Luận văn thạc sĩ y học thực trạng một số bệnh răng miệng và kết quả can thiệp phòng bệnh răng miệng ở trẻ 12 tuổi trường thcs nguyễn du thành phố thái nguyên

Luận văn thạc sĩ y học phân tích tình trạng bệnh răng miệng và hiệu quả can thiệp phòng bệnh ở trẻ 12 tuổi tại trường THCS Nguyễn Du.

Trường đại học

Đại học Y Dược Thái Nguyên

Chuyên ngành

Y học dự phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Thực trạng bệnh răng miệng ở trẻ em

Bệnh răng miệng, đặc biệt là sâu răngviêm lợi, đang gia tăng nhanh chóng ở trẻ em tại Việt Nam. Theo báo cáo của Hội Răng Hàm Mặt Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh răng miệng ở trẻ em Việt Nam hiện nay rất cao, với 90% trẻ em bị ảnh hưởng. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động đến học tập và thẩm mỹ của trẻ. Nghiên cứu cho thấy, trẻ em từ 6-8 tuổi có tỷ lệ sâu răng sữa lên đến 84,9%, trong khi tỷ lệ này ở trẻ 12 tuổi là 56,5%. Những yếu tố như chế độ ăn uống nhiều đường, thiếu hụt Fluor và vệ sinh răng miệng kém là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Việc giáo dục và nâng cao nhận thức về sức khỏe răng miệng cho trẻ em là rất cần thiết để giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh.

1.1. Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân chính gây ra bệnh răng miệng ở trẻ em bao gồm vi khuẩn, chế độ ăn uống không hợp lý và vệ sinh răng miệng kém. Vi khuẩn như Streptococcus mutans đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của sâu răng. Ngoài ra, việc tiêu thụ đường cao và thiếu Fluor trong nước uống cũng là yếu tố nguy cơ lớn. Theo nghiên cứu, việc hình thành mảng bám vi khuẩn trên răng diễn ra rất nhanh chóng, chỉ sau 2 giờ không vệ sinh răng miệng. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc giáo dục trẻ em về thói quen chăm sóc răng miệng ngay từ nhỏ.

II. Can thiệp phòng ngừa bệnh răng miệng

Chương trình can thiệp phòng ngừa bệnh răng miệng đã được triển khai tại trường THCS Nguyễn Du từ năm 1994. Mục tiêu chính của chương trình là nâng cao kiến thức và thực hành chăm sóc răng miệng cho học sinh. Các biện pháp can thiệp bao gồm giáo dục nha khoa, khám răng miệng định kỳ và hướng dẫn cách chăm sóc răng miệng đúng cách. Nghiên cứu cho thấy, sau khi thực hiện chương trình, tỷ lệ viêm lợi ở trẻ em đã giảm đáng kể. Cụ thể, tỷ lệ viêm lợi giảm từ 60% xuống còn 30% chỉ sau 6 năm thực hiện chương trình. Điều này chứng tỏ rằng giáo dục sức khỏe là một trong những biện pháp hiệu quả nhất trong việc phòng ngừa bệnh răng miệng.

2.1. Giáo dục nha khoa

Giáo dục nha khoa là một phần quan trọng trong chương trình can thiệp. Chương trình này không chỉ cung cấp kiến thức về sức khỏe răng miệng mà còn giúp trẻ em hình thành thói quen chăm sóc răng miệng đúng cách. Nghiên cứu cho thấy, sau khi tham gia chương trình giáo dục nha khoa, kiến thức và thái độ của học sinh về chăm sóc răng miệng đã được cải thiện rõ rệt. Việc trang bị kiến thức cho trẻ em về cách chải răng, chế độ ăn uống lành mạnh và tầm quan trọng của việc khám răng định kỳ là rất cần thiết để giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh răng miệng trong tương lai.

III. Đánh giá hiệu quả can thiệp

Đánh giá hiệu quả của chương trình can thiệp là rất quan trọng để xác định mức độ thành công của các biện pháp đã thực hiện. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sau khi can thiệp, tỷ lệ sâu răngviêm lợi ở học sinh đã giảm đáng kể. Cụ thể, tỷ lệ sâu răng ở trẻ 12 tuổi đã giảm từ 56,5% xuống còn 30%. Điều này cho thấy rằng các biện pháp can thiệp đã có tác động tích cực đến sức khỏe răng miệng của trẻ em. Việc theo dõi và đánh giá thường xuyên sẽ giúp cải thiện chương trình và nâng cao hiệu quả can thiệp trong tương lai.

3.1. Các chỉ số đánh giá

Các chỉ số đánh giá như tỷ lệ sâu răng, tỷ lệ viêm lợi và kiến thức của học sinh về chăm sóc răng miệng là những yếu tố quan trọng để đo lường hiệu quả của chương trình can thiệp. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sau khi tham gia chương trình, không chỉ tỷ lệ bệnh giảm mà kiến thức và thái độ của học sinh cũng được cải thiện. Việc sử dụng các chỉ số này để đánh giá sẽ giúp các nhà quản lý y tế có cái nhìn tổng quan về tình trạng sức khỏe răng miệng của trẻ em và từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp.

09/02/2025
Luận văn thạc sĩ y học thực trạng một số bệnh răng miệng và kết quả can thiệp phòng bệnh răng miệng ở trẻ 12 tuổi trường thcs nguyễn du thành phố thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Sức khỏe răng miệng là một phần quan trọng trong sức khỏe toàn thân, góp phần làm tăng chất lƣợng cuộc sống cũng nhƣ hạnh phúc của mỗi ngƣời. Tuy nhiên, hiện nay sâu răng và viêm lợi là hai trong số những bệnh răng miệng phổ biến nhất ở Việt Nam cũng nhƣ các nƣớc khác trên thế giới. Bệnh nếu không đƣợc điều trị, sẽ tiến triển gây biến chứng tại chỗ và toàn thân, đặc biệt ở trẻ em sẽ ảnh hƣởng không nhỏ đến sức khỏe, học tập và thẩm mỹ của trẻ sau này. Theo báo cáo của Hội Răng Hàm Mặt Việt Nam tại hội nghị Nha học đƣờng Đông Nam Á lần thứ sáu tổ chức tại Hà nội tháng 11 năm 2011 thì Việt Nam hiện là nƣớc có tỷ lệ mắc bệnh răng miệng thuộc hàng cao nhất thế giới với 90% [56].

Theo báo cáo này, bệnh răng miệng ở trẻ em Việt Nam hiện đang có xu hƣớng gia tăng. Sâu răng sữa ở trẻ 6-8 tuổi chiếm 84,9% với dmft là 5,4 theo điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc năm 2001 đã tăng lên 92,2% với chỉ số sâu mất trám răng sữa là 5,7 năm 2008; Sâu răng vĩnh viễn ở trẻ 12 tuổi là 56,5% với chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn là 2,1 năm 2001 [56]. Cũng theo báo cáo này, sự phát triển kinh tế xã hội tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hƣởng đến sức khoẻ răng miệng của trẻ em Việt Nam nhƣ tiêu thụ đƣờng hiện nay tăng lên 18kg/ngƣời/năm (2010) so với 6,5kg năm 1990; tình trạng thiếu Fluor trong nƣớc vẫn chƣa đƣợc giải quyết, đặc biệt là vùng núi và vùng sâu [56]. Chƣơng trình Nha học đƣờng (NHĐ) ở Việt Nam đã đƣợc triển khai từ những năm 1980, trong đó Thái Nguyên là một trong 8 tỉnh tuyên bố phủ kín chƣơng trình NHĐ từ năm 2000.

Chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu mà trọng tâm là công tác nha học đƣờng (NHĐ) với một trong bốn nội dung chính là giáo dục nha khoa nhằm nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc răng miệng ở học sinh. Theo báo cáo của Hội răng hàm mặt Việt Nam, những trƣờng làm tốt công tác Nha học đƣờng thì chỉ sau 6 năm, tỉ lệ bệnh đã giảm đáng kể, ở trẻ 12 tuổi tỉ lệ viêm lợi giảm từ 60% xuống còn 30%, chỉ số SMT giảm từ 2,1 xuống còn 1,0[56]. Giáo dục nha khoa (GDNK) đƣợc chứng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 2 minh là biện pháp hiệu quả để kiểm soát mảng bám răng và viêm lợi [1], [4], [6], [7], [18], [21], [44]. Nghiên cứu Tạ Quốc Đại năm 2012, sau chƣơng trình GDNK, tỷ lệ viêm lợi của nhóm can thiệp giảm rõ rệt với chỉ số can thiệp là 62,8%, trong khi tỷ lệ này lại tăng ở nhóm chứng [12].

Việc hình thành thói quen ăn uống lành mạnh và chăm sóc răng miệng đúng cách cho trẻ em nên đƣợc thực hiện càng sớm càng tốt. Do đó việc trang bị kiến thức về chăm sóc răng miệng cho các em là việc làm cần thiết giúp kiểm soát mảng bám răng, dự phòng sâu răng và các bệnh răng miệng khác. Tuy nhiên, hiệu quả việc thực hiện công tác NHĐ rất nhác nhau ở từng địa phƣơng. Trƣờng THCS Nguyễn Du là một trong số 181 trƣờng THCS trên toàn tỉnh, trƣờng nằm trên địa bàn phƣờng Hoàng Văn Thụ - trung tâm thành phố Thái Nguyên.

Học sinh trong trƣờng chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 12 đến 15. Trong đó 12 tuổi là mốc thời gian quan trọng, là bƣớc khởi đầu của bộ răng vĩnh viễn. Đây cũng là lứa tuổi mà WHO đã khuyến cáo về các độ tuổi then chốt trong chăm sóc răng miệng [62]. Chƣơng trình nha học đƣờng đã đƣợc áp dụng triển khai tại trƣờng từ năm 1994.

Việc xác định thực trạng bệnh răng miệng ở học sinh của trƣờng sau khi thực hiện chƣơng trình NHĐ và đánh giá mức độ tác động của việc giáo dục nha khoa đến tình trạng vệ sinh răng miệng ở học sinh là hết sức cần thiết, góp phần đƣa ra bằng chứng về xu hƣớng mắc các bệnh răng miệng của học sinh và tìm giải pháp thích hợp để nâng cáo chất lƣợng của chƣơng trình NHĐ hiện nay. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng một số bệnh răng miệng và kết quả can thiệp phòng bệnh răng miệng ở trẻ 12 tuổi trƣờng THCS Nguyễn Du-Thành phố Thái Nguyên” với các mục tiêu sau: 1. Xác định tỷ lệ một số bệnh răng miệng ở trẻ 12 tuổi trƣờng THCS Nguyễn Du - Thành phố Thái Nguyên năm 2014 2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng ở đối tƣợng nghiên cứu.

Đánh giá kết quả can thiệp dự phòng một số bệnh răng miệng bằng giáo dục nha khoa cho đối tƣợng nghiên cứu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Những hiểu biết hiện nay về bệnh sâu răng và viêm lợi 1. Bệnh sâu răng Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hoá đƣợc đặc trƣng bởi sự huỷ khoáng của thành phần vô cơ và sự phá huỷ thành phần hữu cơ của mô cứng [13].

Bệnh căn và sinh học bệnh sâu răng [13].[16] Ngƣời ta cho bệnh sâu răng là một bệnh do nhiều nguyên nhân, trong đó vi khuẩn đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra còn phải có các yếu tố thuận lợi nhƣ chế độ ăn uống nhiều đƣờng, VSRM không tốt, tình trạng sắp xếp của răng khấp khểnh, chất lƣợng men răng kém và môi trƣờng tự nhiên, nhất là môi trƣờng nƣớc ăn uống có hàm lƣợng fluor thấp (hàm lƣợng fluor tối ƣu là 0,8- 0,9 ppm/lít) đã tạo điều kiện cho sâu răng phát triển. Trƣớc năm 1970, ngƣời ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do chất đƣờng, vi khuẩn Streptococcus Mutans và giải thích nguyên nhân sâu răng bằng sơ đồ Keys: Hình 1.[16] Sau năm 1975, đã tìm ra đƣợc nguyên nhân của sâu răng và đƣợc giải thích bằng sơ đồ WHITE thay thế một vòng tròn của sơ đồ KEYS chất đƣờng bằng vòng tròn chất nền Substrate nhấn mạnh vai trò nƣớc bọt chất trung hoà – Buffers và pH của dòng chảy môi trƣờng xung quanh răng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 Ngƣời ta cũng thấy rõ hơn tác dụng của Fluor khi gặp Hydroxyapatite của răng kết hợp thành Fluoroapatite rắn chắc, chống đƣợc sự phân huỷ của axít tạo thành thƣơng tổn sâu răng.

Vi khuẩn Răng SR khuẩn Chất nền Hình 1.[16] Răng: Tuổi, fluoride, dinh dƣỡng vv. Vi khuẩn: Streptococcus mutans. Chất nền: Các chất đƣờng, cặn bám thức ăn trên răng, Môi trƣờng miệng: Nƣớc bọt, pH vùng quanh răng, khả năng trung hoà của nƣớc bọt. Theo nghiên cứu của Fejerskov O (2005) [37] còn có một số yếu tố ảnh hƣởng đến sâu răng nhƣ nƣớc bọt (khả năng đệm, thành phần, lƣu lƣợng), sự xuất hiện của đƣờng, pH ở mảng bám răng, thói quen nhai kẹo cao su, sử dụng các biện pháp bổ sung Fluor, trám bít hố rãnh phòng ngừa sâu răng, kháng khuẩn.

Một số yếu tố về nhân chủng cũng ảnh hƣởng đến sâu răng nhƣ Nhân chủng – xã hội học, thu nhập, bảo hiểm nha khoa, kiến thức, thái độ, hiểu biết về sức khỏe răng miệng, các hành vi liên quan đến sức khỏe răng miệng, trình độ học vấn và địa vị xã hôi. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.3: Sơ đồ nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến sâu răng (theo Fejerkor 2005 [37] Ngƣời ta có thể tóm lƣợc cơ chế sinh học bệnh sâu răng bằng hai quá trình hủy khoáng và tái khoáng. Mỗi quá trình đều do một số yếu tố thúc đẩy. Nếu quá trình hủy khoáng lớn hơn quá trình tái khoáng thì sẽ xuất hiện sâu răng SÂU RĂNG = HUỶ KHOÁNG > TÁI KHOÁNG Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng: + Mảng bám vi khuẩn + Chế độ ăn đƣờng nhiều lần + Thiếu nƣớc bọt hay nƣớc bọt acid Các yếu tố bảo vệ: + Acid từ dạ dày tràn lên miệng + Nƣớc bọt + pH< 5 + Khả năng kháng acid của men + Vệ sinh răng miệng kém + Fluor có ở bề mặt men răng + Trám bít hố rãnh + Độ Ca2+, PO43- quanh răng + pH > 5,5 + Vệ sinh răng miệng tốt Với sự hiểu biết nhiều hơn về sinh bệnh học quá trình sâu răng nên hơn hai thập kỷ qua loài ngƣời đã đạt đƣợc nhiều thành tựu lớn trong dự phòng sâu răng.

Tiến triển của bệnh sâu răng Sâu răng đƣợc chia làm nhiều mức độ tuỳ theo thời gian tiến triển. Nếu ở mức độ nhẹ không điều trị sẽ tiến triển thành mức độ tiếp theo nặng hơn từ sâu men thành sâu ngà, đến viêm tuỷ, tuỷ hoại tử, viêm quanh cuống, viêm xƣơng hàm. Phân loại sâu răng [13], [16] Tùy theo tác giả mà có các cách phân loại nhƣ phân loại theo vị trí của lỗ sâu trên răng của Black đƣợc chia thành 5 loại. Phân loại theo diễn biến của sâu răng, sâu răng cấp tính và sâu răng mạn tính.

Ngày nay, với sự tiến bộ của chất hàn mới ngƣời ta cũng có cách phân loại khác nhau mức độ, tính chất, nghề nghiệp, dựa theo chất hàn mới. Cách phân loại đƣợc nhiều ngƣời ứng dụng là phân loại theo cách điều trị hoặc mức độ tổn thƣơng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 * Phân loại theo mức độ tổn thương - Sâu men - Sâu ngà nông, sâu ngà sâu - Sâu răng có kèm theo tổn thƣơng tủy - Sâu răng làm chết tủy và gây các biến chứng ở chóp răng * Theo mức độ tiến triển - Sâu răng cấp tính: Lỗ vào nhỏ, bên dƣới phá hủy rộng, có nhiều ngà mềm màu vàng, cảm giác ê buốt nhiều thƣờng gặp ở ngƣời trẻ, bệnh tiến triển nhanh dễ dẫn tới bệnh lý tủy. - Sâu răng tiến triển - Sâu răng mạn tính: Ngà mủn ít, sẫm màu, cảm giác kém - Sâu răng ổn định: Đáy cứng, không đau * Phân loại theo vị trí lỗ sâu Đƣợc chia làm 5 loại - Loại 1: Sâu mặt nhai các răng hàm lớn và nhỏ.

- Loại 2: Lỗ sâu ở mặt bên các răng hàm lớn và răng hàm nhỏ. - Loại 3: Lỗ sâu mặt bên các răng cửa trên và dƣới chƣa ảnh hƣởng đến rìa cắn. - Loại 4: Lỗ sâu mặt bên các răng cửa trên và dƣới ảnh hƣởng đến rìa cắn. - Loại 5: Lỗ sâu ở cổ răng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu bệnh răng miệng và can thiệp phòng ngừa cho trẻ 12 tuổi tại trường THCS Nguyễn Du" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng sức khỏe răng miệng của trẻ em trong độ tuổi học đường, đặc biệt là những vấn đề phổ biến và các biện pháp can thiệp phòng ngừa hiệu quả. Nghiên cứu không chỉ chỉ ra tỷ lệ mắc bệnh mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và cải thiện sức khỏe răng miệng cho học sinh. Điều này rất quan trọng vì sức khỏe răng miệng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển toàn diện của trẻ.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề sức khỏe cộng đồng, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận án thực trạng kháng kháng sinh của một số vi khuẩn thường gặp ở cộng đồng và một số yếu tố liên quan ở việt nam năm 2018 2019", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về tình trạng kháng thuốc trong cộng đồng. Ngoài ra, bài viết "Luận văn nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ba bệnh ký sinh trùng truyền lây giữa động vật và người tại huyện bắc yên tỉnh sơn la" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các bệnh truyền nhiễm và cách phòng ngừa chúng. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thực trạng thực hành chăm sóc vết thương sau mổ của điều dưỡng khoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ năm 2020" sẽ cung cấp thêm thông tin về chăm sóc sức khỏe trong môi trường y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề sức khỏe hiện nay.