Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ viễn thám và gis nghiên cứu biến động đường bờ khu vực ven biển tây nam việt nam giai đoạn 2005 2017

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong biến động đường bờ ven biển Tây Nam Việt Nam giai đoạn 2005-2017.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2019

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG ĐƯỜNG BỜ BIỂN BẰNG TƯ LIỆU VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)

1.1. TỔNG QUAN ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐƯỜNG BỜ BIỂN

1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới

1.2. CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG ĐƯỜNG BỜ BẰNG TƯ LIỆU VIỄN THÁM VÀ GIS

1.2.1. Khái niệm chung về đường bờ biển và biến động đường bờ biển

1.2.2. Đặc trưng quang phổ của đối tượng đất và nước trên ảnh viễn thám và áp dụng trong phân tích đường bờ biển

1.3. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1. Cơ sở phương pháp luận

1.3.2. Phương pháp nghiên cứu

1.3.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

1.3.4. Phương pháp viễn thám

1.3.5. Phương pháp hệ thông tin địa lý (GIS)

1.3.6. Phương pháp thống kê

1.3.7. Quy trình và các bước nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BIẾN ĐỘNG ĐƯỜNG BỜ BIỂN KHU VỰC DẢI VEN BIỂN TÂY NAM VIỆT NAM

2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu

2.1.2. Đặc điểm địa chất, địa mạo

2.1.2.1. Đặc điểm địa chất
2.1.2.2. Đặc điểm địa mạo

2.1.3. Các dạng địa hình. Đặc điểm thổ nhưỡng, sinh vật

2.1.3.1. Đặc điểm thổ nhưỡng
2.1.3.2. Đặc điểm sinh vật

2.1.4. Đặc điểm khí hậu, thủy văn và hải văn

2.1.4.1. Đặc điểm khí hậu
2.1.4.2. Đặc điểm thủy văn, hải văn

2.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

2.2.1. Đặc điểm dân cư

2.2.2. Các hoạt động phát triển kinh tế

2.2.3. Đặc điểm môi trường và tai biến xói lở bờ biển

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS ĐÁNH GIÁ XU THẾ BIẾN ĐỘNG ĐƯỜNG BỜ BIỂN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU VỰC VEN BIỂN TÂY NAM VIỆT NAM

3.1. XÁC ĐỊNH HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG BỜ BIỂN TÂY NAM

3.1.1. Tính toán các chỉ số nước và phân tích ngưỡng

3.1.2. Đánh giá ảnh hưởng của thủy triều

3.1.3. Đánh giá độ chính xác vị trí đường bờ biển

3.2. ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐƯỜNG BỜ BIỂN TÂY NAM

3.2.1. Xây dựng hệ thống đường cơ sở và mặt cắt DSAS

3.2.2. Đánh giá biến động đường bờ biển

3.2.3. Biến động đường bờ biển theo từng giai đoạn

3.2.4. Xu thế biến động đường bờ biển giai đoạn 2005-2017

3.3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NHẸ THIÊN TAI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DẢI VEN BIỂN TÂY NAM

3.3.1. Phân vùng bờ biển khu vực nghiên cứu theo xu thế biến động

3.3.2. Các giải pháp phòng chống biến động bờ biển phục vụ phát triển bền vững dải ven biển Tây Nam Việt Nam

3.3.2.1. Các giải pháp chung
3.3.2.2. Một số giải pháp cụ thể đối với vùng nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về biến động đường bờ Tây Nam Việt Nam giai đoạn 2005 2017

Biến động đường bờ Tây Nam Việt Nam là một vấn đề quan trọng trong nghiên cứu địa lý và môi trường. Giai đoạn 2005-2017 chứng kiến nhiều thay đổi đáng kể do tác động của thiên nhiên và con người. Việc hiểu rõ về biến động này không chỉ giúp quản lý tài nguyên ven biển mà còn bảo vệ môi trường sinh thái.

1.1. Đặc điểm địa lý và môi trường ven biển Tây Nam Việt Nam

Khu vực Tây Nam Việt Nam có vị trí địa lý đặc biệt, với nhiều hệ sinh thái phong phú. Đặc điểm địa chất và địa mạo của khu vực này ảnh hưởng lớn đến biến động đường bờ. Các yếu tố như khí hậu, thủy văn và hải văn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và biến đổi đường bờ.

1.2. Tình hình nghiên cứu biến động đường bờ tại Việt Nam

Nghiên cứu về biến động đường bờ tại Việt Nam đã được thực hiện qua nhiều giai đoạn. Tuy nhiên, các nghiên cứu cụ thể về khu vực Tây Nam còn hạn chế. Cần có thêm các nghiên cứu chi tiết để cung cấp cơ sở dữ liệu cho công tác quản lý và bảo vệ bờ biển.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu biến động đường bờ

Biến động đường bờ Tây Nam Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Các hiện tượng như xói lở, bồi tụ không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn đến đời sống của người dân. Việc nhận diện và đánh giá các vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến đường bờ

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực đến đường bờ, bao gồm sự gia tăng mực nước biển và tần suất của các cơn bão. Những yếu tố này làm gia tăng tình trạng xói lở và bồi tụ, đe dọa đến các hệ sinh thái ven biển.

2.2. Tác động của hoạt động con người đến biến động đường bờ

Hoạt động xây dựng, khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế ven biển cũng góp phần làm thay đổi đường bờ. Việc quản lý không hiệu quả các hoạt động này có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường và cộng đồng.

III. Phương pháp nghiên cứu biến động đường bờ hiệu quả

Để nghiên cứu biến động đường bờ Tây Nam Việt Nam, nhiều phương pháp hiện đại đã được áp dụng. Công nghệ viễn thám và GIS là những công cụ hữu ích trong việc thu thập và phân tích dữ liệu.

3.1. Ứng dụng công nghệ viễn thám trong nghiên cứu

Công nghệ viễn thám cho phép thu thập dữ liệu về biến động đường bờ một cách nhanh chóng và chính xác. Các ảnh vệ tinh Landsat đã được sử dụng để phân tích sự thay đổi của đường bờ qua các năm.

3.2. Sử dụng GIS trong phân tích dữ liệu

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) giúp tích hợp và phân tích dữ liệu không gian, từ đó đưa ra các bản đồ biến động đường bờ. Phương pháp này cho phép đánh giá chính xác hơn về xu hướng biến động và đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu về biến động đường bờ Tây Nam Việt Nam đã chỉ ra nhiều xu hướng quan trọng. Những thông tin này có thể được ứng dụng trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường.

4.1. Đánh giá hiện trạng đường bờ biển

Nghiên cứu đã xác định được hiện trạng đường bờ biển qua các giai đoạn khác nhau. Các bản đồ biến động được xây dựng từ dữ liệu viễn thám cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình biến động.

4.2. Đề xuất giải pháp quản lý bền vững

Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhiều giải pháp quản lý bền vững đã được đề xuất. Các giải pháp này nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và bảo vệ môi trường ven biển.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu biến động đường bờ Tây Nam Việt Nam giai đoạn 2005-2017 đã cung cấp nhiều thông tin quý giá. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để cập nhật và hoàn thiện các giải pháp quản lý.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu liên tục

Việc nghiên cứu liên tục về biến động đường bờ là rất cần thiết để theo dõi các thay đổi và đưa ra các biện pháp kịp thời. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

5.2. Hướng đi mới trong nghiên cứu biến động đường bờ

Các công nghệ mới như AI và machine learning có thể được áp dụng để nâng cao độ chính xác trong việc dự đoán biến động đường bờ. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho nghiên cứu và quản lý bền vững.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ viễn thám và gis nghiên cứu biến động đường bờ khu vực ven biển tây nam việt nam giai đoạn 2005 2017

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Cấu trúc luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học và phƣơng pháp nghiên cứu biến động đƣờng bờ biển bằng tƣ liệu viễn thám và GIS. Chƣơng 2: Đặc điểm các nhân tố ảnh hƣởng đến biến động đƣờng bờ khu vực dải ven biển Tây Nam Việt Nam. Chƣơng 3: Ứng dụng viễn thám và GIS đánh giá xu thế biến động đƣờng bờ biển và đề xuất các giải pháp phục vụ phát triển bền vững khu vực ven biển Tây Nam Việt Nam.

4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG ĐƢỜNG BỜ BIỂN BẰNG TƢ LIỆU VIỄN THÁM VÀ HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) 1. TỔNG QUAN ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐƢỜNG BỜ BIỂN 1. Tình hình nghiên cứu trên Thế giới Công nghệ viễn thám kể từ khi ra đời với những ƣu điểm nổi bật so với các phƣơng pháp nghiên cứu truyền thống đã đƣợc sử dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả to lớn trong nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên, giám sát môi trƣờng nói chung. Việc nghiên cứu, đánh giá biến động đƣờng bờ biển qua các giai đoạn khác nhau đã đƣợc thể hiện trong nhiều công trình và đề tài nghiên cứu thông qua việc ứng dụng viễn thám và GIS.

Trên Thế giới, đặc biệt là các nƣớc phát triển, việc sử dụng tƣ liệu ảnh vệ tinh nghiên cứu biến động đƣờng bờ biển tƣơng đối phổ biến. Nhiều nƣớc có các nghiên cứu trong lĩnh vực này nhƣ Mỹ, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ…[34,37,54]. Nghiên cứu sử dụng tƣ liệu viễn thám trong giám sát sự biến động đƣờng bờ biển, đảo khu vực phía Nam biển Địa Trung Hải bằng tƣ liệu ảnh vệ tinh LANDSAT TM giai đoạn 1984 - 2009 đã đƣợc Maged Bouchahma và cộng sự thực hiện [31]. Ở Iran, nghiên cứu biến động đƣờng bờ bằng tƣ liệu vệ tinh LANDSAT TM và ETM giai đoạn 1990 - 2005 [30,43].

Ở Đông Nam Á, nghiên cứu biến động đƣờng bờ cũng rất phổ biến và có nhiều công trình đƣợc công bố nhƣ ở Thái Lan, Malaysia. Cho đến nay, các dạng tƣ liệu ảnh vệ tinh đƣợc sử dụng rất đa dạng và phong phú, bao gồm cả ảnh quang học và siêu cao tần với tính chất đa phân giải không gian, thời gian và phổ phục vụ tốt trong việc đánh giá và giám sát biến động đƣờng bờ sông, hồ nói chung và đƣờng bờ biển nói riêng. Trong đó, công trình nghiên cứu tiêu biểu có sử dụng tƣ liệu viễn thám, bao gồm ảnh vệ tinh quang học Landsat và ảnh siêu cao tần (SAR) trong nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng khu vực ven biển đã đƣợc công bố năm 2009 [38]. Trong nghiên cứu này, các tác giả đã sử dụng kết quả phân loại các đối tƣợng bề mặt từ ảnh vệ tinh đa thời gian, sau đó 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chồng xếp để phát hiện và đánh giá biến động đƣờng bờ.

Một nghiên cứu khác đƣợc thực hiện ở khu vực Nam Mỹ [46] đã sử dụng đa nguồn tƣ liệu viễn thám, bao gồm ảnh vệ tinh Landsat, SPOT và Radarsat nhằm nghiên cứu biến động bờ biển Amazon. Mục tiêu nhằm nghiên cứu về những thay đổi địa mạo bờ biển và hậu quả của nó đối với sự phát triển của thảm thực vật ven biển. Các tác giả đã sử dụng ảnh vệ tinh đa thời gian để đánh giá những thay đổi các đối tƣợng bề mặt chính, quá trình biến động khu vực ven biển đƣợc nghiên cứu bằng cách sử dụng các chƣơng trình tính toán nội suy với các trục thời gian và không gian. Về phƣơng pháp nghiên cứu biến động đƣờng bờ biển sử dụng dữ liệu viễn thám cũng có những bƣớc phát triển đáng kể, từ những phƣơng pháp đơn giản có độ chính xác thấp đến các phƣơng pháp phân tích có độ chính xác cao, có thể kể đến các phƣơng pháp chính sau đây: Phương pháp tổ hợp màu: là một trong những phƣơng pháp đơn giản nhất dựa trên việc tổ hợp các kênh ảnh ở các dải phổ khác nhau để tạo sự tƣơng phản ranh giới giữa đất liền và nƣớc.

Các phƣơng pháp tổ hợp màu để xác định đƣờng bờ thƣờng sử dụng kênh ảnh ở dải sóng cận hồng ngoại (NIR) và hồng ngoại giữa (MIR) do ở các bƣớc sóng này, năng lƣợng bức xạ bị nƣớc hấp thụ rất lớn. Phƣơng pháp tổ hợp màu tốt nhất để tạo sự tƣơng phản rõ rệt giữa đất và nƣớc là tổ hợp màu của 3 kênh ảnh: hồng ngoại giữa (MIR), cận hồng ngoại (NIR), đỏ (RED). Mặc dù rất đơn giản nhƣng phƣơng pháp tổ hợp màu cũng có nhƣợc điểm lớn là không thể tự động tách ranh giới giữa đất và nƣớc, việc xác định đƣờng bờ phải sử dụng phƣơng pháp thủ công. Kết quả chiết tách thông tin đƣờng bờ phụ thuộc kinh nghiệm và khả năng của ngƣời xử lý ảnh.

Phƣơng pháp này hiện nay thƣờng ít đƣợc sử dụng trong nghiên cứu. Phương pháp phân loại ảnh: Phân tích và chiết tách đƣờng bờ biển dựa trên các kết quả phân loại lớp phủ bề mặt trái đất bằng các phƣơng pháp phân loại ảnh có kiểm định và không kiểm định. Đối tƣợng nƣớc thƣờng có đặc trƣng phổ phản xạ khác biệt với các đối tƣợng thực phủ khác, vì lẽ đó khi phân loại, nƣớc thƣờng đƣợc tách riêng thành một đối tƣợng ít bị lẫn với đối tƣợng khác. Dựa vào sự tách biết tƣơng đối rõ ràng này, các nghiên cứu có thể dễ dàng sử dụng ranh giới giữa nƣớc 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com và các đối tƣợng thực phủ khác để xác lập đƣờng bờ nƣớc, điều này đƣợc thể hiện trong nhiều công trình nghiên cứu khác nhau [38,46].

Tuy nhiên, các nghiên cứu chiết tách đƣờng bờ dựa vào kết quả phân loại các đối tƣợng bề mặt thƣờng hạn chế về độ chính xác ở các khu vực không có lớp phủ thực vật nhƣ các bãi bồi ven biển, đất có độ ẩm cao. Phương pháp phân ngưỡng ảnh đơn kênh: Phƣơng pháp phân ngƣỡng (threshold) là phƣơng pháp xử lý số phân đoạn ảnh hay tách ảnh làm hai lớp tách biệt nhau bởi một giá trị ngƣỡng cho trƣớc. Đây là kĩ thuật xử lý đơn giản và đƣợc sử dụng rất rộng rãi trong các phƣơng pháp phân vùng trên một kênh ảnh. Ảnh đƣợc xử lý chia ra một lớp có giá trị nhỏ hơn mức độ xám của ngƣỡng xác định và lớp kia có giá trị cao hơn.

Kết quả thu đƣợc là một ảnh số với 2 giá trị khác nhau. Có thể gán giá trị 0 cho một lớp ảnh (đối tƣợng không quan tâm) và 1 cho lớp ảnh còn lại. Năm 2007, Alesheikh và cộng sự [30] đã phân ngƣỡng ở kênh giữa hồng ngoại (kênh 5) ảnh Landsat 5 TM nhằm nâng cao độ chính xác trong kết quả chiết tách thông tin đƣờng bờ phục vụ đánh giá biến động. Kết quả nghiên cứu cho thấy, kênh 5 ảnh Landsat 5 TM có khả năng phân biệt tốt ranh giới đất - nƣớc kể cả khu vực có thực vật che phủ ở đƣờng bờ.

Chiết tách đƣờng bờ bằng phƣơng pháp phân tích ngƣỡng trên một kênh ảnh thƣờng dựa trên đặc tính phản xạ khác nhau của đối tƣợng đất và nƣớc cũng đã đƣợc thực hiện trong nhiều nghiên cứu khác [31,40]. Tuy nhiên, giá trị ngƣỡng là không thể áp dụng cho toàn cầu mà chỉ áp dụng cho từng khu vực cục bộ, bởi vậy khó nhận đƣợc kết quả chính xác khi sử dụng phƣơng pháp này. Bên cạnh đó, độ chính xác của kết quả phân tách ranh giới đất - nƣớc phụ thuộc vào ngƣỡng đƣợc chọn cũng nhƣ kinh nghiệm, khả năng của ngƣời sử dụng. Trong thực tế, phƣơng pháp phân ngƣỡng chỉ đƣợc dùng nhƣ một bƣớc trong quá trình nghiên cứu.

Phương pháp ảnh tỷ số: là một trong những phƣơng pháp biến đổi số học ảnh đƣợc sử dụng nhiều nhất. Phƣơng pháp tỉ số ảnh cho phép thể hiện những biến đổi nhỏ nhất trong đặc tính phổ của các vật thể, từ đó có thể giải đoán một cách chính xác các đối tƣợng trên bề mặt Trái đất. Một số nghiên cứu đã phát triển các phƣơng pháp chiết tách thông tin đƣờng bờ trên cơ sở các ảnh tỉ số giữa các kênh 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com xanh lục (green), cận hồng ngoại (near infrared) và hồng ngoại giữa (middle infrared) ảnh Landsat TM, ETM+ [30,59]. Ảnh tỉ số kênh4/kênh2 đƣợc sử dụng để tách vùng bờ có thực vật, trong khi ảnh tỉ số kênh5/kênh2 đƣợc sử dụng để tách vùng bờ không có thực vật.

Kết quả hai ảnh tỉ số trên sẽ bổ sung cho nhau để tạo ranh giới hoàn chỉnh giữa đất và nƣớc với giá trị ngƣỡng là 1, giá trị nhỏ hơn 1 là nƣớc và lớn hơn 1 là đất. Phương pháp tính chỉ số nước: Để chiết tách thông tin nƣớc mặt, ngoài các phƣơng pháp trên, một số nhà khoa học còn đề xuất các chỉ số ranh giới mặt nƣớc khác nhau nhằm tăng cƣờng trong việc phân tích sự khác biệt của nƣớc và các loại lớp phủ mặt đất khác [36,42,47,55]. Chỉ số NDWI (Normalized Difference Water Index) đƣợc đề xuất bởi Mcfeeters, S. Một nghiên cứu khác của Rogers and Kearney, 2004 [47] cũng đã đề xuất chỉ số NDWI khác bằng việc sử dụng tƣơng ứng các kênh đỏ (Red) và hồng ngoại sóng ngắn (kênh 3 và kênh 5 của ảnh Lansat TM) trong công thức của Mcfeeters.

Nhìn chung, chỉ số NDWI của Mcfeeter đã đƣợc sử dụng trong nhiều nghiên cứu và cho thấy khả năng phân biệt ranh giới đất - nƣớc tƣơng đối tốt. Năm 2006, chỉ số khác biệt nƣớc điều chỉnh MNDWI (Modified Normalized Difference Water Index) đƣợc đề xuất bởi Xu, H (2006) [55] trên cơ sở sử dụng phản xạ phổ tại kênh xanh lục (Green) và kênh hồng ngoại sóng ngắn (Swir), công thức điều chỉnh thay thế kênh cận hồng ngoại trong công thức của Mcfeeters bằng kênh hồng ngoại sóng ngắn. Nghiên cứu của Xu, 2006 đã phát hiện ra rằng, chỉ số NDWI của Mcfeeters không thế tách biệt đƣợc hoàn toàn ranh giới giữa các khu vực có các công trình xây dựng và nƣớc. Tại các khu vực xây dựng nhà cửa và các công trình, thƣờng ở các vùng đô thị, giá trị NDVI mang giá trị dƣơng (+) giống nhƣ chỉ số NDWI của nƣớc, lý do là tại các khu vực này giá trị phản xạ của kênh cận hồng ngoại (NIR) thấp hơn so với giá trị phản xạ tại kênh xanh lục (Green).

Mặc dù các chỉ số nƣớc đã nêu trên đƣợc áp dụng rất thành công trong việc phân tích ranh giới nƣớc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ