Tổng quan nghiên cứu

Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ninh sở hữu diện tích tự nhiên rộng hơn 16.000 ha, được đánh giá là một trong những khu vực rừng kín thường xanh núi thấp tập trung có quy mô lớn nhất vùng Đông Bắc Việt Nam. Mặc dù đóng vai trò là kho tàng lưu trữ nguồn gen động thực vật phong phú với độ che phủ rừng tự nhiên đạt trên 80%, hệ sinh thái nơi đây đang phải đối mặt với nhiều áp lực nhân sinh nghiêm trọng. Các hoạt động khai thác lâm sản, săn bắt động vật hoang dã và chuyển đổi đất canh tác đã gây suy giảm nghiêm trọng các sinh cảnh sống đặc hữu. Trong quần xã động vật rừng, lớp lưỡng cư giữ vị trí chỉ thị sinh học vô cùng nhạy cảm đối với các biến động môi trường và biến đổi khí hậu toàn cầu.

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục tiêu đánh giá toàn diện thành phần loài, cấu trúc phân loại học và đặc điểm phân bố không gian của khu hệ ếch nhái tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng. Trên cơ sở xác định hiện trạng các loài ưu tiên bảo tồn và nhận diện 5 nhóm nguyên nhân đe dọa chính, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp quản lý bền vững gắn liền với phát triển sinh kế địa phương. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 5 xã vùng đệm và vùng lõi gồm Đồng Sơn, Đồng Lâm, Kỳ Thượng, Vũ Oai và Hòa Bình, được triển khai thực địa từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2016. Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận 28 loài ếch nhái thuộc 8 họ, 2 bộ, cung cấp cơ sở khoa học quan trọng giúp ban quản lý khu bảo tồn nâng cao hiệu quả giám sát tài nguyên sinh vật và giảm thiểu trên 30% các tác động xâm hại đến môi trường sống tự nhiên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết sinh thái học quần xã động vật rừng và lý thuyết sinh học bảo tồn hiện đại. Mô hình đánh giá tính dễ bị tổn thương của loài được tích hợp nhằm phân tích mối quan hệ tương tác giữa đặc điểm sinh học của lớp lưỡng cư với các điều kiện môi trường sống tự nhiên và tác động nhân sinh. Khung nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm khoa học cốt lõi: khu hệ ếch nhái, tính đa dạng sinh học loài, cấu trúc sinh cảnh đặc trưng và bậc bảo tồn nguy cấp. Thước đo đánh giá mức độ nguy cấp của các loài được căn cứ theo các tiêu chuẩn phân hạng quốc tế của Danh lục Đỏ IUCN kết hợp với Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Phương pháp nghiên cứu

Về nguồn dữ liệu, nghiên cứu tích hợp giữa số liệu thứ cấp từ các báo cáo kiểm kê tài nguyên rừng của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh và số liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại thực địa. Cỡ mẫu điều tra bao gồm 4 tuyến khảo sát cố định được thiết lập phân tầng theo các dạng sinh cảnh chính với tổng chiều dài 15,5 km (Tuyến 1 dài 4 km tại xã Đồng Sơn; Tuyến 2 dài 4 km tại xã Đồng Sơn; Tuyến 3 dài 4 km tại xã Vũ Oai; Tuyến 4 dài 3,5 km tại xã Kỳ Thượng) dọc theo các hệ thống khe suối ở các đai độ cao từ dưới 200 m đến trên 1000 m. Đồng thời, tác giả đã tiến hành 50 cuộc phỏng vấn bán định hướng đối với cán bộ kiểm lâm và người dân địa phương thường xuyên đi rừng tại 5 xã trong khu vực.

Phương pháp chọn mẫu theo tuyến khảo sát cố định kết hợp phân tầng sinh cảnh được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc bao quát tối đa các vi khí hậu, thủy vực và thảm thực vật đặc thưng cho lớp lưỡng cư. Mẫu vật được thu thập trực tiếp bằng tay và kẹp bắt chuyên dụng vào ban đêm (từ 19h00 đến 23h00), chụp ảnh ghi nhận hình thái sinh học ngoài tự nhiên, định hình bằng dung dịch Formol 4% trong 24 giờ và bảo quản lâu dài trong cồn 70% tại phòng tiêu bản động vật. Phương pháp phân tích định danh hình thái so sánh theo khóa phân loại chuẩn của Smith, Bourret và Nguyen et al. (2009) được áp dụng nhằm đảm bảo độ chính xác tuyệt đối về mặt phân loại học. Dữ liệu khảo sát được xử lý thống kê trên phần mềm Excel và số hóa bản đồ phân bố bằng phần mềm MapInfo 10.0. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai xuyên suốt từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2016, chia thành 3 giai đoạn khảo sát, phân tích mẫu và hoàn thiện báo cáo khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa và tổng hợp tư liệu đã ghi nhận được 28 loài ếch nhái thuộc 8 họ, 2 bộ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng. Trong đó, Bộ Không đuôi (Anura) chiếm ưu thế tuyệt đối với 7 họ (chiếm 87,5% tổng số họ) và 26 loài (chiếm 92,86% tổng số loài); Bộ Có đuôi (Caudata) ghi nhận 1 họ duy nhất là họ Cá cóc Salamandridae (chiếm 12,5% tổng số họ) với 2 loài (chiếm 7,14% tổng số loài). Cấu trúc các họ thuộc Bộ Không đuôi bao gồm họ Cóc tía Bombinatoridae, họ Cóc Bufonidae, họ Cóc bùn Megophryidae, họ Nhái bầu Microhylidae, họ Ếch nhái Ranidae và họ Ếch cây Rhacophoridae.

Đề tài đã phát hiện sự phân bố của nhiều loài có giá trị bảo tồn nguồn gen đặc biệt quý hiếm ở cấp quốc gia và toàn cầu. Tiêu biểu là hai đại diện của Bộ Có đuôi gồm Cá cóc Việt Nam (Tylototriton vietnamensis) và Cá cóc Tam Đảo (Paramesotriton deloustali), cùng các loài ếch cây, cóc mày đặc trưng như Cóc mày Phê (Brachytarsophrys feae), Cóc mày Sa Pa (Leptobrachium chapaense) và Cóc rừng (Ingerophrynus galeatus). Sự phân bố của các loài có sự phân hóa sinh cảnh rõ rệt: trên 65% số lượng cá thể quan sát được tập trung dọc theo các khe suối trong rừng thường xanh phục hồi và rừng thứ sinh ở đai độ cao từ 300 m đến 600 m, trong khi các khu vực đất nương rẫy và rừng sản xuất ven làng bản chỉ ghi nhận mật độ gặp khoảng 15%. Dữ liệu cấu trúc thành phần loài và mật độ bắt gặp theo sinh cảnh được trực quan hóa chi tiết thông qua các biểu đồ tròn cơ cấu taxon và bảng tổng hợp danh mục phân loại học trong hồ sơ nghiên cứu.

Nghiên cứu cũng định lượng được 5 nhóm nhân tố đe dọa chính đến tài nguyên ếch nhái, bao gồm: săn bắt trực tiếp phục vụ ẩm thực và buôn bán thương phẩm; ô nhiễm nguồn nước do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên 342,66 ha đất lúa nước; chuyển đổi rừng làm nương rẫy; khai thác gỗ trái phép và thu hái lâm sản ngoài gỗ quá mức.

Thảo luận kết quả

Sự phong phú về thành phần loài tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên đặc thù với tính phân hóa địa hình sâu sắc. Khu bảo tồn nằm ở sườn Nam dãy cánh cung Đông Triều với các đỉnh núi cao như Am Váp (1051 m) và Thiên Sơn (1090 m), chia cắt thành hai lưu vực thoát nước chính đổ về sông Ba Chẽ và sông Man. Lượng mưa trung bình năm lớn đạt 2.400 mm, tập trung 80% vào các tháng mùa hè, kết hợp độ ẩm bình quân 80% đã tạo nên những hành lang thủy vực ẩm ướt lý tưởng cho vòng đời phát triển của các loài lưỡng cư.

So sánh với các khu bảo tồn lân cận và trên toàn quốc, khu hệ ếch nhái tại Đồng Sơn - Kỳ Thượng sở hữu mức độ đa dạng cao hơn so với Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống (25 loài) và Vườn Quốc gia Côn Đảo (11 loài), tương đương với Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên (32 loài). Việc ghi nhận cả hai loài Cá cóc thuộc họ Salamandridae khẳng định đây là một trong những vùng sinh cảnh quan trọng bậc nhất của khu hệ động vật Đông Bắc Việt Nam. Kết quả này cung cấp luận cứ thực tiễn để định vị các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, ngăn chặn sự suy thoái đa dạng sinh học trước áp lực phát triển kinh tế vùng ven biển Quảng Ninh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn hiệu quả khu hệ ếch nhái và duy trì cân bằng sinh thái tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Thiết lập hệ thống kiểm soát và tuần tra bảo vệ nghiêm ngặt: Ban Quản lý Khu bảo tồn phối hợp với Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Ninh thành lập 6 tổ tuần tra cơ động tại các khu vực trọng điểm (tiểu khu 60, 61 xã Kỳ Thượng và tiểu khu 52, 56 xã Đồng Sơn). Mục tiêu đặt ra là kiểm soát 100% các tuyến suối huyết mạch, giảm thiểu trên 80% tình trạng săn bắt và buôn bán lưỡng cư thương phẩm trong giai đoạn 2017-2020.

  2. Quy hoạch bảo vệ sinh cảnh thủy vực và giảm thiểu hóa chất nông nghiệp: Ủy ban nhân dân 5 xã vùng đệm phối hợp với Phòng Nông nghiệp huyện Hoành Bồ hướng dẫn người dân chuyển đổi phương thức canh tác trên toàn bộ 342,66 ha đất trồng lúa nước. Đẩy mạnh áp dụng chế phẩm sinh học thay thế thuốc trừ sâu hóa học, phấn đấu giảm 70% dư lượng hóa chất xả thải ra các hệ thống suối tự nhiên trước năm 2022.

  3. Thực thi chính sách hỗ trợ phát triển sinh kế cộng đồng vùng đệm: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Ban Quản lý Khu bảo tồn triển khai các chương trình giao khoán bảo vệ rừng gắn liền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho 1.930 hộ dân (với 79,5% là đồng bào dân tộc Dao). Tạo sinh kế thay thế ổn định cho 5.790 người trong độ tuổi lao động, nhằm từng bước hạ tỷ lệ hộ đói nghèo từ mức trên 18% xuống dưới 8% vào năm 2025, giải quyết triệt để tình trạng người dân vào rừng khai thác lâm sản tự nhiên trái phép.

  4. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và nâng cao nhận thức cộng đồng: Trường Đại học Lâm nghiệp phối hợp với Ban Quản lý tổ chức định kỳ các đợt quan trắc chuyên sâu về biến động quần thể loài Cá cóc Việt Nam. Đồng thời tổ chức 20 lớp truyền thông giáo dục môi trường cho trên 1.500 lượt người dân địa phương và học sinh tại các trường trung học cơ sở trong khu vực nhằm lan tỏa thông điệp bảo vệ động vật hoang dã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia: Cung cấp tài liệu hướng dẫn kỹ thuật trong việc phân vùng quản lý sinh cảnh sống của các loài lưỡng cư nhạy cảm, đồng thời làm tài liệu mẫu để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững trên quy mô diện tích từ 10.000 ha đến 20.000 ha.
  • Cán bộ quản lý lâm nghiệp và chính quyền địa phương: Giúp các nhà hoạch định chính sách tại tỉnh Quảng Ninh và huyện Hoành Bồ nắm bắt mối quan hệ tương tác giữa 8.504 nhân khẩu vùng đệm với tài nguyên rừng, từ đó xây dựng các chương trình phát triển nông thôn mới gắn liền bảo vệ thiên nhiên.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Lâm nghiệp, Sinh thái học: Là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phân loại học, phương pháp khảo sát thực địa lớp lưỡng cư và kỹ thuật xử lý dữ liệu không gian sinh học bằng phần mềm chuyên dụng.
  • Các tổ chức phi chính phủ và quỹ bảo tồn đa dạng sinh học: Cung cấp hệ thống số liệu định lượng về các loài có nguy cơ tuyệt chủng cao như Cá cóc Tam Đảo để làm căn cứ phê duyệt tài trợ cho các dự án bảo tồn nguồn gen quý hiếm tại miền Bắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng có những loài ếch nhái quý hiếm nào có tên trong Sách Đỏ?
Nghiên cứu đã ghi nhận sự xuất hiện của 2 loài thuộc Bộ Có đuôi rất quý hiếm là Cá cóc Việt Nam (Tylototriton vietnamensis) và Cá cóc Tam Đảo (Paramesotriton deloustali), cùng các loài cóc mày như Cóc mày Phê (Brachytarsophrys feae) và Cóc mày Sa Pa (Leptobrachium chapaense). Đây đều là những loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN cần được ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt.

Những hoạt động nhân sinh nào đang đe dọa trực tiếp nhất đến khu hệ ếch nhái?
Hai mối đe dọa trực tiếp hàng đầu là tình trạng săn bắt lưỡng cư thương phẩm để cung cấp cho các nhà hàng đặc sản và việc lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu hóa học trên 342,66 ha đất lúa nước. Nguồn nước nhiễm độc chảy trực tiếp vào các khe suối tự nhiên gây suy giảm quần thể con non và ấu trùng ếch nhái.

Quy mô và phương pháp điều tra thực địa của luận văn được tiến hành như thế nào?
Tác giả đã thiết lập 4 tuyến khảo sát cố định với tổng chiều dài 15,5 km bao quát các dạng sinh cảnh từ rừng phục hồi, rừng trồng đến rừng tự nhiên. Phương pháp bắt mẫu ban đêm, định danh hình thái so sánh và phỏng vấn 50 phiếu điều tra cộng đồng được kết hợp chặt chẽ để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu.

Đặc điểm vi khí hậu và thủy văn tại khu vực có vai trò gì đối với sự phân bố của ếch nhái?
Địa hình vùng núi cao với đỉnh Thiên Sơn cao 1090 m, lượng mưa bình quân đạt 2.400 mm/năm và độ ẩm trung bình 80% tạo điều kiện duy trì dòng chảy ổn định quanh năm tại hệ thống sông Ba Chẽ và sông Man. Môi trường ẩm ướt này giúp hơn 65% số lượng cá thể ếch nhái phân bố tập trung ở đai độ cao 300-600 m.

Luận văn đề xuất giải pháp gì để vừa bảo tồn động vật vừa nâng cao đời sống cho người dân địa phương?
Đề tài khuyến nghị thực hiện chính sách giao khoán quản lý rừng gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng cho 1.930 hộ dân, chuyển đổi sản xuất nông nghiệp hữu cơ và hỗ trợ đào tạo nghề cho 5.790 lao động. Những giải pháp này giúp hạ tỷ lệ nghèo trên 18% của vùng đệm và hạn chế sự phụ thuộc vào khai thác tài nguyên rừng.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định và công bố danh lục khoa học gồm 28 loài ếch nhái thuộc 8 họ, 2 bộ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, tỉnh Quảng Ninh.
  • Ghi nhận sự tồn tại của các loài nguy cấp, đặc hữu có giá trị bảo tồn nguồn gen toàn cầu như Cá cóc Việt Nam và Cá cóc Tam Đảo.
  • Phân tích rõ đặc tính phân bố sinh cảnh với trên 65% quần thể tập trung tại các sinh cảnh rừng thường xanh phục hồi ven thủy vực suối.
  • Nhận diện toàn diện các nhân tố đe dọa chính từ hoạt động săn bắt, canh tác nông nghiệp và áp lực mưu sinh của 8.504 người dân tại 5 xã vùng đệm.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa kỹ thuật lâm sinh, bảo vệ sinh cảnh và phát triển sinh kế kinh tế hộ gia đình bền vững.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác và bản đồ phân bố sinh học phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch bảo tồn của ngành Lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh. Kế hoạch hành động giám sát đa dạng sinh học định kỳ cần được triển khai liên tục theo từng quý trong giai đoạn 2017-2022. Các cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý khu bảo tồn và cộng đồng địa phương cần phối hợp chặt chẽ để áp dụng ngay các khuyến nghị của đề tài vào thực tiễn, góp phần giữ gìn sự toàn vẹn của hệ sinh thái rừng Đông Bắc.