Nghiên Cứu Đặc Điểm Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính và Biến Đổi Điện Tim

Chuyên khảo y tế phân tích Đặc điểm điện tim siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị tại bệnh viện, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại Học Y Dược Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nội Hô Hấp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2020

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Định nghĩa, dịch tễ học, yếu tố nguy cơ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

2.2. Cơ chế bệnh sinh của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

2.3. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

2.4. Chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ tắc nghẽn

2.5. Đánh giá mức độ tắc nghẽn BPTNMT

2.6. Đánh giá bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo nhóm GOLD

2.7. Bệnh đồng mắc ở bệnh nhân BPTNMT

2.8. Rối loạn nhịp tim

2.9. Bệnh mạch vành (thiếu máu cục bộ cơ tim)

2.10. Một số biến đổi điện tim, siêu âm tim

2.11. Một số nghiên cứu sự biến đổi điện tim và siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

3.3. Tiêu chuẩn loại trừ

3.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả, thiết kế cắt ngang

3.5.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu

3.5.3. Chỉ số nghiên cứu

3.5.3.1. Chỉ số để thực hiện mục tiêu 1: Mô tả một số đặc điểm điện tim, siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
3.5.3.2. Chỉ số để thực hiện mục tiêu 2

3.5.4. Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu

3.6. Cận lâm sàng

3.6.1. Tiêu chuẩn đánh giá

3.6.2. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ tắc nghẽn (GOLD 2020)

3.6.3. Tiêu chuẩn đánh giá nhóm bệnh theo GOLD 2020

3.6.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp

3.6.5. Tiêu chuẩn xác định một số biến đổi điện tim

3.6.6. Tiêu chuẩn đánh giá một số chỉ số hình thái, chức năng tim trên siêu âm tim

3.7. Phương pháp xử lý số liệu

3.8. Đạo đức nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Một số đặc điểm điện tim và siêu âm tim của đối tượng nghiên cứu

4.3. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với một số biến đổi điện tim, siêu âm tim ở bệnh nhân BPTNMT

4.3.1. Các yếu tố liên quan đến biến đổi nhịp tim

4.3.2. Các yếu tố liên quan đến biến đổi sóng P

4.3.3. Các yếu tố liên quan đến áp lực động mạch phổi

4.3.4. Các yếu tố liên quan đến chức năng thất phải

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

DANH SÁCH BỆNH NHÂN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính COPD

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một vấn đề sức khỏe toàn cầu, với tỷ lệ mắc và tử vong ngày càng tăng. COPD không chỉ giới hạn ở tổn thương phổi mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, gây ra nhiều bệnh đồng mắc, đặc biệt là các bệnh tim mạch. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), COPD là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên thế giới. Nghiên cứu này tập trung vào việc mô tả các đặc điểm lâm sàng và biến đổi điện tim ở bệnh nhân COPD, nhằm cải thiện chẩn đoán và quản lý bệnh. Điện tim và siêu âm tim là những công cụ quan trọng để đánh giá chức năng tim mạch ở bệnh nhân COPD, giúp phát hiện sớm các biến chứng và bệnh đồng mắc. Việc hiểu rõ mối liên quan giữa COPD và các bệnh tim mạch là rất quan trọng để cải thiện tiên lượng và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhân COPD có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao gấp 3 lần so với người khỏe mạnh.

1.1. Định Nghĩa Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính COPD Theo GOLD

Theo GOLD 2020, Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một bệnh lý thường gặp, có thể phòng ngừa và điều trị được. Đặc trưng bởi các triệu chứng dai dẳng và giới hạn đường thở hoặc phế nang thường do tiếp xúc với hạt và khí độc hại kèm sự phát triển bất thường của phổi, bệnh đồng mắc làm tăng tàn phế và tử vong. Định nghĩa này nhấn mạnh tính chất phòng ngừa và điều trị của COPD, khuyến khích nghiên cứu để cải thiện khả năng quản lý bệnh. Điều này đã khuyến khích việc nghiên cứu thêm các vấn đề phức tạp giúp khả năng phòng bệnh, tăng cường quản lý bệnh và trở nên có thể điều trị được.

1.2. Dịch Tễ Học Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính COPD Toàn Cầu

Theo kết quả điều tra về gánh nặng y tế toàn cầu, COPD là nguyên nhân gây ra cái chết của 3,17 triệu ca vào năm 2015 chiếm 5% tổng số ca tử vong trên toàn thế giới. Hơn 90% số ca tử vong này xuất hiện ở các nước có nền kinh tế thấp hoặc trung bình. COPD không những là gánh nặng bệnh tật cho toàn cầu mà còn là gánh nặng đối với nền kinh tế của các quốc gia. Ước tính mỗi năm Châu Âu phải chi khoảng 38,6 tỷ Euro cho công tác quản lý, chẩn đoán và điều trị COPD.

II. Yếu Tố Nguy Cơ và Cơ Chế Bệnh Sinh Bệnh COPD Tổng Quan

Các yếu tố nguy cơ của Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) bao gồm các yếu tố thuộc về người bệnh và các yếu tố từ môi trường. Bệnh thường khởi phát từ sự tác động qua lại của hai loại yếu tố này. Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ phổ biến nhất, nhưng ô nhiễm môi trường và yếu tố di truyền cũng đóng vai trò quan trọng. Cơ chế bệnh sinh của COPD rất phức tạp, bao gồm tăng đáp ứng viêm của đường thở, mất cân bằng proteinase - kháng proteinase, và mất cân bằng oxy hóa - kháng oxy hóa. Các yếu tố này dẫn đến tổn thương cấu trúc phổi và gây ra các triệu chứng của bệnh. Hiểu rõ các yếu tố nguy cơ và cơ chế bệnh sinh giúp phát triển các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn.

2.1. Các Yếu Tố Nguy Cơ Chính Gây Bệnh Phổi Tắc Nghẽn COPD

Những yếu tố nguy cơ của BPTNMT bao gồm những loại yếu tố thuộc bản thân người bệnh và những yếu tố từ môi trường. Bệnh thường khởi phát từ sự tác động qua lại của 2 loại yếu tố này. Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ BPTNMT tăng lên trong những gia đình có tiền sử mắc bệnh. Yếu tố gen được phát hiện nhiều nhất là thiết hụt di truyền Alpha I-antitrypsin, một glycogen được tổng hợp tại gan. Hút thuốc là yếu tố nguy cơ phổ biến nhất gây ra BPTNMT. Những người hút thuốc lá có một tỉ lệ bất thường về chức năng hô hấp và những triệu chứng hô hấp, giảm FEV1 hàng năm và tỉ lệ tử vong do BPTNMT cao hơn người không hút thuốc lá.

2.2. Cơ Chế Bệnh Sinh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính COPD Chi Tiết

Cơ chế bệnh sinh của BPTNMT rất phức tạp, đã xuất hiện một số giả thuyết như sau: Đặc điểm nổi bật của BPTNMT là tình trạng viêm đường thở mạn tính, biểu hiện quá mức ở toàn bộ đường dẫn khí và nhu mô phổi. Mất cân bằng proteinase và khoáng Proteinase là cơ chế bệnh sinh quan trọng nhất làm phát triển khí thũng phổi và mất độ đàn hồi phổi. Sự mất cân bằng oxy hóa – kháng oxy hóa đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của BPTNMT. Những dấu ấn câu kích hoạt oxy hóa được tìm thấy trong dịch trên bề mặt của biểu mô, trong hơi thở và trong nước tiểu của người hút thuốc lá và bệnh nhân BPTNMT.

III. Đặc Điểm Lâm Sàng và Cận Lâm Sàng Bệnh Phổi COPD Hướng Dẫn

Các triệu chứng lâm sàng của Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) bao gồm ho, khạc đờm kéo dài và khó thở tiến triển. Khám phổi có thể phát hiện rì rào phế nang giảm và các ran bất thường. Đo chức năng thông khí phổi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ tắc nghẽn đường thở. X-quang phổi và điện tâm đồ cũng có thể cung cấp thông tin hữu ích. Ở giai đoạn muộn, có thể thấy các dấu hiệu của tăng áp động mạch phổi và suy tim phải. Siêu âm tim giúp phát hiện tăng áp lực động mạch phổi và suy tim phải, giúp chẩn đoán sớm tâm phế mạn. Việc đánh giá toàn diện các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng giúp chẩn đoán chính xác và quản lý hiệu quả bệnh COPD.

3.1. Triệu Chứng Lâm Sàng Thường Gặp Ở Bệnh Nhân COPD

Ho, khạc đờm kéo dài không do các bệnh phổi khác như lao phổi, giãn phế quản.: là triệu chứng thường gặp. Lúc đầu có thể chỉ có ho ngắt quãng, sau đó ho dai dẳng hoặc ho hàng ngày (ho kéo dài ít nhất 3 tháng trong 1 năm và trong 2 năm liên tiếp), ho khan hoặc ho có đờm, thường khạc đờm về buổi sáng. Khó thở: tiến triển nặng dần theo thời gian, lúc đầu chỉ có khó thở khi gắng sức, sau đó khó thở cả khi nghỉ ngơi và khó thở liên tục. Bệnh nhân “phải gắng sức để thở”, “khó thở, nặng ngực”, “cảm giác thiếu không khí, hụt hơi” hoặc “thở hổn hển”, thở khò khè. Khó thở tăng lên khi gắng sức hoặc nhiễm trùng đường hô hấp.

3.2. Các Xét Nghiệm Cận Lâm Sàng Quan Trọng Trong Chẩn Đoán COPD

Đo chức năng thông khí:Kết qủa đo CNTK phổi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ tắc nghẽn đường thở của bệnh nhân BPTNMT. Rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn sau test hồi phục phế quản: chỉ số FEV1/FVC < 70% sau test HPPQ. X-quang phổi:Giai đoạn muộn có hội chứng phế quản hoặc hình ảnh khí phế thũng: trường phổi 2 bên quá sáng, cơ hoành hạ thấp, có thể thấy cơ hoành hình bậc thang, khoang liên sườn giãn rộng, các bóng, kén khí hoặc có thể thấy nhánh động mạch thùy dưới phổi phải có đường kính > 16mm.

3.3. Vai Trò Điện Tâm Đồ và Siêu Âm Tim Trong Đánh Giá COPD

Điện tâm đồ: ở giai đoạn muộn có thể thấy các dấu hiệu của tăng áp động mạch phổi và suy tim phải: sóng P cao (> 2,5mm) nhọn đối xứng (P phế), trục phải (> 1100), dày thất phải (R/S ở V6 < 1). Siêu âm tim: để phát hiện tăng áp lực động mạch phổi, suy tim phải giúp cho chẩn đoán sớm tâm phế mạn.

IV. Chẩn Đoán và Đánh Giá Mức Độ Tắc Nghẽn COPD Cách Thực Hiện

Chẩn đoán xác định Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) dựa trên các triệu chứng lâm sàng, yếu tố nguy cơ và kết quả đo chức năng thông khí phổi. Đánh giá mức độ tắc nghẽn đường thở theo GOLD (2020) giúp phân loại bệnh nhân và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Đánh giá theo phân nhóm ABCD dựa vào mức độ triệu chứng và nguy cơ đợt cấp giúp cá nhân hóa điều trị. Chẩn đoán sớm và đánh giá chính xác mức độ bệnh là rất quan trọng để cải thiện tiên lượng và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân COPD.

4.1. Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Xác Định Bệnh Phổi Tắc Nghẽn COPD

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định BPTNMT theo GOLD 2020, hướng dẫn chẩn đoán và điều trị BPTNMT của Bộ Y tế năm 2018. Bệnh nhân được chẩn đoán xác định BPTNMT khi có bất kỳ triệu chứng khó thở, ho mạn tính và tăng tiết đờm và/hoặc có yếu tố nguy cơ: Thuốc lá, ô nhiễm bên trong và bên ngoài môi trường. Đo chức năng thông khí: Rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn chỉ số FEV1/FVC < 70% sau test hồi phục phế quản.

4.2. Đánh Giá Mức Độ Tắc Nghẽn Đường Thở Theo GOLD 2020

Các hướng dẫn thực hành lâm sàng khác nhau sử dụng các mức độ giá trị phân loại khác nhau, nhưng hầu hết là sử dụng cách phân loại của GOLD (2020). Gồm 4 mức độ: GOLD1 FEV1 ≥ 80% trị số lý thuyết, GOLD2 50% ≤ FEV1 < 80% trị số lý thuyết, GOLD3 30% ≤ FEV1 < 50% trị số lý thuyết, GOLD4 FEV1 < 30% trị số lý thuyết.

4.3. Phân Loại Bệnh Nhân COPD Theo Nhóm ABCD Hướng Dẫn Chi Tiết

Trong hướng dẫn chẩn đoán và điều trị BPTNMT của Bộ y tế năm 2018, đánh giá BPTNMT theo phân nhóm ABCD chủ yếu dựa vào: Mức độ triệu chứng, ảnh hưởng của bệnh (mMRC, CAT). Nguy cơ đợt cấp (tiền sử đợt cấp/năm, mức độ nặng đợt cấp). Đánh giá được tổ hợp theo sơ đồ. BPTNMT nhóm A - Nguy cơ thấp, ít triệu chứng:có 0 - 1 đợt cấp trong vòng 12 tháng qua (đợt cấp không nhập viện và không phải sử dụng kháng sinh, corticosteroid) và mMRC 0 - 1 hoặc CAT < 10.

V. Nghiên Cứu Biến Đổi Điện Tim ở Bệnh Nhân Bệnh Phổi COPD

Nghiên cứu về biến đổi điện tim ở bệnh nhân Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) cho thấy có nhiều thay đổi về nhịp tim, sóng P, trục điện tim, phức bộ QRS và sóng T. Các biến đổi này có thể liên quan đến tăng áp động mạch phổi, suy tim phải và các bệnh tim mạch khác. Phân tích mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và biến đổi điện tim giúp hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh sinh và cải thiện chẩn đoán. Các yếu tố như thời gian mắc bệnh, mức độ tắc nghẽn và nhóm bệnh có thể ảnh hưởng đến biến đổi điện tim. Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng để đánh giá nguy cơ tim mạch và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân COPD.

5.1. Các Biến Đổi Nhịp Tim Thường Gặp Ở Bệnh Nhân COPD

Các biến đổi nhịp tim của đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ loạn nhịp. Liên quan giữa thời gian mắc bệnh với biến đổi nhịp tim. Mối liên quan giữa thang điểm CAT với biến đổi nhịp tim. Liên quan giữa mức độ tắc nghẽn với biến đổi nhịp. Liên quan giữa nhóm bệnh với biến đổi nhịp tim.

5.2. Biến Đổi Sóng P và Các Dấu Hiệu Điện Tim Khác Ở Bệnh Nhân COPD

Các biến đổi sóng P của đối tượng nghiên cứu. Liên quan giữa mức độ tắc nghẽn với biến đổi sóng P. Liên quan giữa nhóm bệnh với biến đổi sóng P. Các biến đổi trục điện tim, phức bộ QRS, sóng T của đối tượng nghiên cứu.

VI. Ứng Dụng Siêu Âm Tim Trong Đánh Giá Bệnh Tim Mạch ở COPD

Siêu âm tim là một công cụ quan trọng để đánh giá chức năng tim mạch ở bệnh nhân Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Siêu âm tim giúp phát hiện tăng áp lực động mạch phổi, suy tim phải và các bệnh tim mạch khác. Phân tích mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và biến đổi siêu âm tim giúp hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh sinh và cải thiện chẩn đoán. Các yếu tố như thời gian mắc bệnh, mức độ tắc nghẽn và nhóm bệnh có thể ảnh hưởng đến biến đổi siêu âm tim. Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng để đánh giá nguy cơ tim mạch và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân COPD.

6.1. Các Biến Đổi Siêu Âm Tim Thường Gặp Ở Bệnh Nhân COPD

Một số biến đổi siêu âm tim của đối tượng nghiên cứu. Áp lực động mạch phổi tâm thu của đối tượng nghiên cứu. Liên quan giữa thời gian mắc bệnh với tăng áp lực động mạch phổi. Liên quan giữa mức độ tắc nghẽn với áp lực động mạch phổi. Liên quan giữa nhóm bệnh với áp lực động mạch phổi.

6.2. Đánh Giá Chức Năng Thất Phải Bằng Siêu Âm Tim Ở Bệnh Nhân COPD

Bảng mối liên quan giữa mức độ tắc nghẽn với chức năng thất phải. Liên quan giữa nhóm bệnh với chức năng thất phải.

04/06/2025
Đặc điểm điện tim siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Định nghĩa, dịch tễ học, yếu tố nguy cơ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Định nghĩa bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.

Dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Những yếu tố nguy cơ của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Cơ chế bệnh sinh của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng.

Chẩn đoán xác định và đánh giá mức độ tắc nghẽn. Đánh giá mức độ tắc nghẽn BPTNMT:. Đánh giá bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính theo nhóm GOLD. Bệnh đồng mắc ở bệnh nhân BPTNMT.

Rối loạn nhịp tim. Bệnh mạch vành (thiếu máu cục bộ cơ tim). Một số biến đổi điện tim, siêu âm tim. Một số biến đổi điện tim.

Một số biến đổi siêu âm tim. Một số nghiên cứu sự biến đổi điện tim và siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Nghiên cứu về sự biến đổi trên siêu âm tim. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tƣợng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn đối tƣợng nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp: Nghiên cứu mô tả, thiết kế cắt ngang. Cỡ mẫu và chọn mẫu. Chỉ số nghiên cứu.

Chỉ số để thực hiện mục tiêu 1: Mô tả một số đặc điểm điện tim, siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Chỉ số để thực hiện mục tiêu 2. Phƣơng pháp và kỹ thuật thu thập số liệu. Cận lâm sàng.

Tiêu chuẩn đánh giá. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ tắc nghẽn(GOLD 2020). Tiêu chuẩn đánh giá nhóm bệnh theo GOLD 2020. Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp.

Tiêu chuẩn xác định một số biến đổi điện tim. Tiêu chuẩn đánh giá một số chỉ số hình thái, chức năng tim trên siêu âm tim. Phƣơng pháp xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu. Một số đặc điểm điện tim và siêu âm tim của đối tƣợng nghiên cứu. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với một số biến đổi điện tim, siêu âm tim ở bệnh nhân BPTNMT. Các yếu tố liên quan đến biến đổi nhịp tim .2 Các yếu tố liên quan đến biến đổi sóng P .2 Các yếu tố liên quan đến áp lực động mạch phổi.

Các yếu tố liên quan đến chức năng thất phải. Đặc điểmchung của đối tƣợng nghiên cứu. Một số đặc điểm điện tim và siêu âm tim của đối tƣợng nghiên cứu. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với một số biến đổi điện tim, siêu âm tim ở bệnh nhân BPTNMT.

66 TÀI LỆU THAM KHẢO. 74 BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU. DANH SÁCH BỆNH NHÂN. D NH ỤC ẢNG Bảng 3.

Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo tuổi. Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo địa dƣ. Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo thời gian mắc bệnh. Tiền sử hút thuốc lá.

Một số đặc điểm lâm sàng của đối tƣợng nghiên cứu. Một số bệnh tim mạch của đối tƣợng nghiên cứu. Kết quả đo chức năng thông khí phổi. Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo mức độ tắc nghẽn.

Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo nhóm bệnh. Loại thuốc đang sử dụng ở đối tƣợng nghiên cứu. Các biến đổi nhịp tim của đối tƣợng nghiên cứu. Các biến đổi sóng P của đối tƣợng nghiên cứu.

Các biến đổi trục điện tim, phức bộ QRS, sóng T của đối tƣợng nghiên cứu. Một số biến đổi siêu âm tim của đối tƣợng nghiên cứu. Áp lực động mạch phổi tâm thu của đối tƣợng nghiên cứu. Mối liên quan giữa địa dƣ với biến đổi nhịp tim.

Liên quan giữa thời gian mắc bệnh với biến đổi nhịp tim. Mối liên quan giữa thang điểm CAT với biến đổi nhịp tim. Liên quan giữa mức độ tắc nghẽn với biến đổi nhịp. Liên quan giữa nhóm bệnh với biến đổi nhịp tim.

Liên quan giữa mức độ tắc nghẽn với biến đổi sóng P. Liên quan giữa nhóm bệnh với biến đổi sóng P. Liên quan giữa thời gian mắc bệnh với tăng áp lực động mạch phổi. Liên quan giữa mức độ tắc nghẽn với áp lực động mạch phổi.

Liên quan giữa nhóm bệnh với áp lực động mạch phổi. Bảng mối liên quan giữa mức độ tắc nghẽn với chức năng thất phải. Liên quan giữa nhóm bệnh với chức năng thất phải. 44 D NH ỤC SƠ ĐỒ IỂU ĐỒ Biểu đồ 3.

Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo giới. Tỷ lệ loạn nhịp. 36 1 Đ T VẤN ĐỀ Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là bệnh thƣờng gặp và có xu hƣớng gia tăng do sự già đi của dân số và sự gia tăng của các yếu tố nguy cơ nhƣ hút thuốc, ô nhiễm môi trƣờng, nhiễm khuẩn. Bệnh thƣờng xuất hiện sau 40 tuổi, tiến triển kéo dài, chi phí khám và chữa bệnh cao, hậu quả của bệnh nặng nề vì thế BPTNMT thực sự là một vấn đề sức khỏe [39].

Tổ chức y tế thế giới(WHO) khẳng định, BPTNMT nằm trong nhóm nguyên nhân gây ra tử vong hàng đầu trên thế giới. Năm 2015, cả thế giới có 3,17 triệu ngƣời chết vì BPTNMT[75]. Dự đoán đến năm 2030, BPTNMT sẽ đứng thứ 3 trong các nguyên nhân gây ra tử vong cho dân số thế giới[76]. Từ năm 2011 đến nay, BPTNMT không chỉ đƣợc biết đến những tổn thƣơng tại cơ quan hô hấp mà BPTNMT đã đƣợc coi nhƣ bệnh lý toàn thân, sự xuất hiện gia tăng các bệnh lý ở cơ quan khác đã đƣợc các nhà khoa học cho rằng chúng góp phần làm nặng thêm tình trạng bệnh, từ đó thuật ngữ “Bệnh đồng mắc” trong BPTNMT ra đời.

Những bệnh đồng mắc đó là: bệnh lý tim mạch, loãng xƣơng, suy mòn, rối loạn tâm thần, rối loạn chuyển hóa. Trong đó, bệnh tim mạch vừa có thể là biến chứng vừa có thể là bệnh đồng mắc chiếm tỷ lệ cao nhất và là nguyên nhân gây tử vong chính của BPTNMT[39] , [38] , [74] .Trong kết quả điều tra cộng đồng đã cho thấy ngƣời bị BPTNMT có nguy cơ tim mạch cao gấp 3 lần so với ngƣời khỏe mạnh và tử vong do bệnh tim mạch chiếm khoảng 50 % trong toàn bộ tử vong ở ngƣời BPTNMT, liên quan nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, suy tim, tăng huyết áp và loạn nhịp. Cùng với sự quan tâm về bệnh lý tim mạch trong BPTNMT của các nhà khoa học trên thế giới, tại Việt Nam một số công trình nghiên cứu đã tìm hiểu những biểu hiện bệnh lý tim mạch trên điện tim, siêu âm tim ở bệnh nhân BPTNMT đã cho thấy có nhiều biến đổi phong phú về hình thái, chức năng cơ học, chức năng dẫn truyền[5] , [16] 2 Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn trong những năm gần đây có lƣu lƣợng bệnh nhân mắc BPTNMT tƣơng đối lớn. Các bệnh nhân cũng đã đƣợc chẩn đoán bệnh đồng mắc về tim mạch nhƣ tăng huyết áp, bệnh mạch vành, rung nhĩ.

Thậm chí có cả bệnh nhân BPTNMT tử vong do nhồi máu cơ tim. Điện tim và siêu âm tim là kỹ thuật thƣờng qui đã đƣợc triển khai. Tuy nhiên chúng tôi chƣa có thống kê khoa học về bệnh lý tim mạch cũng nhƣ biểu hiện điện tim, siêu âm tim ở bệnh nhân BPTNMT và mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với một số biến đổi điện tim, siêu âm tim. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ nhằm mục tiêu sau: 1.

Mô tả một số đặc điểm điện tim, siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính quản lý điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2019- 2020. Phân tích mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng với một số biến đổi điện tim, siêu âm tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. TỔNG QU N TÀI LI U 1. Định nghĩa dịch tễ học yếu tố nguy cơ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 1.

ĩ ã Định nghĩa mới nhất về BPTNMT đƣợc GOLD 2020 đƣa ra là bệnh lý thƣờng gặp, có thể phòng ngừa và điều trị đƣợc. Đặc trƣng bởi các triệu chứng dai dẳng và giới hạn đƣờng thở hoặc phế nang thƣờng do tiếp xúc với hạt và khí độc hại kèm sự phát triển bất thƣờng của phổi, bệnh đồng mắc làm tăng tàn phế và tử vong [39]. Tuy có sự thay đổi khái niệm qua các năm, nhƣng BPTNMT vẫn đƣợc nhấn mạnh là bệnh có thể phòng và điều trị đƣợc. Điều này đã khuyến khích việc nghiên cứu thêm các vấn đề phức tạp giúp khả năng phòng bệnh, tăng cƣờng quản lý bệnh và trở nên có thể điều trị đƣợc.

D ễ ọ Theo kết quả điều tra về gánh nặng y tế toàn cầu, BPTNMT là nguyên nhân gây ra cái chết của 3,17 triệu ca vào năm 2015 chiếm 5% tổng số ca tử vong trên toàn thế giới. Hơn 90% số ca tử vong này xuất hiện ở các nƣớc có nền kinh tế thấp hoặc trung bình[75]. BPTNMT không những là gánh nặng bệnh tật cho toàn cầu mà còn là gánh nặng đối với nền kinh tế của các quốc gia. Ƣớc tính mỗi năm Châu Âu phải chi khoảng 38,6 tỷ Euro cho công tác quản lý, chẩn đoán và điều trị BPTNMT.

Hàng năm, Mỹ phải dùng để chi trả cho các chi phí liên quan trực tiếp đến BPTNMT vào khoảng 32 tỷ $, và khoảng 20,4 tỷ $ cho các chi phí gián tiếp liên quan đến BPTNMT[39]. Một phân tích tổng hợp các nghiên cứu về tỷ lệ mắc BPTNMT trên toàn thế giới từ năm 1990 đến 2010 của tác giả Davies Adeloye và cộng sự đƣợc xuất bản năm 2015 cho thấy, tỷ lệ mắc BPTNMT trên toàn thế giới đã tăng từ 227,3 triệu ca ở lứa tuổi từ 30 trở lên vào năm 1990 lên tới 384 triệu ca cũng 4 ở cùng lứa tuổi đó vào năm 2010. Theo đó tại các khu vực trên thế giới, tỷ lệ mắc BPTNMT cao nhất là ở Mỹ chiếm tỷ lệ 9,7%.Trong khi đó, các nƣớc Đông Nam Á lại có tỷ lệ số ca mắc BPTNMT thấp nhất với 9,7%.Năm 2010, vùng Địa Trung Hải ghi nhận tỷ lệ mắc BPTNMT tăng 118,7% so với năm 1990. Tiếp đó là các nƣớc Nam Mỹ tỷ lệ mắc tăng ít đƣợc ghi nhận ở các nƣớc Châu Âu[32].

N ữ yế ố y ơ ủ Những yếu tố nguy cơ của BPTNMT bao gồm những loại yếu tố thuộc bản thân ngƣời bệnh và những yếu tố từ môi trƣờng. Bệnh thƣờng khởi phát từ sự tác động qua lại của 2 loại yếu tố này[39] .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính: Đặc Điểm Lâm Sàng và Biến Đổi Điện Tim" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm sàng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và những biến đổi trong điện tim của bệnh nhân. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về triệu chứng và diễn biến của bệnh mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi điện tim trong quá trình điều trị. Những thông tin này có thể hỗ trợ các bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân mắc COPD.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án nghiên cứu nồng độ hscrp và tnfα huyết thanh ở bệnh nhân bệnh mạch vành có hay không có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nơi cung cấp thông tin về mối liên hệ giữa COPD và bệnh mạch vành. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ giá trị của crp interleukin 6 và bảng câu hỏi cat trong chẩn đoán đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chỉ số sinh học trong chẩn đoán đợt cấp của bệnh. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và yếu tố tiên lượng tử vong ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố tiên lượng trong điều trị bệnh nhân COPD. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và các khía cạnh liên quan.