Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Báo chí học (mã số: 62 32 01 01) với đề tài "Báo chí với vấn đề tổ chức xây dựng đảng" được tác giả Trần Thị Thu Thủy thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Thị Thu Hương và PGS. Nguyễn Thế Kỷ, bảo vệ năm 2019.

Về tính cấp thiết, luận án xuất phát từ bối cảnh lịch sử và thực tiễn chính trị tại Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo toàn diện đối với Nhà nước và xã hội; công tác xây dựng Đảng (XDĐ) được xác định là nhiệm vụ "then chốt", trong đó tổ chức xây dựng Đảng (TCXDĐ) là bộ phận trọng yếu bao gồm tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, đảng viên và bảo vệ chính trị nội bộ. Hệ thống báo chí cách mạng Việt Nam là cơ quan ngôn luận của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội, đồng thời là diễn đàn của nhân dân, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng. Dù cả nước có 844 cơ quan báo in (184 báo in, 600 tạp chí), 24 cơ quan báo chí điện tử độc lập và 67 đài phát thanh – truyền hình, song công tác thông tin, tuyên truyền về TCXDĐ trên báo chí thời gian qua vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế: hình thức tuyên truyền còn khô cứng, một chiều, thiếu tính liên tục; trình độ nhận thức và bản lĩnh chính trị của một bộ phận người làm báo chưa đáp ứng yêu cầu; vai trò cơ quan chủ quản có lúc bị buông lỏng. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là cho đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học nào ở bậc tiến sĩ khảo sát, phân tích một cách toàn diện, hệ thống và đa chiều về mối quan hệ, nội dung thông điệp cũng như tác động xã hội của báo chí đối với vấn đề tổ chức xây dựng Đảng.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa báo chí và tổ chức Đảng trong điều kiện chính trị – kinh tế – xã hội đặc thù ở Việt Nam; khảo sát, phân tích thực trạng thông điệp tuyên truyền về TCXDĐ trên báo in và báo điện tử; đo lường tác động của các thông điệp này đối với công chúng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng tuyên truyền về TCXDĐ trên báo chí Việt Nam.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được xác định gồm 3 câu hỏi chính:

  1. Báo chí có mối quan hệ như thế nào đối với XDĐ và tổ chức XDĐ? Mối quan hệ giữa cơ quan báo chí với tổ chức đảng ở Việt Nam như thế nào trong điều kiện chính trị – kinh tế – xã hội đặc thù ở Việt Nam?
  2. Thông điệp về tổ chức XDĐ được thể hiện trên báo chí như thế nào? Mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin về vấn đề này của công chúng như thế nào?
  3. Làm thế nào để nâng cao chất lượng thông tin về vấn đề tổ chức XDĐ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mà Đảng giao phó cho báo chí, đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin của đông đảo quần chúng nhân dân?

Luận án xây dựng 3 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  • Giả thuyết 1: Báo chí Việt Nam có vai trò quan trọng đối với vấn đề tổ chức XDĐ. Cơ quan báo chí là một bộ phận trong hệ thống tổ chức của Đảng, là cơ quan ngôn luận của tổ chức đảng, đồng thời là diễn đàn của nhân dân. Do đó, vai trò của tổ chức đảng trong cơ quan báo chí có tác động quan trọng đến sự phát triển của cơ quan báo chí.
  • Giả thuyết 2: Báo chí là cơ quan ngôn luận của tổ chức đảng, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội; Đảng lãnh đạo báo chí là nguyên tắc bất di bất dịch, vì vậy báo chí có trách nhiệm thông tin về tổ chức XDĐ. Vấn đề này dù được phản ánh nhiều nhưng chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của công chúng.
  • Giả thuyết 3: Để thực hiện tốt vai trò của báo chí đối với TCXDĐ, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp về nhận thức, vai trò cơ quan chủ quản, vai trò cấp ủy/ban biên tập, tổ chức đảng trong cơ quan báo chí, xây dựng đội ngũ phóng viên/biên tập viên, đổi mới nội dung và hình thức thể hiện.

Đối tượng nghiên cứu là báo chí với vấn đề tổ chức xây dựng Đảng. Phạm vi khảo sát tập trung vào 5 cơ quan báo chí đại diện gồm các báo in và báo điện tử: Nhân Dân (báo in và điện tử), Đại đoàn kết (báo in và điện tử), Thanh Niên (báo in và điện tử), Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, và Dân trí điện tử. Khung thời gian nghiên cứu và khảo sát dữ liệu là từ tháng 1/2011 đến tháng 12/2015, trùng với giai đoạn triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm nội dung cụ thể:

Các nghiên cứu quốc tế:

  • Về Đảng và thể chế chính trị: Tác giả Butenkô Anatoli (Đảng trong hệ thống chính trị của xã hội chủ nghĩa); Albrecht, Aufl (Internationale Politik); Wien, Oldenburg (Parteien im Wandel); Wiesbaden và Die, Opladen (Politischen Systeme Westeuropas) phân tích vị trí, chức năng của đảng phái chính trị và thể chế chính trị phương Tây.
  • Về vai trò của báo chí và mối quan hệ báo chí – chính trị: Tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăng-ghen, V. I. Lê-nin; E. P. Prokôrốp (Cơ sở lý luận báo chí); G. Lazutina (Cơ sở hoạt động sáng tạo của nhà báo); Arturo Escobar (Encountering Development: The Making and Unmaking of the Third World); McGraw-Hill (giới thiệu lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự của Maxwell McCombs và Donald Shaw); Siebert, Peterson, Schramm (Four Theories of the Press – phân tích 4 mô hình: Độc đoán, Tự do, Trách nhiệm xã hội, Cộng sản Xô viết); Jurgen Habermas (Sự biến đổi về cấu trúc không gian công); K. Thussu (Truyền thông quốc tế – sự tiếp nối và thay đổi); Vichto Aphanaxep (Quyền lực thứ tư và bốn đời tổng thống); Daniel C. Hallin và Paolo Mancini (So sánh hệ thống phương tiện truyền thông – Ba mô hình của phương tiện truyền thông và chính trị); Michael Schudson (The Power of News); Ben Bagdikian (Độc quyền truyền thông); Udo Ulfkotte (Những nhà báo bị mua chuộc – xuất bản năm 2014); các nghiên cứu về mô hình báo chí các nước XHCN như Trung Quốc, Lào, Cu-ba (sách Hồ Cẩm Đào con đường phía trước, tác giả Bùi Phương Dung, luận án của Nguyễn Thành Công).

Các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Về xây dựng Đảng và tổ chức xây dựng Đảng: Tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Nguyễn Phú Trọng (Xây dựng chỉnh đốn Đảng – một số vấn đề lý luận và thực tiễn); Nguyễn Thế Thắng (Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào xây dựng phong cách làm việc của cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ta hiện nay, 2011); bộ sách 5 tập Một số văn kiện xây dựng đảng về tổ chức, cán bộ, đảng viên (Ban Tổ chức Trung ương, 2004–2012); sách hướng dẫn nghiệp vụ và Điều lệ Đảng của Ban Tổ chức Trung ương; sách tra cứu thuật ngữ của Lê Quang Thưởng; Kỷ yếu tổng kết công tác xây dựng Đảng thời kỳ 1975–1995.
  • Về vai trò của báo chí đối với đời sống và công tác xây dựng Đảng: Các giáo trình và chuyên khảo của Tạ Ngọc Tấn, Trình Đình Thắng, Đinh Thế Huynh, Lê Mạnh Bỉnh, Dương Xuân Sơn (Báo in Việt Nam trong thời kỳ đổi mới), Đinh Văn Hường, Trần Quang, Nguyễn Văn Dững, Hoàng Đình Cúc, Hà Minh Đức (Báo chí những vấn đề lý luận và thực tiễn), Vũ Đình Hòe (Truyền thông đại chúng trong công tác lãnh đạo, quản lý), Đỗ Chí Nghĩa (Vai trò của báo chí trong định hướng dư luận xã hội); các bài viết của Hữu Thọ, Phạm Khắc Hải, Yến Chi; các luận án tiến sĩ của Nguyễn Bá Sinh (2012), Phạm Thị Thu Huyền (2014), Chử Kim Hoa (2009); các luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Lâm Anh (2015), Vương Thị Đỗ Quyên, Lê Thị Thu Thủy (2006), Trần Thị Thu Thủy (2008), Đoàn Nam Phương (2008).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề xây dựng Đảng một cách chung chung hoặc chỉ dừng lại ở các khía cạnh đơn lẻ (tư tưởng, đạo đức, xây dựng cơ sở đảng tại một địa phương cụ thể, nâng cao tính hấp dẫn của báo đảng). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống theo hướng liên ngành (báo chí học, chính trị học, xã hội học) về vai trò, thông điệp, phương thức chuyển tải và tác động xã hội của báo chí đối với lĩnh vực tổ chức xây dựng Đảng (cán bộ, đảng viên, tổ chức bộ máy, bảo vệ chính trị nội bộ) trên cả hai loại hình báo in và báo điện tử ở cấp độ toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng hướng tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về báo chí cách mạng.

Khung lý thuyết và khái niệm:

  • Khái niệm công cụ: Báo in (nhật báo, báo thưa kỳ, tạp chí), báo điện tử (theo Luật Báo chí 2016), xây dựng Đảng (toàn diện trên 4 mặt: chính trị, tư tưởng, tổ chức, đạo đức) và tổ chức xây dựng Đảng (công tác tổ chức bộ máy, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ).
  • Khung lý thuyết truyền thông: Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda-Setting Theory của McCombs và Shaw) giải thích cơ chế báo chí định hướng sự chú ý của công chúng đối với các sự kiện TCXDĐ; Lý thuyết Sử dụng và Hài lòng (Uses and Gratifications Theory) lý giải động cơ tiếp nhận thông tin chính trị của công chúng; Mô hình đánh giá hiệu quả truyền thông 3 cấp độ (hiệu quả tiếp nhận, hiệu ứng xã hội/dư luận xã hội, và hiệu quả thực tế) của các nhà nghiên cứu báo chí học Việt Nam (Tạ Ngọc Tấn, Nguyễn Văn Dững).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Điều lệ Đảng, các công trình khoa học, báo cáo quy hoạch báo chí (như Quyết định 362-QĐ/TTg ngày 03/04/2019).
  • Phương pháp phân tích nội dung thông điệp báo chí: Khảo sát, định lượng và phân tích định tính các tuyến bài viết về TCXDĐ trên 5 cơ quan báo chí được chọn trong giai đoạn 2011–2015.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (Anket): Khảo sát 500 phiếu, thu về 497 phiếu hợp lệ từ các nhóm đối tượng: cán bộ, đảng viên, nhân dân và người làm báo.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn 15 người là các nhà quản lý báo chí, lãnh đạo cơ quan báo chí, nhà báo theo dõi mảng xây dựng Đảng và các chuyên gia chính trị.

Dưới đây là bảng tổng hợp cơ cấu mẫu khảo sát xã hội học (N = 497) được ghi nhận trong luận án:

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (phiếu) Tỷ lệ (%)
Địa bàn cư trú / Nhóm nghề nghiệp Miền Bắc 179 36,0%
Miền Nam 140 28,0%
Miền Trung – Tây Nguyên 93 18,7%
Người đang làm báo 85 17,1%
Trình độ học vấn Cao đẳng, Đại học 333 67,0%
Sau đại học 114 22,9%
Tiểu học và Trung học cơ sở 11 2,2%
Trung học phổ thông 10 2,0%
Thành phần dân tộc Dân tộc Kinh 447 89,9%
Dân tộc thiểu số 50 10,0%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này điểm luận hệ thống tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả phân tích các quan điểm kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin (báo chí là người tuyên truyền, cổ động và tổ chức tập thể; nguyên tắc tính đảng), các học thuyết báo chí phương Tây và kinh nghiệm chỉ đạo báo chí tại các quốc gia như Trung Quốc, Lào, Cu-ba. Tại Việt Nam, các văn kiện của Đảng, tài liệu của Ban Tổ chức Trung ương và các công trình nghiên cứu báo chí đã làm rõ vai trò của báo chí trong việc tham gia xây dựng Đảng. Chương 1 chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu mang tính khái quát, thiếu sự phân tích chuyên sâu về mảng tổ chức xây dựng Đảng trên các loại hình báo chí cụ thể, từ đó xác lập các nhiệm vụ khoa học mà luận án cần giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa báo chí và vấn đề tổ chức xây dựng đảng

Chương 2 làm rõ bản chất lý luận của mối quan hệ giữa báo chí và công tác tổ chức xây dựng Đảng. Tác giả phân tích các khái niệm cốt lõi: báo in, báo điện tử, hiệu quả báo chí (3 cấp độ: tiếp nhận, hiệu ứng xã hội, hiệu quả thực tế), phân biệt xây dựng Đảng nói chung và tổ chức xây dựng Đảng nói riêng (bộ máy, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ). Chương này ứng dụng lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự và lý thuyết sử dụng – hài lòng để lý giải tác động của thông điệp báo chí đến nhận thức của công chúng; đồng thời xác lập các tiêu chí đánh giá chất lượng một tác phẩm báo chí viết về TCXDĐ cả về mặt nội dung (tính chính xác, tính tư tưởng, tính chiến đấu, tính định hướng) và hình thức (kết cấu, thể loại, ngôn ngữ, phương tiện trực quan).

Chương 3: Phân tích thực tiễn mối quan hệ giữa cơ quan báo chí và tổ chức đảng trong bối cảnh Việt Nam hiện nay

Chương 3 đi sâu phân tích cơ chế vận hành thực tiễn của mối quan hệ giữa báo chí và tổ chức đảng trong hệ thống chính trị Việt Nam. Tác giả luận giải hai thuộc tính bản chất: Báo chí Việt Nam vừa là cơ quan ngôn luận của các tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước và đoàn thể chính trị – xã hội, vừa là diễn đàn của nhân dân. Chương này phân tích quan điểm, cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với báo chí; vai trò, chức năng lãnh đạo của tổ chức đảng, cấp ủy đảng ngay trong nội bộ các cơ quan báo chí; trách nhiệm của ban biên tập và vai trò cơ quan chủ quản trong việc định hướng thông tin về công tác tổ chức cán bộ và xây dựng Đảng.

Chương 4: Thông điệp và tác động của thông điệp về vấn đề tổ chức xây dựng đảng trên báo chí đối với công chúng

Chương 4 trình bày kết quả khảo sát thực chứng về số lượng, nội dung, hình thức và hiệu quả của các thông điệp TCXDĐ trên 5 cơ quan báo chí (Nhân Dân, Đại đoàn kết, Thanh Niên, Báo điện tử ĐCSVN, Dân trí).

  • Về nội dung: Báo chí tập trung vào 6 nhóm chủ đề: (1) Tuyên truyền quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng; (2) Phản ánh xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh, củng cố tổ chức đảng yếu kém; (3) Thông tin đa chiều về công tác cán bộ; (4) Thông tin về kết nạp đảng viên và xử lý đảng viên vi phạm; (5) Phản biện bất cập trong công tác tổ chức xây dựng Đảng; (6) Đấu tranh chống các luận điệu xuyên tạc, chống phá Đảng.
  • Về hình thức thể hiện: Khảo sát việc xây dựng chuyên trang, chuyên mục; sự phân bố các thể loại báo chí (tin, bài phản ánh, phóng sự, điều tra, xã luận, phỏng vấn) và đặc điểm ngôn ngữ chính luận.
  • Về tác động và hiệu quả: Dựa trên số liệu khảo sát 497 bảng hỏi và 15 phỏng vấn sâu, chương này đánh giá hiệu quả tiếp nhận, hiệu ứng xã hội và hiệu quả thực tế; chỉ rõ các thành công cùng những hạn chế (thông tin còn khô cứng, ít bài viết điều tra sâu sắc về công tác cán bộ) và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 5: Những vấn đề đặt ra và giải pháp nâng cao chất lượng báo chí tuyên truyền về vấn đề tổ chức xây dựng đảng

Chương 5 phân tích bối cảnh tác động của kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và thách thức của kỷ nguyên kỹ thuật số đối với công tác tổ chức xây dựng Đảng và hoạt động báo chí. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp chủ yếu và các kiến nghị:

  1. Đổi mới nhận thức, nâng cao vai trò của cơ quan chủ quản trong chỉ đạo tuyên truyền về vấn đề TCXDĐ.
  2. Nâng cao vai trò cấp ủy đảng và chất lượng ban biên tập cơ quan báo chí.
  3. Nâng cao vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng trong cơ quan báo chí.
  4. Xây dựng đội ngũ phóng viên, biên tập viên có trình độ chuyên môn, am hiểu công tác xây dựng Đảng và có bản lĩnh chính trị.
  5. Nâng cao chất lượng nội dung và đổi mới hình thức thể hiện (tăng cường đa phương tiện, đa dạng hóa thể loại báo chí, làm mềm hóa ngôn ngữ chính luận).
  • Các đề xuất, khuyến nghị cụ thể gửi tới Đảng, các cấp ủy, ban tổ chức các cấp và cơ quan quản lý báo chí nhằm hoàn thiện cơ chế cung cấp thông tin cho báo chí.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và khoa học:

  • Hệ thống hóa quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa báo chí và chính trị, đặc biệt trong lĩnh vực tổ chức xây dựng Đảng.
  • Xác lập hệ thống khái niệm, cơ sở lý luận và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng tác phẩm báo chí viết về đề tài tổ chức xây dựng Đảng trên báo in và báo điện tử.
  • Luận giải mối quan hệ đặc thù của báo chí Việt Nam: vừa là bộ phận cấu thành, cơ quan ngôn luận của tổ chức đảng, vừa là kênh truyền thông và là diễn đàn của nhân dân.

Đóng góp về thực tiễn:

  • Là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên khảo sát diện rộng về số lượng, nội dung, hình thức và tác động của thông điệp báo chí về TCXDĐ trên 5 tờ báo in và báo điện tử tiêu biểu (Nhân Dân, Đại đoàn kết, Thanh Niên, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, Dân trí) trong giai đoạn 2011–2015.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng gồm 497 phiếu khảo sát xã hội học và 15 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia, phản ánh khách quan mức độ tiếp nhận và phản hồi của công chúng đối với thông tin xây dựng Đảng.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể có khả năng ứng dụng cho các cơ quan lãnh đạo, quản lý báo chí, cơ quan chủ quản và các tòa soạn nhằm nâng cao hiệu quả tuyên truyền về công tác xây dựng Đảng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Khung thời gian khảo sát dữ liệu thực chứng của luận án giới hạn trong giai đoạn từ tháng 1/2011 đến tháng 12/2015 (giai đoạn thực hiện Nghị quyết Đại hội XI và Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI).
  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào 5 cơ quan báo chí in và báo điện tử (Nhân Dân, Đại đoàn kết, Thanh Niên, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, Dân trí), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu đối với loại hình phát thanh, truyền hình và hệ thống báo đảng địa phương ở cả 63 tỉnh, thành phố.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình báo chí phát thanh, truyền hình và các phương tiện truyền thông mới, mạng xã hội trong tuyên truyền về công tác xây dựng Đảng.
  • Cập nhật khảo sát thực tiễn hoạt động tuyên truyền về TCXDĐ trong các nhiệm kỳ Đại hội tiếp theo của Đảng và trong bối cảnh chuyển đổi số báo chí.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Báo chí học, Truyền thông đại chúng, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Chính trị học sử dụng làm tài liệu nghiên cứu về lý luận truyền thông chính trị và phương pháp khảo sát thông điệp báo chí.
  • Người làm báo và ban biên tập tòa soạn: Phóng viên, biên tập viên phụ trách mảng nội chính, xây dựng Đảng tham khảo các tiêu chí tác phẩm chất lượng, kỹ năng khai thác đề tài tổ chức cán bộ và phương thức thể hiện thông tin hấp dẫn, chính xác.
  • Cơ quan quản lý và lãnh đạo: Cơ quan tuyên giáo, ban tổ chức các cấp, cơ quan chủ quản báo chí tham khảo hệ thống giải pháp để hoàn thiện cơ chế chỉ đạo, cung cấp thông tin và tăng cường vai trò của tổ chức đảng trong các cơ quan báo chí.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát dữ liệu trên những cơ quan báo chí nào và trong khoảng thời gian nào?
Luận án tiến hành khảo sát trên 5 cơ quan báo in và báo điện tử gồm: Báo Nhân Dân (báo in và Nhân Dân điện tử), Báo Đại đoàn kết (báo in và điện tử), Báo Thanh Niên (báo in và điện tử), Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, và Báo điện tử Dân trí. Khung thời gian khảo sát là từ tháng 1/2011 đến tháng 12/2015.

2. Mẫu điều tra xã hội học của luận án có quy mô và cơ cấu phân bổ như thế nào?
Tổng số phiếu gửi đi là 500 phiếu, thu về 497 phiếu hợp lệ. Cơ cấu mẫu phân bổ theo địa bàn: miền Bắc chiếm 36% (179 phiếu), miền Nam chiếm 28% (140 phiếu), miền Trung – Tây Nguyên chiếm 18,7% (93 phiếu), nhóm người làm báo chiếm 17,1% (85 phiếu). Về học vấn: cao đẳng, đại học chiếm 67%, sau đại học chiếm 22,9%, tiểu học và THCS chiếm 2,2%, THPT chiếm 2%. Về dân tộc: dân tộc Kinh chiếm 89,9% (447 người), dân tộc thiểu số chiếm 10% (50 người).

3. Luận án sử dụng những lý thuyết truyền thông nào làm khung phân tích?
Luận án sử dụng Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda-Setting Theory của Maxwell McCombs và Donald Shaw), Lý thuyết Sử dụng và Hài lòng (Uses and Gratifications Theory), cùng quan điểm về 3 cấp độ hiệu quả báo chí (hiệu quả tiếp nhận, hiệu ứng xã hội/dư luận xã hội, và hiệu quả thực tế).

4. Nội dung thông điệp về tổ chức xây dựng Đảng trên báo chí được chia thành những nhóm chính nào?
Nội dung thông điệp được phân chia thành 6 nhóm: (1) Tuyên truyền quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng; (2) Phản ánh xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh, củng cố tổ chức yếu kém; (3) Thông tin đa chiều về công tác cán bộ; (4) Thông tin về kết nạp đảng viên và xử lý đảng viên vi phạm; (5) Phản biện bất cập trong công tác tổ chức xây dựng Đảng; (6) Đấu tranh chống luận điệu xuyên tạc, chống phá Đảng.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào ở Chương 5?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Đổi mới nhận thức, nâng cao vai trò của cơ quan chủ quản; (2) Nâng cao vai trò cấp ủy đảng và chất lượng ban biên tập; (3) Nâng cao vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng trong cơ quan báo chí; (4) Xây dựng đội ngũ phóng viên, biên tập viên có chuyên môn và bản lĩnh chính trị; (5) Nâng cao chất lượng nội dung và đổi mới hình thức thể hiện thông điệp.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Báo chí với vấn đề tổ chức xây dựng đảng" của tác giả Trần Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa báo chí cách mạng và công tác tổ chức xây dựng Đảng tại Việt Nam. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên 5 cơ quan báo chí tiêu biểu giai đoạn 2011–2015, công trình đã làm rõ thực trạng nội dung, hình thức và mức độ tác động của thông điệp xây dựng Đảng đối với công chúng. Các kết quả nghiên cứu và 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác nghiên cứu, đào tạo báo chí cũng như hoạt động chỉ đạo, quản lý và tác nghiệp báo chí hiện nay.