Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đặc điểm khu hệ ếch nhái tại khu bảo tồn thiên nhiên đồng sơn kỳ thượng tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp bảo tồn

Luận văn thạc sĩ phân tích hay nghiên cứu đặc điểm khu hệ ếch nhái tại khu bảo tồn thiên nhiên đồng sơn kỳ thượng tỉnh quảng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Khoa Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2016

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát tình hình nghiên cứu Ếch nhái

1.1.1. Khái quát tình hình nghiên cứu Ếch nhái ở Việt Nam

1.1.2. Thời kỳ trước năm 1954

1.1.3. Thời kỳ từ năm 1954 đến năm 1975

1.1.4. Thời kỳ 1975 - 1986

1.1.5. Thời kỳ từ năm 1987 đến nay

1.2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.3. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

1.2.3.1. Đối tượng nghiên cứu
1.2.3.2. Địa điểm nghiên cứu
1.2.3.3. Thời gian nghiên cứu

1.2.4. Nội dung nghiên cứu

1.2.5. Phương pháp nghiên cứu

1.2.5.1. Kế thừa tài liệu
1.2.5.2. Phỏng vấn bán định hướng
1.2.5.3. Điều tra thực địa
1.2.5.4. Xử lý số liệu

1.3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ XÃ HỘI

1.3.1. Điều kiện tự nhiên

1.3.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi ranh giới
1.3.1.2. Địa hình địa thế
1.3.1.3. Địa chất và thổ nhưỡng
1.3.1.4. Hiện trạng rừng, thực vật và trữ lượng rừng
1.3.1.5. Hệ động vật, thực vật và phân bố của các loài quý hiếm

1.3.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội

1.3.2.1. Dân tộc, dân số và lao động
1.3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế
1.3.2.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng
1.3.2.4. Đánh giá chung về kinh tế xã hội trong khu vực

1.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.4.1. Thành phần loài Ếch nhái tại KBTTN Đồng Sơn - Kỳ Thượng

1.4.2. Sự đa dạng các taxon Ếch nhái tại khu vực nghiên cứu

1.4.3. Tình trạng và phân bố của một số loài Ếch nhái ưu tiên bảo tồn trong khu vực nghiên cứu

1.4.4. Xác định các mối đe dọa tới tài nguyên Ếch nhái tại khu vực nghiên cứu

1.4.4.1. Nhóm nguyên nhân trực tiếp
1.4.4.1.1. Săn bắt động vật hoang dã
1.4.4.1.2. Sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu
1.4.4.2. Nhóm nguyên nhân gián tiếp
1.4.4.2.1. Khai thác gỗ trái phép
1.4.4.2.2. Đốt nương làm rẫy
1.4.4.2.3. Khai thác lâm sản ngoài gỗ quá mức

1.4.5. Hiện trạng công tác quản lý bảo tồn tại KBTTN ĐSKT

1.4.5.1. Hiện trạng công tác quản lý
1.4.5.2. Đánh giá về công tác bảo tồn tại KVNC
1.4.5.3. Khó khăn và thách thức

1.4.6. Đề xuất các giải pháp quản lý bảo tồn tại khu vực nghiên cứu

1.4.6.1. Giải pháp về mặt chính sách
1.4.6.1.1. Quản lý đất đai
1.4.6.1.2. Chính sách đầu tư và tín dụng
1.4.6.1.3. Chính sách hỗ trợ phát triển vùng đệm
1.4.6.2. Giải pháp cho công tác bảo tồn
1.4.6.2.1. Nâng cao nhận thức về công tác bảo tồn
1.4.6.2.2. Tăng cường phổ biến thể chế pháp luật cho cộng đồng
1.4.6.2.3. Nâng cao đời sống cộng đồng và chia sẻ lợi ích
1.4.6.2.4. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ công tác bảo tồn
1.4.6.3. Giải pháp về mặt khoa học và công nghệ

2. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu bảo tồn khu hệ ếch nhái tại Đồng Sơn Kỳ Thượng

Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, tỉnh Quảng Ninh, là một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học cao tại Việt Nam. Nghiên cứu về khu hệ ếch nhái tại đây không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh học mà còn góp phần vào công tác bảo tồn các loài động vật quý hiếm. Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Khôi (2016), khu vực này đã ghi nhận nhiều loài ếch nhái có giá trị sinh thái cao, đồng thời cũng là nơi sinh sống của nhiều loài động vật khác. Việc bảo tồn khu hệ ếch nhái tại đây là cần thiết để duy trì cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường sống.

1.1. Đặc điểm sinh thái của khu hệ ếch nhái tại Đồng Sơn Kỳ Thượng

Khu hệ ếch nhái tại Đồng Sơn - Kỳ Thượng có sự đa dạng về loài và sinh cảnh. Nghiên cứu cho thấy khu vực này có nhiều loại môi trường sống khác nhau, từ rừng tự nhiên đến các vùng đất ngập nước, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài ếch nhái. Sự đa dạng này không chỉ thể hiện qua số lượng loài mà còn qua các đặc điểm sinh học và hành vi của chúng.

1.2. Vai trò của ếch nhái trong hệ sinh thái

Ếch nhái đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái. Chúng là một phần của chuỗi thức ăn, giúp kiểm soát số lượng côn trùng và các loài động vật nhỏ khác. Hơn nữa, ếch nhái cũng là chỉ số sinh thái, phản ánh tình trạng môi trường sống. Việc bảo tồn chúng không chỉ bảo vệ các loài này mà còn bảo vệ cả hệ sinh thái mà chúng sống.

II. Thách thức trong việc bảo tồn khu hệ ếch nhái tại Đồng Sơn Kỳ Thượng

Mặc dù khu hệ ếch nhái tại Đồng Sơn - Kỳ Thượng có nhiều tiềm năng, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các hoạt động khai thác tài nguyên, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu đang đe dọa đến sự tồn tại của các loài ếch nhái. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tình trạng săn bắt trái phép và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cũng là những nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm số lượng ếch nhái.

2.1. Nguyên nhân gây suy giảm số lượng ếch nhái

Các nguyên nhân chính gây suy giảm số lượng ếch nhái bao gồm khai thác gỗ trái phép, sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu. Những hoạt động này không chỉ làm giảm môi trường sống của chúng mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của các loài ếch nhái. Việc nhận thức rõ về các nguyên nhân này là rất quan trọng để có biện pháp bảo tồn hiệu quả.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến khu hệ ếch nhái

Biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của ếch nhái. Sự thay đổi nhiệt độ và lượng mưa có thể làm thay đổi chu kỳ sinh sản và phân bố của các loài. Nghiên cứu cho thấy rằng, nếu không có biện pháp ứng phó kịp thời, nhiều loài ếch nhái có thể bị đe dọa đến sự tồn tại.

III. Phương pháp nghiên cứu bảo tồn khu hệ ếch nhái tại Đồng Sơn Kỳ Thượng

Để bảo tồn khu hệ ếch nhái tại Đồng Sơn - Kỳ Thượng, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại. Việc khảo sát thực địa, thu thập dữ liệu về số lượng và phân bố các loài ếch nhái là rất cần thiết. Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ sinh học trong nghiên cứu cũng có thể giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn.

3.1. Khảo sát thực địa và thu thập dữ liệu

Khảo sát thực địa là phương pháp quan trọng để đánh giá tình trạng khu hệ ếch nhái. Việc thu thập dữ liệu về số lượng, phân bố và đặc điểm sinh học của các loài ếch nhái sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho công tác bảo tồn. Các nghiên cứu này cần được thực hiện định kỳ để theo dõi sự thay đổi của khu hệ.

3.2. Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo tồn

Công nghệ sinh học có thể được áp dụng để nghiên cứu di truyền và sinh sản của các loài ếch nhái. Việc này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học mà còn hỗ trợ trong việc nhân giống và tái thả các loài vào môi trường tự nhiên. Đây là một trong những biện pháp hiệu quả để bảo tồn các loài ếch nhái quý hiếm.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu bảo tồn khu hệ ếch nhái

Kết quả nghiên cứu về khu hệ ếch nhái tại Đồng Sơn - Kỳ Thượng có thể được ứng dụng vào thực tiễn bảo tồn. Các biện pháp bảo tồn được đề xuất không chỉ giúp bảo vệ các loài ếch nhái mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường sống. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của bảo tồn cũng là một yếu tố quan trọng.

4.1. Đề xuất biện pháp bảo tồn hiệu quả

Các biện pháp bảo tồn cần được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu. Việc tạo ra các khu vực bảo tồn riêng biệt cho các loài ếch nhái quý hiếm sẽ giúp bảo vệ chúng khỏi các tác động tiêu cực từ môi trường. Hơn nữa, việc phối hợp với các tổ chức bảo tồn quốc tế cũng có thể mang lại nhiều lợi ích.

4.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của bảo tồn khu hệ ếch nhái là rất cần thiết. Các chương trình giáo dục và truyền thông có thể giúp người dân hiểu rõ hơn về giá trị của các loài ếch nhái và vai trò của chúng trong hệ sinh thái. Điều này sẽ tạo ra sự hỗ trợ từ cộng đồng trong công tác bảo tồn.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu bảo tồn khu hệ ếch nhái

Nghiên cứu bảo tồn khu hệ ếch nhái tại Đồng Sơn - Kỳ Thượng là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp thông tin quý giá về sự đa dạng sinh học mà còn đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả. Tương lai của khu hệ ếch nhái tại đây phụ thuộc vào sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường sống.

5.1. Tầm quan trọng của bảo tồn khu hệ ếch nhái

Bảo tồn khu hệ ếch nhái không chỉ giúp duy trì sự đa dạng sinh học mà còn bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên. Các loài ếch nhái có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh cân bằng sinh thái, do đó việc bảo tồn chúng là cần thiết cho sự phát triển bền vững.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu và bảo tồn

Hướng đi tương lai cho nghiên cứu và bảo tồn khu hệ ếch nhái cần tập trung vào việc phát triển các chương trình bảo tồn bền vững. Việc áp dụng công nghệ mới và tăng cường hợp tác quốc tế sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn. Đồng thời, việc giáo dục cộng đồng cũng cần được chú trọng để tạo ra sự đồng thuận trong công tác bảo tồn.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đặc điểm khu hệ ếch nhái tại khu bảo tồn thiên nhiên đồng sơn kỳ thượng tỉnh quảng ninh và đề xuất biện pháp bảo tồn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu thời kỳ này là chƣơng trình khảo sát do Viện Sinh vật học thuộc Viện Khoa học Việt Nam tổ chức từ ngày 5/3 đến ngày 12/5 năm 1977 ở miền Tây Nam bộ: Hà Tiên, Phú Quốc, Côn Đảo, Mũi Gót, rừng U Minh, Rạch Giá, Tây Ninh. Sau đó hàng loạt khảo sát của Viện Sinh vật học, Khoa Sinh vật của Trƣờng Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Trƣờng Đại học Huế, Viện Điều tra Quy hoạch rừng, Viện Nghiên cứu biển Nha Trang ở nhiều địa phƣơng khác nhau nhƣ: Xuân Sơn (Phú Thọ), Mƣờng Nhà và Mƣờng Lói (Điện Biên), vùng Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng). Trong giai đoạn này có 1 loài Ếch nhái và 5 loài thằn lằn mới đƣợc phát hiện ở Việt Nam trong đó có 3 loài do Darevsky và Nguyễn Văn Sáng mô tả (Nguyen et al. T ờ kỳ từ n m 1987 đến na Sau thời kỳ đổi mới, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, giao lƣu với các nƣớc thuận tiện hơn, sự bùng nổ thông tin đã giúp cho những cán bộ nghiên cứu về lƣỡng cƣ có cơ hội trao đổi kinh nghiệm và tham khảo các tài liệu.

Công tác nghiên cứu và bảo tồn, do vậy cũng phát triển mạnh mẽ đặc biệt là sau năm 1990. Các lĩnh vực nghiên cứu cũng hết sức đa dạng: phân loại học, hệ thống học, di truyền và tiến hoá, sinh học, sinh thái học, ký sinh trùng và bệnh học. Có thể nói đây là thời kỳ phát triển đáng khích lệ của các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 nghiên cứu về lƣỡng cƣ ở Việt Nam, đóng góp đáng kể cho khoa học cũng nhƣ góp phần vào sự phát triển của đất nƣớc. Về thành phần loài, số lƣợng loài Ếch nhái và bò sát tăng lên nhanh chóng: năm 1996, Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc thống kê ở nƣớc ta có 340 loài (82 loài Ếch nhái, 258 loài bò sát[20], đến năm 2005 tổng số loài đã lên tới 458 loài (162 loài Ếch nhái, 296 loài bò sát (Nguyễn Văn Sáng và cs., 2005)[21], và cuốn danh lục xuất bản năm 2009 đã ghi nhận tổng số loài là 545 loài (177 loài Ếch nhái, 368 loài bò sát) (Nguyen et al.

Số loài mới cho khoa học đƣợc công bố hàng năm cũng tăng lên rõ rệt qua các thời kỳ. Nếu trong thời kỳ 1975 - 1986 phát hiện đƣợc 6 loài mới cho khoa học, trong đó chỉ có 3 loài có tác giả là ngƣời Việt Nam thì từ năm 1987 - 2009, số loài phát hiện mới cho khoa học đã tăng lên 108 loài, trong đó có 65 loài có nhà khoa học Việt Nam tham gia và có tới 11 loài có tác giả đứng đầu là ngƣời Việt Nam. Từ năm 2010 - 2013 có 49 loài mới cho khoa học đƣợc tiếp tục phát hiện ở Việt Nam. Điều đó chứng tỏ cán bộ Việt Nam đã có những bƣớc trƣởng thành đáng kể và tiềm năng nghiên cứu về khu hệ Ếch nhái và bò sát ở nƣớc ta còn rất lớn.

Từ năm 1990 đến nay cùng với việc thành lập các Vƣờn Quốc gia và các KBTTN, việc nghiên cứu càng đƣợc phát triển mạnh. Năm 1993, Hoàng Xuân Quang nghiên cứu lƣỡng cƣ, bò sát ở Bắc Trung bộ. Từ năm 1994, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Lê Nguyên Ngật và nhiều tác giả khác đã nghiên cứu ở Vƣờn Quốc gia Tam Đảo và thị trấn Tam Đảo, đến nay đã phát hiện có 57 loài lƣỡng cƣ, 124 loài bò sát []. Năm 1996, Lê Nguyên Ngật, Nguyễn Văn Sáng ghi nhận 17 loài lƣỡng cƣ, 42 loài bò sát ở rừng Cúc Phƣơng và ở Ngọc Linh (Kontum, 1997)[9]; Năm 1998, Ngô Đắc Chứng nghiên cứu ở Nam Bình Trị Thiên có 28 loài lƣỡng cƣ, 147 loài bò sát (Ngô LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Đắc Chứng, 1998)[15]; Năm 1997, Hoàng Xuân Quang và cs.

nghiên cứu ở Tây Nam Nghệ An thống kê đƣợc 18 loài lƣỡng cƣ, 38 loài bò sát[10]; điều tra sự đa dạng và hiện trạng Ếch nhái, bò sát ở vùng núi Yên Tử trong thời gian 2004 đến năm 2008 (Trần Thanh Tùng, 2008);…. Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc xuất bản cuốn Danh lục Ếch nhái, bò sát Việt Nam với 82 loài Ếch nhái, 258 loài bò sát[20]. Orlov et al. (2002) tổng hợp và công bố danh sách các loài Ếch nhái, bò sát của Việt Nam (phần I) ghi nhận 147 loài lƣỡng cƣ.

Năm 2005, Nguyễn Văn Sáng và cs. công bố cuốn Danh lục Ếch nhái và bò sát Việt Nam đã ghi nhận 116 loài bò sát thuộc 23 họ, 3 bộ và 135 loài lƣỡng cƣ thuộc 9 họ, 3 bộ. Năm 2009, Nguyen et al. đã thống kê đƣợc 186 loài Ếch nhái thuộc 10 họ, 3 bộ và 375 loài bò sát thuộc 24 họ ở Việt Nam[21,22].

Trong Hội thảo Quốc gia về Lƣỡng cƣ và Bò sát ở Việt Nam lần thứ nhất diễn ra năm 2009 tại Trƣờng Đại học Sƣ phạm Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế, các báo cáo khoa học về đánh giá khu hệ Ếch nhái nhƣ: Điều tra tại KBTTN Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai năm 2008 - 2009 (Hồ Thu Cúc và cs. 2009) có 31 loài lƣỡng cƣ thuộc 5 họ, 1 bộ và 61 loài bò sát thuộc 13 họ, 2 bộ; Đánh giá sự đa dạng Ếch nhái ở KBTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa năm 2008 (Lê Nguyên Ngật và cs. 2009) có 38 loài lƣỡng cƣ thuộc 6 họ, 1 bộ và 53 loài bò sát thuộc 14 họ, 2 bộ; Thống kê thành phần loài Ếch nhái của huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp từ năm 2008 đến 2009 (Hoàng Thị Nghiệp và cs. 2009) ghi nhận 49 loài, trong đó có 17 loài lƣỡng cƣ thuộc 5 họ và 32 loài bò sát thuộc 11 họ; Nghiên cứu tính chất địa động vật của khu hệ Ếch nhái và bò sát của tỉnh Phú Yên (Trần Duy Ngọc và cs.

2009); Ziegler et al. 2009 đã tổng kết 10 năm nghiên cứu đa dạng sinh học Ếch nhái, bò sát ở LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Vƣờn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng từ năm 2000 đến 2009 thống kê 45 loài lƣỡng cƣ và 33 loài bò sát,…. Trong báo cáo khoa học về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ III năm 2009, có một số kết quả nghiên cứu về đa dạng khu hệ Ếch nhái của một số vùng trên cả nƣớc: Điều tra đa dạng Ếch nhái bò sát tại VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ (Nguyễn Văn Sáng và cs. 2009) ghi nhận 77 loài thuộc 22 họ, 5 bộ gồm 48 loài bò sát thuộc 14 họ, 2 bộ và 29 loài Ếch nhái thuộc 8 họ, 3 bộ; Điều tra tại VQG và Khu BTTN Lam Kinh tỉnh Thanh Hóa (Nguyễn Kim Tiến, 2009)[22] cho thấy có 49 loài Ếch nhái và 72 loài bò sát thuộc 22 họ, 73 giống,… Trong báo cáo khoa học về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ IV năm 2011, có một số báo cáo nghiên cứu về đa dạng khu hệ Ếch nhái: Điều tra tại KBTTN Pù Huống, tỉnh Nghệ An (Lê Vũ Khôi và cs., 2011)[10] ghi nhận 72 loài bò sát thuộc 15 họ, 2 bộ và lớp lƣỡng cƣ có 25 loài thuộc 7 họ, 1 bộ; Điều tra lƣỡng cƣ, bò sát tại vùng An Giang, Đồng Tháp (Hoàng Thị Nghiệp và cs., 2011) ghi nhận 24 loài lƣỡng cƣ thuộc 2 bộ, 6 họ ; Nghiên cứu khu hệ VQG Côn Đảo, Bà Rịa - Vũng Tàu (Poyarkov, 2011) chỉ ra 11 loài lƣỡng cƣ thuộc 2 bộ, 6 họ và 31 loài bò sát thuộc 16 họ, 3 bộ;….

Hoàng Xuân Quang và cs., 2012[11] điều tra khu hệ Ếch nhái, bò sát ở VQG Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế đã thống kê đƣợc 44 loài Ếch nhái thuộc 6 họ, 1 bộ và 64 loài bò sát thuộc 14 họ, 2 bộ. Trong báo cáo Hội thảo quốc gia về lƣỡng cƣ, bò sát ở Việt Nam lần thứ II tổ chức tại Đại học Vinh (Nghệ An, 2012), có một số báo cáo về đa dạng khu hệ Ếch nhái, bò sát : Nghiên cứu thành phần loài bò sát và Ếch nhái ở Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa (Phạm Thế Cƣờng và cs, 2012)[28] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 với 70 loài đƣợc ghi nhận trong đó có 38 loài bò sát và 32 loài Ếch nhái; Nghiên cứu sự đa dạng thành phần loài Ếch nhái, bò sát ở khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An (Hoàng Ngọc Thảo và nnk, 2012)[11] ghi nhận 144 loài Ếch nhái, bò sát thuộc 24 họ, 5 bộ;…. Bên cạnh đó có rất nhiều loài mới đƣợc mô tả và nhiều loài mới đƣợc ghi nhận từ năm 2010 trở lại đây nhƣ loài Leptolalax bidoupensis (Rowley et al., 2011); Theloderma palliatum và T.nebulsum (Rowley et al.,2011); Gracixalus quangi (Rowley et al.,2011); Leptobrachium leucops (Stuart et al., 2011); Ichthyophis nguyenorum (Nishikawa, 2012); Leptolalax firthi (Rowley et al. Bên cạnh các nghiên cứu về phân loại học, nhiều công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố về quan hệ di truyền tiến hóa cũng hỗ trợ cho việc sắp xếp và hệ thống lại các loài ếch nhái, bò sát ở Việt Nam.

Hàng loạt các loài thuộc một số giống nhƣ Philautus đƣợc chuyển sang giống Gracixalus và Theloderma (Rowley et al., 2011; Orlov et al. Về các loài quý hiếm: Năm 1992, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trƣờng xuất bản Sách Đỏ Việt Nam (Phần Động vật) trong đó liệt kê 43 loài bò sát và 11 loài lƣỡng cƣ bị đe dọa. Năm 2000, Sách Đỏ Việt Nam đƣợc tái bản có chỉnh sửa và bổ sung đã thống kê 43 loài bò sát và 11 loài lƣỡng cƣ. Mới đây nhất, Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 đã ghi nhận 40 loài bò sát và 13 loài Ếch nhái bị đe dọa ở Việt Nam[1].

Cho đến nay đã có 9 chuyên khảo về Ếch nhái và bò sát việt Nam đƣợc xuất bản: Danh lục bò sát và Ếch nhái Việt Nam của Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc (1996)[25], Ếch nhái và bò sát ở một khu Bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam [Die Amphibien und Reptilien eines Tieflandfeuchtwald- Schutzgebietes in Vietnam] của Ziegler (2002), Bò sát và Ếch nhái Vƣờn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Quốc gia Cúc Phƣơng của Nguyễn Văn Sáng và cs. (2003), Danh lục Ếch nhái và bò sát Việt Nam của Nguyễn Văn Sáng và cs. (2005) [26], Động vật chí Việt Nam - Phân bộ Rắn của Nguyễn Văn Sáng (2007)[], Thằn lằn Việt Nam của Bobrov và Semenov (2008)[], Ếch nhái, bò sát ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống của Hoàng Xuân Quang và cs. (2008)[11], Khu hệ bò sát và Ếch nhái Việt Nam [Herpetofauna of Vietnam] của Nguyen et al.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu bảo tồn khu hệ ếch nhái tại Đồng Sơn - Kỳ Thượng, Quảng Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng và các biện pháp bảo tồn khu hệ ếch nhái tại khu vực này. Nghiên cứu không chỉ nêu rõ sự đa dạng sinh học của các loài ếch nhái mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự sống còn của chúng, từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn hiệu quả. Điều này không chỉ có lợi cho việc bảo vệ môi trường mà còn nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo tồn đa dạng sinh học.

Để mở rộng thêm kiến thức về bảo tồn sinh học, bạn có thể tham khảo tài liệu Đặc điểm khu hệ bò sát ếch nhái tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn ngổ luông tỉnh hòa bình, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các loài bò sát và ếch nhái trong một khu bảo tồn khác. Ngoài ra, tài liệu Đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học của người dân địa phương vùng đệm vườn quốc gia cát tiên tỉnh đồng nai sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của cộng đồng trong công tác bảo tồn. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sỹ đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch sinh thái đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại vƣờn quốc gia tràm chim tỉnh đồng tháp sẽ cung cấp cái nhìn về mối liên hệ giữa du lịch sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến bảo tồn sinh học.