến 4 tháng.

4. Tình hình kinh doanh và doanh thu của EIV Chi nhánh Đà Nẵng biến động như thế nào giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2020, doanh thu thuần đạt 6,244 tỷ đồng và LNST đạt 169,76 triệu đồng. Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, doanh thu thuần giảm 18,13% xuống 5,067 tỷ đồng. Sang năm 2022, hoạt động phục hồi mạnh mẽ với doanh thu thuần đạt 8,165 tỷ đồng và LNST đạt 303,732 triệu đồng (tăng trưởng 59,24% so với năm 2021).

5. Những kênh thông tin nào giúp người học biết đến khóa học tại EIV Đà Nẵng nhiều nhất?
Theo kết quả thống kê 130 học viên, kênh mạng xã hội (Facebook, Instagram, TikTok) là nguồn tiếp cận phổ biến nhất, chiếm 29,2% (73 người); kế tiếp là kênh truyền miệng từ bạn bè, người thân giới thiệu chiếm 28,8% (72 người); các hoạt động banner, poster truyền thông chiếm 24,6% (62 người).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Kim Chi đã giải quyết hoàn chỉnh mục tiêu nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn khóa học tiếng Anh của phân khúc người đi làm tại EIV Đà Nẵng. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết hành vi tiêu dùng (Kotler, TRA, TPB) với khảo sát thực nghiệm 130 học viên, đề tài đã làm rõ chân dung khách hàng mục tiêu và bức tranh tài chính - kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2020 – 2022. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát 8 nhân tố thực nghiệm mang tính khả thi cao, đóng góp giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tiếp thị và định hướng phát triển của EIV Chi nhánh Đà Nẵng.