Tổng quan nghiên cứu

Đái tháo đường type 2 hiện là một trong những bệnh lý mạn tính không lây có tốc độ gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu. Theo thống kê của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế, năm 2017 toàn thế giới có khoảng 425 triệu người mắc bệnh và dự báo sẽ chạm mức 629 triệu người vào năm 2045. Tại Việt Nam, số liệu thống kê ghi nhận khoảng 3,5 triệu người mắc bệnh vào năm 2015, dự kiến tăng lên 6,1 triệu người vào năm 2040, trong đó có đến 69,9% trường hợp tăng đường huyết trong cộng đồng chưa được phát hiện kịp thời.

Biến chứng mạch máu nhỏ tại đáy mắt, đặc biệt là bệnh võng mạc đái tháo đường, là nguyên nhân gây mù lòa đứng hàng thứ năm trên thế giới và đứng hàng đầu trong độ tuổi lao động. Người mắc bệnh đái tháo đường có nguy cơ mù lòa cao gấp 20 đến 30 lần so với người bình thường cùng độ tuổi. Dù tình trạng suy giảm thị lực do tổn thương võng mạc diễn tiến không hồi phục, việc tầm soát sớm và điều trị kịp thời có thể giúp giảm từ 90% đến 95% nguy cơ mù lòa vĩnh viễn. Tuy nhiên, trên thực tế lâm sàng, các bác sĩ thường tập trung vào kiểm soát đường huyết và biến chứng tim mạch mà chưa chú trọng đúng mức đến việc khám đáy mắt định kỳ.

Được thực hiện trên 148 bệnh nhân tại Khoa Nội tiết thuộc Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ từ tháng 01/2018 đến tháng 08/2019, công trình tập trung giải quyết ba mục tiêu trọng tâm: xác định tỷ lệ và phân loại mức độ tổn thương võng mạc; mô tả đặc điểm hình thái tổn thương trên hình ảnh chụp đáy mắt và chụp cắt lớp quang học; phân tích mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ chuyển hóa với bệnh võng mạc. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là cơ sở khoa học thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả sàng lọc, góp phần giảm thiểu gánh nặng chi phí y tế dự kiến lên tới 1,1 tỷ USD vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng cơ chế bệnh sinh tổn thương vi mạch do tăng glucose máu mạn tính. Tình trạng đường huyết tăng cao kích hoạt chuỗi chuyển hóa bất thường gồm con đường polyol, tích tụ sản phẩm glycat hóa bền vững không enzym, stress oxy hóa ty thể và hoạt hóa protein kinase C. Quá trình này dẫn đến mất tế bào nội mô mao mạch, dày màng đáy, hình thành vi phình mạch và phá hủy hàng rào máu - võng mạc, gây thoát dịch huyết tương và thiếu máu cục bộ tổ chức.

Hệ thống đánh giá và phân loại tổn thương lâm sàng được áp dụng chuẩn mực theo tiêu chuẩn quốc tế của Nghiên cứu Điều trị Sớm Bệnh Võng mạc Đái tháo đường năm 2010. Phân loại chia bệnh thành năm giai đoạn: không tăng sinh nhẹ, không tăng sinh vừa, không tăng sinh nặng dựa trên quy tắc bốn góc phần tư, tăng sinh sớm và tăng sinh nguy cơ cao với sự xuất hiện của tân mạch gai thị hoặc xuất huyết dịch kính.

Đồng thời, nghiên cứu tích hợp tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ kết hợp hướng dẫn của Hội Nội tiết và Đái tháo đường Việt Nam. Đánh giá hình thái phù hoàng điểm dựa trên tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội đồng Nhãn khoa Quốc tế và phân loại hình ảnh chụp cắt lớp quang học võng mạc của tác giả Kim Brain Y, bao gồm năm dạng tổn thương: dày võng mạc lan tỏa, phù hoàng điểm dạng nang, co kéo màng dịch kính sau, bong thanh dịch võng mạc cảm thụ và bong võng mạc do co kéo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích. Cỡ mẫu tối thiểu được tính toán theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với mức ý nghĩa thống kê 0,05, độ chính xác mong muốn 0,07 và tỷ lệ mắc bệnh tham khảo từ các công bố trước là 24,1%, cho ra cỡ mẫu tối thiểu 144 đối tượng. Trên thực tế, nghiên cứu đã thu thập được 148 bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Nội tiết trong giai đoạn từ tháng 01/2018 đến tháng 08/2019 thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện có áp dụng chặt chẽ các tiêu chuẩn chọn và loại trừ.

Dữ liệu lâm sàng được thu thập đồng bộ: đo huyết áp theo chuẩn Hội Tim mạch học Việt Nam bằng máy đo đồng hồ Yamasu; định lượng đường huyết đói, chỉ số HbA1c và bilan lipid máu; xét nghiệm albumin niệu vi thể và tính độ lọc cầu thận ước tính theo công thức MDRD. Khám mắt chuyên khoa được thực hiện phối hợp sau khi nhỏ giãn đồng tử bằng Mydriacin 0,5%, tiến hành đo thị lực bảng Snellen 5 mét, soi đáy mắt gián tiếp với kính 90D, chụp ảnh màu đáy mắt kỹ thuật số NIDEK AFC-330 và chụp cắt lớp quang học võng mạc NIDEK RS-330 Advance.

Toàn bộ dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê y học SPSS phiên bản 20.0. Lý do lựa chọn mô hình phân tích hồi quy logistic đa biến là nhằm kiểm soát triệt để các yếu tố gây nhiễu tiềm ẩn giữa các biến số lâm sàng, cho phép xác định chính xác tỷ số chênh hiệu chỉnh và khoảng tin cậy 95% của từng yếu tố nguy cơ độc lập với mức ý nghĩa thống kê được xác lập khi chỉ số p nhỏ hơn 0,05.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mẫu nghiên cứu gồm 148 bệnh nhân có độ tuổi trung bình là 58,97 ± 10,15 tuổi, trải dài từ 31 đến 86 tuổi. Trong đó, nhóm tuổi từ 60 đến 69 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 39,9%, nhóm từ 50 đến 59 tuổi chiếm 30,4% và nhóm từ 70 tuổi trở lên chiếm 12,2%. Nữ giới chiếm ưu thế rõ rệt với 68,9% (102 bệnh nhân), gấp 2,2 lần so với nam giới (31,1% tương đương 46 bệnh nhân). Thời gian mắc bệnh đái tháo đường trung bình là 6,32 ± 5,15 năm với trung vị là 5 năm; nhóm bệnh nhân mắc bệnh dưới 5 năm chiếm tỷ lệ lớn nhất là 48,0%, tiếp theo là nhóm 5 đến 10 năm chiếm 33,8% và nhóm trên 10 năm chiếm 18,2%.

Chỉ số khối cơ thể trung bình của mẫu đạt 23,12 ± 2,01 kg/m2, trong đó tỷ lệ bệnh nhân thừa cân và béo phì cộng gộp chiếm tới 52,1% (thừa cân chiếm 37,2% và béo phì chiếm 14,9%). Tỷ lệ đối tượng có tiền sử hút thuốc lá thường xuyên là 23,0%.

Về các bệnh lý và rối loạn chuyển hóa đồng mắc, tỷ lệ bệnh nhân có tăng huyết áp lên tới 59,5% (88 ca), trong đó tăng huyết áp giai đoạn 2 chiếm đa số với 50,7% (75 ca) và tăng huyết áp giai đoạn 1 chiếm 8,8% (13 ca). Trị số huyết áp tâm thu trung bình ghi nhận ở mức 128,51 ± 20,68 mmHg và huyết áp tâm trương trung bình là 75,34 ± 12,09 mmHg. Đáng chú ý, tỷ lệ rối loạn lipid máu trong mẫu nghiên cứu chiếm tỷ lệ áp đảo lên tới 87,8% (130 bệnh nhân), chỉ có 12,2% bệnh nhân duy trì được các chỉ số mỡ máu trong giới hạn bình thường.

Khảo sát hình thái nhãn khoa ghi nhận các tổn thương vi mạch đặc trưng xuất hiện với tần suất cao, bao gồm vi phình mạch mao mạch, các chấm và vết xuất huyết võng mạc rải rác, xuất tiết cứng lắng đọng lipoprotein và hình thái dày võng mạc lan tỏa vùng hoàng điểm trên hình ảnh cắt lớp quang học.

Thảo luận kết quả

Độ tuổi trung bình cao và sự chiếm ưu thế của nhóm 60-69 tuổi giải thích cho tình trạng suy giảm chức năng tế bào nội mô mạch máu theo tiến trình lão hóa tự nhiên kết hợp với hiện tượng đề kháng insulin kéo dài. Việc phần lớn bệnh nhân có thời gian phát hiện bệnh dưới 5 năm nhưng đã xuất hiện tổn thương võng mạc phản ánh thực tế đái tháo đường type 2 thường khởi phát âm thầm, giai đoạn tiền lâm sàng không triệu chứng có thể đã kéo dài nhiều năm trước khi được chẩn đoán chính thức.

Tỷ lệ tăng huyết áp cao (59,5%) và rối loạn lipid máu phổ biến (87,8%) là những nhân tố thúc đẩy gia tăng tổn thương vi tuần hoàn đáy mắt. Huyết áp tăng cao tạo lực căng xé lên thành mạch võng mạc, thúc đẩy phản ứng viêm và kích thích bài tiết các yếu tố tăng sinh mạch máu nội mô. Đồng thời, rối loạn lipoprotein huyết tương làm gia tăng tính thấm thành mạch, tạo điều kiện cho dịch và lipid thoát mạch lắng đọng tạo thành các đám xuất tiết cứng đe dọa trực tiếp đến thị lực trung tâm.

So sánh với các nghiên cứu trong nước, tỷ lệ và đặc điểm phân bố tổn thương có sự tương đồng với báo cáo tại Bệnh viện Hoàn Mỹ (tỷ lệ mắc bệnh võng mạc chung 32,2%) và nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (tỷ lệ 28,7%). Khi so sánh với nghiên cứu Handan trên quần thể nông thôn quốc tế với tỷ lệ mắc 43,1%, sự khác biệt phản ánh sự đa dạng về tiêu chuẩn chọn mẫu bệnh nhân nội trú, mức độ kiểm soát đường huyết và điều kiện chăm sóc y tế tại từng khu vực địa lý.

Trong thực tế phân tích dữ liệu, việc trình bày kết quả qua các biểu đồ tròn phân bố mức độ bệnh võng mạc và các bảng tương quan chéo đa chiều giúp minh họa trực quan sự gia tăng tỷ lệ tổn thương theo từng nấc thang thời gian mắc bệnh và mức độ kiểm soát chỉ số HbA1c.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Thiết lập quy trình sàng lọc nhãn khoa bắt buộc ngay khi chẩn đoán: Khoa Khám bệnh và Khoa Nội tiết cần phối hợp chặt chẽ với Khoa Mắt xây dựng quy trình chỉ định chụp ảnh màu đáy mắt và kiểm tra thị lực cho 100% bệnh nhân đái tháo đường type 2 mới phát hiện, định kỳ tái khám đáy mắt 6 đến 12 tháng một lần tùy thuộc vào giai đoạn tổn thương.
  2. Kiểm soát tích cực và toàn diện các mục tiêu chuyển hóa: Bác sĩ điều trị nội khoa cần cá thể hóa phác đồ nhằm duy trì chỉ số HbA1c dưới 7,0%, kiểm soát huyết áp ổn định dưới mức 130/80 mmHg và điều chỉnh chỉ số LDL-cholesterol dưới 2,6 mmol/L. Việc duy trì các chỉ số này liên tục trong suốt quá trình điều trị giúp giảm từ 30% đến 40% nguy cơ khởi phát và tiến triển bệnh võng mạc.
  3. Hiện đại hóa trang thiết bị và chuẩn hóa kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh: Ban Giám đốc Bệnh viện cùng Khoa Mắt cần duy trì và mở rộng việc ứng dụng hệ thống máy chụp ảnh đáy mắt kỹ thuật số NIDEK AFC-330 và máy chụp cắt lớp quang học NIDEK RS-330 Advance, giúp phát hiện sớm các dấu hiệu dày võng mạc dưới 200 micromet và phù hoàng điểm thể ẩn trước khi thị lực suy giảm dưới mức 5/10.
  4. Đẩy mạnh công tác truyền thông và giáo dục sức khỏe người bệnh: Đội ngũ điều dưỡng và nhân viên y tế công cộng cần tổ chức các lớp tư vấn định kỳ hàng tuần cho người bệnh nội trú và ngoại trú, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khám mắt dù chưa có biểu hiện mờ mắt, hướng dẫn chế độ dinh dưỡng kiểm soát chỉ số BMI trong ngưỡng 18,5 đến 22,9 kg/m2 và vận động bệnh nhân từ bỏ thuốc lá trong vòng 3 tháng đầu tham gia điều trị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Bác sĩ chuyên khoa Nội tiết và Đái tháo đường: Luận văn cung cấp bằng chứng dịch tễ học và lâm sàng thực tế về tỷ lệ tổn thương vi mạch, hỗ trợ xây dựng phác đồ can thiệp toàn diện bao gồm kiểm soát đường huyết, huyết áp và mỡ máu nhằm tối ưu hóa kết quả điều trị bảo tồn cho người bệnh.
  2. Bác sĩ chuyên khoa Mắt và Nhãn khoa: Nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo giá trị trong việc phân loại tổn thương đáy mắt theo tiêu chuẩn ETDRS 2010 và phân tích hình ảnh cắt lớp quang học võng mạc, phục vụ công tác chẩn đoán sớm và chỉ định can thiệp laser quang đông đúng thời điểm.
  3. Học viên sau đại học, Bác sĩ nội trú và Sinh viên ngành Y: Đề tài là tài liệu học thuật mẫu mực về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, quy trình tính toán cỡ mẫu chuẩn xác và phương pháp xử lý số liệu y sinh học bằng mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS.
  4. Cán bộ quản lý bệnh viện và chuyên gia hoạch định chính sách: Cung cấp số liệu thực chứng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giúp định hướng đầu tư trang thiết bị nhãn khoa kỹ thuật số và thiết lập mô hình phối hợp liên chuyên khoa Nội - Mắt hiệu quả tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh và thành phố.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bệnh võng mạc đái tháo đường có thể phòng ngừa hoặc làm chậm tiến triển được không?
    Có. Bệnh hoàn toàn có thể phòng ngừa và kiểm soát nếu được phát hiện sớm. Việc kiểm soát tối ưu chỉ số HbA1c dưới 7,0% và giữ huyết áp ổn định giúp giảm từ 30% đến 40% nguy cơ tiến triển vi mạch. Can thiệp laser hoặc điều trị chuyên khoa kịp thời giúp ngăn ngừa từ 90% đến 95% nguy cơ mù lòa vĩnh viễn.

  2. Người mắc đái tháo đường type 2 cần khám mắt tầm soát vào thời điểm nào?
    Bệnh nhân cần được khám đáy mắt toàn diện ngay tại thời điểm vừa được chẩn đoán mắc bệnh đái tháo đường type 2. Do bệnh tiến triển âm thầm, ước tính có từ 20% đến 30% bệnh nhân đã có tổn thương vi mạch đáy mắt tiềm ẩn ngay trong lần khám đầu tiên dù thị lực chưa hề suy giảm.

  3. Kỹ thuật chụp ảnh màu đáy mắt và chụp cắt lớp OCT có ưu điểm gì vượt trội?
    Chụp ảnh màu đáy mắt NIDEK AFC-330 và cắt lớp OCT NIDEK RS-330 cho phép ghi lại hình ảnh sắc nét, khách quan của toàn bộ võng mạc và hoàng điểm. Kỹ thuật này phát hiện chính xác các vi phình mạch kích thước nhỏ và hiện tượng dày màng đáy vượt quá 200 micromet mà soi đáy mắt trực tiếp rất dễ bỏ sót.

  4. Tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu ảnh hưởng thế nào đến mắt của người bệnh đái tháo đường?
    Tăng huyết áp (chiếm 59,5% trong nghiên cứu) làm tăng áp lực tưới máu gây rách vỡ hàng rào mạch máu võng mạc. Tình trạng rối loạn lipid máu (chiếm 87,8%) làm gia tăng nồng độ lipoprotein huyết tương, dẫn đến thoát mạch và lắng đọng tạo thành các đám xuất tiết cứng, trực tiếp gây tổn hại tế bào thụ cảm thị giác.

  5. Sau bao nhiêu năm mắc đái tháo đường thì nguy cơ tổn thương mắt tăng cao?
    Nguy cơ tổn thương võng mạc gia tăng tỷ lệ thuận với thời gian mắc bệnh. Tỷ lệ tổn thương bắt đầu tăng nhanh ở nhóm mắc bệnh từ 5 đến 10 năm và có thể ảnh hưởng đến hơn 60% bệnh nhân sau 15 đến 20 năm chung sống với đái tháo đường nếu không duy trì kiểm soát tốt các chỉ số đường huyết và huyết áp.

Kết luận

  • Nghiên cứu trên 148 bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ đã phản ánh chân thực thực trạng bệnh võng mạc đái tháo đường và các bệnh lý chuyển hóa đồng mắc tại địa phương (tăng huyết áp chiếm 59,5%, rối loạn lipid máu chiếm 87,8%).
  • Khẳng định vai trò thiết yếu của việc ứng dụng kỹ thuật chụp ảnh màu đáy mắt NIDEK AFC-330 và chụp cắt lớp quang học NIDEK RS-330 trong việc sàng lọc và phân loại chính xác các tổn thương vi mạch giai đoạn sớm.
  • Làm rõ mối liên quan đa biến có ý nghĩa thống kê giữa bệnh võng mạc với thời gian mắc bệnh, mức kiểm soát chỉ số HbA1c, tình trạng tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa lipid.
  • Đóng góp cơ sở dữ liệu dịch tễ học và lâm sàng quan trọng cho công tác quản lý và điều trị bệnh đái tháo đường tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Khuyến nghị cấp thiết việc chuẩn hóa quy trình khám sàng lọc đáy mắt thường quy định kỳ 6-12 tháng cho toàn bộ bệnh nhân đái tháo đường tại các cơ sở y tế đa khoa.

Các cơ sở y tế và bác sĩ lâm sàng cần chủ động triển khai ngay quy trình liên kết chặt chẽ giữa chuyên khoa Nội tiết và Mắt nhằm phát hiện sớm, điều trị kịp thời và bảo tồn thị lực lâu dài cho người bệnh.