Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Báo chí học (mã số: 62 32 01 01) với đề tài "Báo chí phụ nữ với vấn đề nữ quyền" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hằng thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thành Lợi, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tại Việt Nam, phụ nữ chiếm hơn 50% dân số và gần 50% lực lượng lao động xã hội, tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội khóa XIV (2016–2021) đạt 26,8%, tỷ lệ biết chữ đạt 92%, nữ sinh viên đại học chiếm trên 50%, thạc sĩ nữ chiếm hơn 30% và tiến sĩ nữ chiếm 17,1%. Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều khung pháp lý như Hiến pháp năm 1946, Luật Bình đẳng giới năm 2006, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007 cùng các Chương trình hành động quốc gia. Mặc dù vậy, thực tiễn xã hội vẫn ghi nhận sự chênh lệch giữa vai trò và vị thế: chênh lệch thu nhập theo giới, tỷ lệ nữ lãnh đạo còn thấp, tư tưởng trọng nam khinh nữ, bạo lực gia đình và định kiến giới.

Truyền thông đại chúng nói chung và báo chí phụ nữ nói riêng đóng vai trò truyền tải chủ trương, nâng cao nhận thức xã hội. Tuy nhiên, một số tác phẩm báo chí vẫn vô thức củng cố khuôn mẫu giới truyền thống (gắn phụ nữ với việc nội trợ, nhẫn nhịn; gắn nam giới với vai trò trụ cột, quyền lực), phản ánh bạo lực gia đình còn mang tính mô tả bề nổi, thiếu nhạy cảm giới. Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình bậc tiến sĩ nào tại Việt Nam khảo sát, đánh giá toàn diện và hệ thống vai trò, thực trạng thông điệp của hệ thống báo chí phụ nữ đối với vấn đề nữ quyền cũng như đo lường phản hồi từ công chúng tiếp nhận.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận; khảo sát, phân tích vai trò và thông điệp về nữ quyền trên các cơ quan báo chí phụ nữ (cả báo in và báo điện tử); đánh giá ý kiến tiếp nhận của công chúng; chỉ ra các thành công, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thông tin về vấn đề nữ quyền.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích, tổng hợp, đánh giá kết quả nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước trên ba phương diện: lý luận, phương pháp và kết quả nghiên cứu.
    2. Hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến nữ quyền trên báo chí, tập trung vào lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự, lý thuyết đóng khung và chức năng của báo chí.
    3. Phân tích nội dung tin, bài trên báo in và báo điện tử, vận dụng lý thuyết đóng khung để rút ra các chỉ báo đánh giá thực trạng thông tin.
    4. Phân tích khảo sát ý kiến đánh giá của công chúng đối với các nội dung nữ quyền trên báo chí phụ nữ.
    5. Chỉ rõ thành công, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp, khuyến nghị nâng cao hiệu quả thông tin.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Báo chí phụ nữ đã truyền tải những thông điệp gì về vấn đề nữ quyền?
    • Câu hỏi 2: Hiệu quả và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thông tin của báo chí phụ nữ về vấn đề nữ quyền như thế nào?
    • Câu hỏi 3: Những bài học rút ra từ việc đánh giá hiệu quả thông tin về vấn đề nữ quyền trên báo chí phụ nữ là gì?
  • Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:
    • Giả thuyết 1: Thông điệp về nữ quyền trên báo chí phụ nữ tập trung vào chủ trương, chính sách và các điển hình nhiều hơn là khai thác sâu các bất cập, hạn chế chưa giải quyết; thể loại chính được sử dụng là tin và bài phản ánh.
    • Giả thuyết 2: Công chúng nhận thức tương đối đầy đủ về các nội dung cốt lõi của thông điệp, trong đó quan tâm nhiều đến chủ trương, chính sách và thành tựu; báo điện tử là kênh được tiếp cận nhiều nhất nhờ tính đa dạng và đa phương tiện.
    • Giả thuyết 3: Mặc dù hiệu quả thông tin nhìn chung tích cực nhưng vẫn tồn tại hạn chế trong tiếp cận và xử lý vấn đề, đòi hỏi phải có các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng truyền thông.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thông tin về vấn đề nữ quyền trên báo chí phụ nữ.
  • Phạm vi khảo sát tư liệu: Khảo sát ấn phẩm in và báo điện tử của 3 cơ quan báo chí phụ nữ tiêu biểu: Báo Phụ nữ Việt Nam (PNVN), Báo Phụ nữ Thủ đô (PNTĐ) và Báo Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh (PN/PNO).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2016 – 2020.
  • Phạm vi khảo sát công chúng và chuyên gia: Địa bàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân tích lịch sử nghiên cứu về nữ quyền và truyền thông theo các nhóm tác giả, công trình trong và ngoài nước:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Nghiên cứu quốc tế                                                  Nghiên cứu tại Việt Nam
   ILO (2012, 2014), Luo & Hao, Jun Li (2017),                         về bình đẳng giới và vai trò của truyền thông đại chúng.
   Jing Zeng (2020), Lin & Yang (2019), Kaul & Sahni (2010).

Các hướng nghiên cứu chính được điểm luận

  1. Học thuyết nữ quyền quốc tế: Điểm lại các cột mốc từ Olympe de Gouges (1791) với Tuyên ngôn về Quyền của Phụ nữ và Công dân Nữ, Mary Wollstonecraft (1792) với A Vindication of the Rights of Woman, Simone de Beauvoir (1949) với Giới tính thứ hai (phân biệt vị trí xã hội và vai trò xã hội), Betty Friedan (1963) với The Feminine Mystique, Bell Hooks (1981) với Black Women and Feminism, Pierre Bourdieu (1998) với Sự thống trị của nam giới, đến Sheryl Sandberg (2013) với Lean In.
  2. Báo chí và định kiến giới tại phương Tây: Các công trình của Roland Barthes (1957); dự án giám sát truyền thông toàn cầu Media Watch Canada (1995), Who makes the news (2000, 2010); David Gauntlett (2003); Kaitlynn Mendes (2011) về đưa tin phong trạo phụ nữ làn sóng thứ hai trên báo chí Anh - Mỹ; Martha Lauzen & Nora Horan (2008) về vai trò giới trên truyền hình giờ vàng; Leslie McArthur & Beth Resko (1975), Silke Knoll cùng cộng sự (2011) về quảng cáo; Elizabeth van Acker (2003), Deirdre O'Neill cùng cộng sự (2016), Inaki Garcia-Blanco & Karin Wahl-Jorgensen (2012) về hình ảnh nữ chính trị gia trên báo chí châu Âu.
  3. Báo chí và nữ quyền tại Châu Á: Nghiên cứu của ILO (2012, 2014); Luo Yunjuan & Hao Xiaoming về 352 ảnh bìa tạp chí Women of China; các nghiên cứu về thuật ngữ "phụ nữ còn sót lại"; Jun Li (2017) về phong trào nữ quyền trẻ ở Trung Quốc; Jing Zeng (2020), Zhongxuan Lin & Liu Yang (2019) về chiến dịch #MeToo trên mạng xã hội Trung Quốc; Bin Wang & Catherine Driscoll (2019); Shashi Kaul & Shradha Sahni (2010) về hình ảnh phụ nữ trong phim truyền hình Ấn Độ (mẫu 120 người).
  4. Nghiên cứu về nữ quyền và báo chí tại Việt Nam:
    • Đầu thế kỷ XX: Bài viết trên Đông Dương tạp chí (11/02/1914); Nguyễn Văn Vĩnh trên mục Nhời đàn bà báo Trung Bắc tân văn (1916); các cuốn sách chuyên khảo của Đặng Văn Bảy (Nam nữ bình quyền, 1927), Phan Bội Châu (Vấn đề phụ nữ, 1929), Trần Thiện Ty và Bùi Thế Phúc (Vấn đề phụ nữ ở Việt Nam, 1932 gồm 7 chương); các báo phụ nữ thời kỳ 1930–1935 (Phụ nữ Thời đàm, Phụ nữ Tân tiến, Phụ nữ tân văn).
    • Giai đoạn kháng chiến và xây dựng CNXH: Tác phẩm của Lê Duẩn (Phải đứng trên quan điểm giai cấp mà nhận xét vấn đề phụ nữ, 1967); công trình lịch sử của Lê Thị Nhâm Tuyết, Trần Quốc Vượng, Nguyễn Thị Thập.
    • Thời kỳ Đổi mới (sau 1990): Quá trình du nhập khái niệm giới qua 3 giai đoạn gắn với Cương lĩnh hành động Bắc Kinh và các Mục tiêu Thiên niên kỷ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Phần lớn các công trình trong nước trước đây nghiên cứu về phụ nữ dưới góc độ lịch sử, chính trị - xã hội hoặc nghiên cứu chung về bình đẳng giới trên truyền thông đại chúng. Chưa có công trình nào tập trung chuyên biệt vào hệ thống báo chí phụ nữ dưới tư cách là kênh truyền thông nòng cốt về nữ quyền; thiếu vắng sự kết hợp đồng thời giữa phân tích văn bản (báo in, báo điện tử), khảo sát định lượng độc giả và phỏng vấn sâu đội ngũ quản lý, nhà báo trực tiếp sản xuất nội dung.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kết hợp phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về giải phóng phụ nữ với các lý thuyết chuyên ngành báo chí - truyền thông:

  • Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda Setting Theory): Dùng để xác định các chủ đề, thông điệp trọng tâm và mức độ ưu tiên mà báo chí phụ nữ lựa chọn truyền tải tới xã hội.
  • Lý thuyết Đóng khung (Framing Theory): Dùng để phân tích cách thức báo chí cấu trúc vấn đề nữ quyền qua góc nhìn, ngôn ngữ, thể loại, hình thức và các khía cạnh nhấn mạnh hoặc lược bỏ.
  • Khung phân tích: Luận án thiết lập khung tiêu chí đánh giá bao gồm: Tiêu chí nội dung (5 nhóm nội dung chính), Tiêu chí hình thức (thể loại, chuyên trang chuyên mục, đa phương tiện, tính tương tác) và Tiêu chí hiệu quả tác động đến nhận thức, thái độ của công chúng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa Báo chí học và Xã hội học truyền thông, kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Hệ thống hóa các văn kiện pháp lý, chính sách và tài liệu học thuật về nữ quyền và báo chí.
  2. Phương pháp phân tích nội dung (Content Analysis): Thu thập, phân loại và mã hóa các tác phẩm báo in, bài báo điện tử trên 3 tờ báo (PNVN, PNTĐ, PN) trong giai đoạn 2016–2020 theo bảng tiêu chí nội dung và hình thức.
  3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Survey): Phát 370 phiếu, thu về 365 phiếu hợp lệ tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Mẫu khảo sát bao quát các nhóm độ tuổi (từ 18 đến 60), trình độ học vấn và nghề nghiệp.
  4. Phương pháp phỏng vấn sâu (In-depth Interview): Thực hiện phỏng vấn trực tiếp và ghi âm 11 đối tượng chuyên gia, nhà quản lý và nhà báo (ký hiệu từ M1 đến M11) trong năm 2020.
Mã số Nhóm đối tượng Vị trí công tác Giới tính
M1 Chuyên gia tổ chức phi chính phủ Trưởng đại diện Nữ
M2 Cán bộ Hội Phụ nữ Phó Chủ tịch Nữ
M3 Cán bộ Hội Phụ nữ Trưởng Ban Tuyên giáo - Tổ chức Nữ
M4 Nhà nghiên cứu về giới, nữ quyền Viện trưởng Nữ
M5 Chuyên gia báo chí Giảng viên Nam
M6 Lãnh đạo tòa soạn báo Tổng biên tập Nữ
M7 Lãnh đạo tòa soạn báo Phó Tổng biên tập Nam
M8 Nhà báo, biên tập viên Trưởng ban Hôn nhân - Gia đình Nữ
M9 Nhà báo Phóng viên lĩnh vực chính trị - xã hội Nam
M10 Nhà báo Phóng viên phụ trách chính sách, pháp luật Nữ
M11 Nhà báo Thư ký tòa soạn Nữ

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về báo chí phụ nữ với vấn đề nữ quyền

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến nữ quyền và truyền thông. Luận án phân định lịch sử tư tưởng nữ quyền phương Tây qua các làn sóng, làm rõ các công trình nghiên cứu về thiên lệch giới trên truyền hình, báo chí, quảng cáo tại Anh, Mỹ, Đức, Úc, Trung Quốc và Ấn Độ. Tại Việt Nam, tác giả tái hiện tiến trình phát triển từ các bài báo đầu thế kỷ XX, các ấn phẩm báo chí phụ nữ thời kỳ 1930–1935, quan điểm giai cấp của Đảng về giải phóng phụ nữ, đến giai đoạn hội nhập quốc tế sau năm 1990. Chương này khẳng định tính cần thiết của việc đánh giá thực trạng báo chí phụ nữ giai đoạn 2016–2020 dưới góc độ lý thuyết truyền thông hiện đại.

Chương 2. Cơ sở lý luận về báo chí phụ nữ với vấn đề nữ quyền

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ: nữ quyền, phong trào nữ quyền, bình đẳng giới, báo chí phụ nữ và truyền thông về nữ quyền. Luận án phân tích cơ sở chính trị - pháp lý dựa trên quan điểm Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Hiến pháp và hệ thống luật pháp Việt Nam. Tác giả luận giải đặc trưng của báo chí phụ nữ trong môi trường truyền thông số; xây dựng khung phân tích dựa trên lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự và lý thuyết đóng khung; xác lập hệ tiêu chí đo lường về nội dung, hình thức và hiệu quả tác động của thông điệp; đồng thời tổng kết kinh nghiệm truyền thông quốc tế.

Chương 3. Thực trạng thông tin về vấn đề nữ quyền trên báo chí phụ nữ

Chương 3 trình bày kết quả phân tích nội dung trên 3 cơ quan báo chí (PNVN, PNTĐ, PN) giai đoạn 2016–2020 và số liệu khảo sát xã hội học:

Phân tích nội dung và hình thức thông tin

Nội dung thông tin về nữ quyền trên báo chí phụ nữ tập trung vào 5 nhóm chủ đề:

  1. Truyền thông chính sách về nữ quyền: Tuyên truyền chủ trương, luật pháp, chương trình hành động quốc gia.
  2. Thông tin về thành tựu và gương điển hình tiên phong: Phản ánh phụ nữ tham chính, nữ doanh nhân, lao động nữ tiêu biểu.
  3. Phê phán những bất cập trong thực hiện nữ quyền: Lên án bạo lực gia đình, buôn bán người, phân biệt đối xử tại nơi làm việc.
  4. Phản biện chính sách về nữ quyền: Đóng góp ý kiến sửa đổi luật pháp, chính sách thai sản, độ tuổi nghỉ hưu.
  5. Nâng cao nhận thức, trình độ dân trí: Phổ biến kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản, kỹ năng sống, bình đẳng giới trong gia đình.

Về mặt thể loại, thông tin về nữ quyền chủ yếu thể hiện dưới dạng tin tức và bài phản ánh, thiếu vắng các bài phân tích chuyên sâu, phóng sự điều tra và bài bình luận. Về hình thức, các cơ quan báo chí đã thiết lập chuyên mục riêng, ứng dụng yếu tố đa phương tiện và tăng cường tính tương tác trên báo điện tử, tuy nhiên mức độ đầu tư chưa đồng đều giữa các ấn phẩm.

Kết quả khảo sát công chúng (N = 365)

Dữ liệu khảo sát công chúng tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận cơ cấu nhân khẩu học và các chỉ báo tiếp nhận thông tin:

Tiêu chí Phân loại Số lượng Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 151 41,37%
Nữ 214 58,63%
Trình độ học vấn THPT 108 29,59%
Cao đẳng, Đại học 202 55,34%
Sau đại học 55 15,07%
Nghề nghiệp Học sinh – Sinh viên 118 32,33%
Trí thức 114 31,23%
Công nhân 23 6,30%
Lao động tự do 80 21,92%
Về hưu, nội trợ 16 4,38%
Nông dân 14 3,84%
Nội dung khảo sát Chỉ báo Số lượng lựa chọn
Mức độ quan tâm của công chúng Rất quan tâm 61
Quan tâm 194
Bình thường 97
Không quan tâm 13
Kênh tiếp nhận ưu tiên Báo điện tử (Ưu tiên 1) 109
Đài truyền hình (Ưu tiên 2) 77
Đài phát thanh (Ưu tiên 3) 53
Báo in (Ưu tiên 4) 48
Kênh khác (Ưu tiên 5) 41
Nghe người khác kể lại (Ưu tiên 6) 37
Nội dung công chúng quan tâm nhiều nhất Thành tựu, gương điển hình về nữ quyền 182
Phê phán bất cập, hạn chế về nữ quyền 179
Phản biện chính sách về nữ quyền 142
Chủ trương, đường lối, chính sách 136
Nâng cao nhận thức về nữ quyền 118
Thái độ sau khi tiếp nhận thông tin Thấy có ích 285
Thú vị 257
Bất bình trước bất công giới 159
Thất vọng 74

Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân

  • Thành công: Kịp thời định hướng dư luận, phổ biến chính sách, biểu dương tấm gương phụ nữ hiện đại, từng bước xóa bỏ cái nhìn định kiến về vị trí phụ nữ trong xã hội.
  • Hạn chế: Vẫn tồn tại các sản phẩm truyền thông vướng vào "sạn giới", vô tình củng cố định kiến (như gán ép chuẩn mực "giỏi việc nước, đảm việc nhà", quy kết trách nhiệm nội trợ tuyệt đối cho phụ nữ, hỏi cung cách làm mẹ đối với nữ chính khách); thông tin phê phán bạo lực đôi khi dừng lại ở mô tả giật gân, thiếu giải pháp thể chế; dung lượng bài phản biện chính sách còn ít.
  • Nguyên nhân: Nhận thức và độ nhạy cảm giới của một bộ phận phóng viên, biên tập viên chưa đồng đều; áp lực chạy theo lượng truy cập (view) trong bối cảnh báo điện tử; thiếu bộ tiêu chí kiểm duyệt nhạy cảm giới chuyên biệt tại các tòa soạn.

Chương 4. Một số vấn đề đặt ra và các giải pháp nâng cao hiệu quả thông tin về vấn đề nữ quyền trên báo chí phụ nữ

Chương 4 phân tích bối cảnh biến đổi xã hội, tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và cạnh tranh thông tin từ mạng xã hội. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị:

  1. Nhóm giải pháp kỹ năng, nghiệp vụ: Đổi mới cách tiếp cận đề tài; tăng cường các thể loại chuyên sâu (bình luận, điều tra, diễn đàn trao đổi); ứng dụng công nghệ làm báo đa phương tiện (infographic, podcast, video clip ngắn, longform) trên báo điện tử; kiểm soát việc sử dụng ngôn từ, hình ảnh để loại bỏ định kiến giới.
  2. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Tổ chức tập huấn định kỳ về giới và nữ quyền cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên; nâng cao đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội; đào tạo kỹ năng lồng ghép giới trong quá trình tác nghiệp báo chí.
  3. Nhóm giải pháp quản lý tòa soạn và chính sách: Xây dựng quy chuẩn biên tập không định kiến giới; thành lập bộ phận giám sát nội dung nhạy cảm giới; mở rộng nhóm công chúng mục tiêu hướng tới nam giới thay vì chỉ truyền thông một chiều cho nữ giới.
  4. Khuyến nghị thực tiễn: Khuyến nghị các cơ quan chỉ đạo, quản lý báo chí, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các cơ quan báo chí phối hợp chặt chẽ trong việc cung cấp thông tin, định hướng tuyên truyền bình đẳng giới gắn liền với đời sống thực tiễn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa báo chí phụ nữ và vấn đề nữ quyền trong bối cảnh chuyển đổi số truyền thông tại Việt Nam.
  • Vận dụng kết hợp Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự và Lý thuyết Đóng khung để xây dựng khung phân tích và bộ tiêu chí đánh giá thông điệp nữ quyền trên báo chí.
  • Làm rõ sự chuyển biến trong quan niệm và diễn ngôn về vai trò, vị thế của người phụ nữ trên báo chí qua các thời kỳ lịch sử.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng truyền thông nữ quyền trên 3 cơ quan báo chí phụ nữ tiêu biểu (PNVN, PNTĐ, PN) giai đoạn 2016–2020 qua 5 nhóm nội dung và các thể loại báo chí.
  • Phát hiện các điểm nghẽn thực tế như hiện tượng "sạn giới", việc đóng khung phụ nữ trong các khuôn mẫu truyền thống, sự hạn chế của các bài viết mang tính phản biện chính sách và giải quyết nguyên nhân gốc rễ của bất bình đẳng giới.
  • Cung cấp dữ liệu điều tra xã hội học từ 365 độc giả và 11 chuyên gia, nhà quản lý, nhà báo về hành vi tiếp nhận và nhu cầu thông tin giới.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp nghiệp vụ, đào tạo nhân lực và quy trình biên tập nhằm nâng cao hiệu quả thông tin về nữ quyền trên báo chí phụ nữ hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Luận án tập trung khảo sát chuyên sâu trên 3 cơ quan báo chí thuộc hệ thống báo chí phụ nữ (Báo Phụ nữ Việt Nam, Báo Phụ nữ Thủ đô, Báo Phụ nữ TP.HCM) trong khung thời gian 2016–2020; mẫu khảo sát công chúng (365 phiếu hợp lệ) được thu thập chủ yếu tại hai trung tâm đô thị lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát vấn đề nữ quyền và bình đẳng giới trên các loại hình truyền thông khác như phát thanh, truyền hình tổng hợp, báo mạng điện tử đại chúng và các nền tảng mạng xã hội.
    • Mở rộng phạm vi khảo sát công chúng đến các khu vực nông thôn, miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số để đánh giá sự phân hóa trong tiếp nhận thông điệp giới.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tính giao thoa (intersectionality) giữa giới với các yếu tố dân tộc, độ tuổi, hoàn cảnh kinh tế - xã hội trong sáng tạo tác phẩm báo chí.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong các ngành Báo chí học, Truyền thông đại chúng, Xã hội học, Giới và Phát triển, đặc biệt ở phương pháp vận dụng Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự và Lý thuyết Đóng khung vào phân tích thông điệp báo chí.
  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Kết quả khảo sát thực trạng và các khuyến nghị là cơ sở tham khảo cho Ban Tuyên giáo, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong công tác chỉ đạo thông tin tuyên truyền chính sách về giới và nữ quyền.
  • Đối với các cơ quan báo chí và người làm báo: Cung cấp tài liệu nghiệp vụ tham khảo giúp các phóng viên, biên tập viên nhận diện các lỗi định kiến giới vô thức, chuẩn hóa kỹ năng sản xuất nội dung nhạy cảm giới và tối ưu hóa việc phân phối tin bài đa phương tiện trên báo điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khảo sát những cơ quan báo chí nào và trong khoảng thời gian nào?

Luận án khảo sát cả ấn phẩm in và phiên bản điện tử của 3 cơ quan báo chí phụ nữ tiêu biểu tại Việt Nam: Báo Phụ nữ Việt Nam (PNVN), Báo Phụ nữ Thủ đô (PNTĐ) và Báo Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh (PN/PNO), trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020.

2. Dung lượng mẫu khảo sát công chúng và đối tượng phỏng vấn sâu gồm những ai?

Khảo sát công chúng được thực hiện qua bảng hỏi với 370 phiếu phát ra, thu về 365 phiếu hợp lệ từ độc giả từ 18 đến 60 tuổi tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Khảo sát phỏng vấn sâu được tiến hành trên 11 đối tượng (ký hiệu M1 đến M11), bao gồm chuyên gia tổ chức phi chính phủ, lãnh đạo Hội Phụ nữ, viện trưởng nghiên cứu giới, giảng viên báo chí, tổng biên tập, phó tổng biên tập, trưởng ban chuyên môn, thư ký tòa soạn và phóng viên theo dõi mảng chính trị - xã hội, chính sách pháp luật.

3. Báo chí phụ nữ phản ánh vấn đề nữ quyền qua những nhóm nội dung cốt lõi nào?

Luận án phân loại nội dung thành 5 nhóm chủ đề chính: (1) Truyền thông chính sách, pháp luật về nữ quyền; (2) Thông tin về các thành tựu đạt được và gương điển hình tiên tiến; (3) Phê phán những bất cập trong thực thi quyền của phụ nữ và bạo lực gia đình; (4) Phản biện chính sách liên quan đến giới; (5) Cung cấp tri thức, kỹ năng nhằm nâng cao nhận thức và dân trí cho phụ nữ.

4. Công chúng tiếp nhận thông tin về nữ quyền qua kênh truyền thông nào nhiều nhất và quan tâm đến nội dung gì?

Kết quả khảo sát 365 độc giả chỉ ra báo điện tử là kênh tiếp nhận được ưu tiên số một (109 người lựa chọn vị trí ưu tiên cao nhất), tiếp theo là truyền hình, phát thanh và báo in. Về nội dung, công chúng quan tâm nhiều nhất đến nhóm bài viết về gương điển hình/thành tựu (182 lượt chọn) và nhóm bài phê phán các bất cập, hạn chế trong thực thi nữ quyền (179 lượt chọn).

5. Hiện tượng "sạn giới" được luận án và các chuyên gia chỉ ra trên báo chí thể hiện như thế nào?

Hiện tượng "sạn giới" thể hiện qua việc bài báo vô tình sử dụng từ ngữ, câu hỏi hoặc cấu trúc câu củng cố định kiến cũ, chẳng hạn như nhấn mạnh phụ nữ dù làm lãnh đạo vẫn phải đảm việc nhà, quy kết việc giữ gìn hạnh phúc gia đình hoàn toàn lên người vợ, hỏi nữ doanh nhân/chính khách về cách cân đối việc nhà trong khi không đặt câu hỏi tương tự với nam giới, hoặc mô tả nạn nhân bạo lực, xâm hại theo hướng phê phán cách ăn mặc, hành vi của nạn nhân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Báo chí phụ nữ với vấn đề nữ quyền" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hằng là công trình nghiên cứu hệ thống về vai trò và thực trạng thông tin nữ quyền trên báo chí phụ nữ Việt Nam giai đoạn 2016–2020. Bằng việc kết hợp Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự và Lý thuyết Đóng khung cùng phương pháp phân tích nội dung, điều tra bảng hỏi (365 mẫu) và phỏng vấn sâu (11 chuyên gia), luận án đã làm rõ các thành công, hạn chế và chỉ ra các biểu hiện định kiến giới còn tồn tại trong sản phẩm báo chí. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp nghiệp vụ, nhân lực và quản lý tòa soạn thiết thực, đóng góp tư liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, đào tạo báo chí và thực thi chính sách bình đẳng giới tại Việt Nam.