phần mở đầu, kết luận thì luận văn nghiên cứu đƣợc trình bày với kết cấu gồm các chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết Ở chƣơng này, tác giả đƣa ra các lý thuyết cơ bản về hiệu quả tài chính của doan nghiệp, xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính. Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu Tác giả xác định, đo lƣờng các biến của mô hình, đặt các giả thiết nghiên cứu, làm cơ sở cho phần kết quả mô hình hồi quy ở chƣơng 3. Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Tác giả sử dụng phƣơng pháp hồi quy tuyến tính OLS với phần mềm SPSS để đƣa ra mô hình hồi quy tối ƣu, kết luận vấn đề nghiên cứu. Chƣơng 4: Hàm ý chính sách 5 Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở chƣơng 3, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm tăng hiệu quả tài chính của doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
Tổng quan những nghiên cứu trƣớc đây Nghiên cứu thực chứng của Kinsman và Newman (1998) cho thấy, kết quả tổng thể cho thấy mối tƣơng quan nghịch giữa nợ và hiệu suất công ty (đƣợc đo lƣờng bằng ROE và ROA). Kết quả này phù hợp với những phát hiện của Majumdar và Chhibber (1999) khi kết quả hồi quy cho thấy tỉ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu có tác động tiêu cực và có liên quan đáng kể đến hiệu quả tài chính. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng phát hiện ra Quy mô doanh nghiệp có tác động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Nghiên cứu của Agarwal và cộng sự (2001) cũng chỉ ra rằng nợ có ảnh hƣởng tiêu cực lên hiệu quả tài chính của doanh nghiệp khi đo lƣờng bằng ROE.
Tuy nhiên, lợi nhuận của công ty có ảnh hƣởng tích cực bởi doanh thu và tăng trƣởng doanh số. Kết quả này tƣơng đồng với nghiên cứu Hammes và Chen (2004), tỷ lệ nợ liên quan đến ROE. Tuy nhiên, Quy mô ảnh hƣởng tích cực liên quan đến tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu. Nghiên cứu của Mesquita và Lara (2003), nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ cấu trúc tài chính và khả năng sinh lời của 70 công ty niêm yết tại Brazil trong giai đoạn 1995 – 2000 đã phát hiện thấy nợ ngắn hạn có mối quan hệ dƣơng và có ý nghĩa thống kê với hiệu quả đo lƣờng bằng ROE, và nợ dài hạn có mối quan hệ âm có ý nghĩa thống kê với ROE.
Nghiên cứu của Weixu (2005), Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 1,130 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thƣợng Hải. Kết quả nghiên cứu cho thấy Hiệu quả tài chính (ROE) bị tác động rất lớn bởi biến tỷ lệ nợ. Hiệu quả tài chính có mối tƣơng quan mạnh phi tuyến bậc 2, bậc 3 khi tỷ lệ nợ < 6 100%. Tỷ lệ nợ có tác động dƣơng (+) đến hiệu quả tài chính khi ở mức tỷ lệ nợ thấp và tác động âm (-) khi ở mức tỷ lệ nợ cao.
Hiệu quả tài chính không có tƣơng quan mạnh với tỷ lệ nợ dài hạn, lý do là các công ty ở Trung Quốc thích sử dụng nợ ngắn hạn hơn là sử dụng nợ dài hạn. Trong nghiên cứu này cũng chỉ ra Quy mô có tƣơng quan dƣơng khá mạnh với Hiệu quả tài chính ROE nhƣng Tốc độ tăng trƣởng tài sản Growth lại không tác động đến ROE. Nghiên cứu của Huang và Song (2006) cũng cho ra kết quả tƣơng tự. Min Tsung Cheng (2009) đã chỉ ra mối tƣơng quan giữa việc huy động nợ và vốn chủ sở hữu đối với hoạt động kinh doanh.
Các phát hiện trong nghiên cứu này cho thấy công ty dòng tiền mặt cao, đòn bẩy nợ cũng có những tác động tiêu cực đáng kể đối với hiệu quả kinh doanh (đo lƣờng bằng ROA và ROE). Do đó, những phát hiện này gợi ý rằng nguy cơ các doanh nghiệp phải dựa vào hoặc phải phụ thuộc hoàn toàn vào vốn vay hoặc vốn cổ phần tự có, việc kết hợp 2 nguồn vốn này mang lại hiệu quả tài chính tốt hơn. Wang và cộng sự (2010) nghiên cứu về 60 công ty bất động sản Trung Quốc đã chứng minh rằng kết quả đòn bẩy nợ của doanh nghiệp có tác động tiêu cực đến cơ hội tăng trƣởng của doanh nghiệp. Dựa trên kết quả nghiên cứu, các doanh nghiệp có cơ hội tăng trƣởng thấp và cơ hội tăng trƣởng cao có quan hệ tiêu cực giữa việc vay nợ và hiệu suất; trong khi các doanh nghiệp có cơ hội tăng trƣởng trung bình có mối quan hệ tích cực giữa tỷ lệ nợ với ROE.
Các phát hiện của Saeedi và Mahmoodi (2011) cho thấy Tỷ lệ nợ, Tỷ lệ nợ dài hạn và Tỷ lệ nợ ngắn hạn có tác động đến ROE. Nghiên cứu của Cheng và cộng sự (2010) về cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính (ROE) ở Trung Quốc: phân tích hồi quy ngƣỡng. Mẫu dữ liệu nghiên cứu của 650 công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán ở Trung Quốc, bao gồm 12 ngành nghề, giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2006. Thông qua phƣơng pháp hồi quy ngƣỡng, Cheng và cộng sự (2010) đã tìm ra đƣợc: ROE 7 có mối tƣơng quan dƣơng với cấu trúc vốn ở mức dƣới 53,97%.
Tốc độ tăng trƣởng tác động cùng chiều lên hiệu quả của doanh nghiệp, tốc độ tăng trƣởng của doanh nghiệp càng cao thì doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả. Còn quy mô công ty có tác động ngƣợc chiều lên hiệu suất hoạt động. Nghiên cứu của Onaolapo & Kajola (2010) chỉ nghiên cứu biến hiệu quả kinh doanh dƣới góc độ tài chính, đƣợc đại diện bởi chỉ số ROA, ROE. Dữ liệu nghiên cứu gồm 30 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Nigeria từ năm 2001 – 2007.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ tác động âm (-) với Hiệu quả tài chính. Nghiên cứu của Gill và cộng sự (2011), Sử dụng dữ liệu của 272 công ty hoạt động ở ngành dịch vụ và sản xuất niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán New York giai đoạn 2005 – 2007 để khảo sát tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp Mỹ. Kết quả cho thấy, tồn tại mối quan hệ thuận chiều giữa nợ ngắn hạn và tổng nợ đến khả năng sinh lời ROE đối với doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực dịch vụ, mối quan hệ thuận chiều giữa nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và tổng nợ đến ROE đối với doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực sản xuất. Mahdi và cộng sự (2014) Nghiên cứu mối quan hệ giữa quy mô và tuổi doanh nghiệp với hiệu quả tài chính đƣợc đo lƣờng bằng Tobin‟s Q.
Mẫu nghiên cứu 96 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Tehran giai đoạn 2008-2011, phân tích hồi quy tuyến tính với phần mềm SPSS. Kết quả mô hình cho thấy, quy mô và tuổi doanh nghiệp có tác động cùng tích cực đến chỉ số Tobin‟s Q. Nghiên cứu khác của Hoque và cộng sự vào năm 2014, nghiên cứu dữ liệu của 117 công ty sản xuất đƣợc niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán ở Dhaka của Bangladesh, trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012. Thông qua phƣơng pháp hồi quy bằng phần mềm SPSS, Hoque và cộng sự đã tìm 8 thấy đƣợc: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ số trả lãi vay, tỷ số tài sản cố định trên tổng tài sản, tỷ số tài sản trên vốn chủ sở hữu có xu hƣớng tác động cùng chiều đến Tỷ suất sinh lời của Vốn chủ sở hữu (ROE).
Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) về các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc tài chính và hiệu quả tài chính bằng phƣơng pháp đƣờng dẫn để phân tích số liệu của 428 doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam đã chỉ ra tác động của cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính. Kết quả cho thấy hiệu quả kinh doanh (ROA), cấu trúc tài chính có quan hệ tỉ lệ thuận với hiệu quả tài chính (ROE). Trong nghiên cứu của Chu Thị Thu Thủy và cộng sự (2015), Nghiên cứu sử dụng số liệu của 230 công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn năm 2011-2013 trong 14 ngành. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu quả tài chính của các công ty bị ảnh hƣởng đáng kể bởi tỷ lệ vốn nhà nƣớc, đòn bẩy tài chính, năng lực quản lý, quy mô công ty, khả năng thanh toán nhanh và chu kỳ sản xuất kinh doanh của công ty.
Mặt khác, nghiên cứu cũng chỉ ra tác động dƣơng (+) của ROA lên tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).1: Tóm tắt kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây Kết quả tác động đến STT Nghiên cứu Nhân tố hiệu quả tài chính Tỷ lệ nợ ngắn hạn Tác động cùng chiều Kinsman và Tỷ lệ nợ dài hạn Tác động ngƣợc chiều 1 Newman (1998) Tỷ lệ nợ Tác động ngƣợc chiều Quy mô Tác động ngƣợc chiều Nợ Tác động ngƣợc chiều Agarwal và Doanh thu và tăng 2 Tác động cùng chiều cộng sự (2001) trƣởng doanh thu Quy mô Tác động cùng chiều Mesquita và Tỷ lệ nợ ngắn hạn Tác động cùng chiều 3 Lara (2003) Tỷ lệ nợ dài hạn Tác động ngƣợc chiều Có tƣơng quan mạnh Tỷ lệ nợ phi tuyến tính bậc 2,3 Tỷ lệ nợ dài hạn Có tƣơng quan 4 Weixu (2005) Quy mô Tác động cùng chiều Tốc độ tăng trƣởng tài Không có tác động sản Min Tsung 5 Dòng tiền, đòn bẩy nợ Tác động ngƣợc chiều Cheng (2009) Đòn bẩy nợ Tác động ngƣợc chiều Wang và cộng Tỷ lệ nợ (doanh nghiệp 6 sự (2010) có cơ hội tăng trƣởng Tác động cùng chiều trung bình) 10 Tỷ lệ nợ (nhóm còn lại) Tác động ngƣợc chiều Cheng và cộng Cấu trúc vốn Có tác động mạnh 7 sự (2010) Tốc độ tăng trƣởng Tác động cùng chiều Onaolapo & 8 Tỷ lệ nợ Tác động ngƣợc chiều Kajola (2010) Gill và cộng sự 9 Nợ ngắn hạn, Tổng nợ Tác động cùng chiều (2011) Mahdi và cộng Quy mô Tác động cùng chiều 10 sự (2014) Tuổi doanh nghiệp Tác động cùng chiều Tỷ số nợ trên Vốn chủ sở hữu, tỷ số trả lãi Hoque và cộng vay, tỷ số tài sản cố 11 Tác động cùng chiều sự (2014) định trên tổng tài sản, tỷ số tài sản cố định trên vốn chủ sở hữu Đoàn Ngọc Phi Cấu trúc tài chính, 12 Tác động cùng chiều Anh (2010) ROA Tỷ lệ vốn nhà nƣớc, đòn bẩy tài chính, năng Chu Thị Thu lực quản lý, quy mô 13 Thủy và cộng Có ảnh hƣởng đáng kể công ty, khả năng sự (2015) thanh toán nhanh, chu kỳ sản xuất kinh doanh 11 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.