Tổng quan luận án
Sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông đã thúc đẩy việc cá nhân hóa quá trình tiếp nhận tri thức, hiện thực hóa mục tiêu học tập linh hoạt, mở và học suốt đời. Hình thức dạy học kết hợp (B-learning - Blended learning), bản chất là sự kết hợp có tổ chức giữa dạy học trực tiếp giáp mặt (Face-to-Face - F2F) và dạy học trực tuyến qua mạng Internet (E-learning), đã trở thành một xu thế giáo dục phổ biến trên thế giới. Tại Việt Nam, các nghiên cứu và ứng dụng B-learning bắt đầu phát triển từ đầu thế kỷ XXI; tuy nhiên, việc triển khai đại trà ở bậc phổ thông còn gặp nhiều rào cản về hạ tầng kỹ thuật, chính sách và cơ hội tiếp cận của giáo viên. Đa số các công trình trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào bậc đại học, cao đẳng hoặc khối lớp 11, 12 cấp trung học phổ thông (THPT). Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là việc xây dựng mô hình và tiến trình dạy học B-learning một cách hệ thống cho cấp trung học cơ sở (THCS), đặc biệt là môn Vật lí lớp 9.
Phần "Điện học" trong chương trình Vật lí lớp 9 có đặc điểm nội dung gắn liền với nhiều hiện tượng, ứng dụng thực tiễn, thích hợp để tổ chức thành các chủ đề học tập tích hợp chuỗi hoạt động học trực tiếp xen kẽ trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tự lực chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện năng lực tự học, tự chủ và giải quyết vấn đề. Do đó, luận án "Nghiên cứu sử dụng B-learning trong dạy học phần “Điện học” Vật lí 9 THCS" của nghiên cứu sinh Nguyễn Kim Đào, thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Trần Huy Hoàng và PGS. TS Hà Văn Hùng, đã được tiến hành nhằm giải quyết vấn đề này.
| Thông tin luận án |
Chi tiết |
| Tên đề tài |
Nghiên cứu sử dụng B-learning trong dạy học phần “Điện học” Vật lí 9 THCS |
| Tác giả |
Nguyễn Kim Đào |
| Người hướng dẫn |
1. PGS. TS Trần Huy Hoàng 2. PGS. TS Hà Văn Hùng |
| Cơ sở đào tạo |
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế |
| Ngành đào tạo |
Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí |
| Mã số chuyên ngành |
9140111 |
| Địa bàn nghiên cứu/thực nghiệm |
Trường THCS Trần Quốc Toản, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh |
Mục tiêu nghiên cứu
Sử dụng hình thức dạy học B-learning cùng với hệ thống hỗ trợ dạy học B-learning để thực nghiệm dạy học phần “Điện học” Vật lí lớp 9.
Giả thuyết khoa học
Nếu triển khai được tiến trình dạy học các chủ đề thuộc phần Điện học (Vật lí 9) bằng hình thức dạy học B-learning thì sẽ tích cực hóa hoạt động của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả rèn luyện cho học sinh năng lực vật lí, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lí thuyết về dạy học B-learning và tiến trình dạy học B-learning phần Điện học, Vật lí lớp 9.
- Phạm vi nghiên cứu: Tổ chức các hoạt động học theo mô hình dạy học B-learning đối với phần "Điện học" Vật lí 9 tại trường THCS trên địa bàn quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn năm học 2015 – 2016 (lớp 8) và 2016 – 2017 (lớp 9).
Nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản luận án xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn để triển khai tiến trình dạy học theo hình thức dạy học B-learning các chủ đề thuộc phần Điện học, Vật lí 9.
- Xây dựng hệ thống hỗ trợ dạy học trực tuyến.
- Xây dựng tiến trình dạy học các chủ đề thuộc phần Điện học (Vật lí 9) theo hình thức dạy học B-learning.
- Xây dựng các khoá học trực tuyến trong tiến trình dạy học B-learning trên hệ thống hỗ trợ dạy học trực tuyến.
- Triển khai thực nghiệm các kế hoạch bài dạy theo hình thức dạy học B-learning.
- Đánh giá các kết quả nghiên cứu, kết luận và đề xuất.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
Dạy học trực tuyến và dạy học kết hợp đã phát triển mạnh mẽ từ cuối thế kỷ XX:
- Sự phát triển E-learning và B-learning: Các giải pháp công nghệ đào tạo trực tuyến xuất hiện sớm tại Mỹ qua các doanh nghiệp (Click2Learn, Global Learning Systems, Smart Force) rồi mở rộng ra châu Âu và châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore). Theo số liệu từ Bộ Giáo dục Mỹ giai đoạn 2007 – 2008, có khoảng 770 trường phổ thông áp dụng học trực tuyến với hơn 1,03 triệu học sinh. Tại Hàn Quốc, mô hình "Trường học trên mạng" (Web school) điển hình như Megastudy phục vụ hàng triệu học sinh phổ thông. Tại Mỹ, số học sinh K-12 học B-learning tăng từ 45.000 lên hơn 4 triệu trong giai đoạn 2000 – 2010 (Horn, Staker, Hernandez, HassE-learning, AB-learningeidinger, 2011).
- Khái niệm và lý thuyết B-learning:
- Graham (2006) định nghĩa B-learning là sự kết hợp giữa hướng dẫn giáp mặt và hướng dẫn qua máy tính.
- Knewton định nghĩa B-learning là hình thức học tập có ít nhất một phần học trên lớp và một phần qua mạng có sự kiểm soát về thời gian, địa điểm, lộ trình và tiến độ.
- Horn (2014) phân loại 4 mô hình B-learning: mô hình Vòng xoay (gồm hoán đổi trạm học tập, hoán đổi lớp học, lớp học đảo ngược, vòng quay cá nhân), mô hình Linh hoạt, mô hình A La Carte và mô hình Lớp học nâng cao.
- Charles R. Graham và cộng sự (2005) chỉ ra 3 lí do sử dụng B-learning (đổi mới phương pháp sư phạm, tăng cường cơ hội và tính linh hoạt, giảm chi phí đào tạo), xác định 4 cấp độ (hoạt động, khóa học, chương trình, cấp trường) và 6 thách thức triển khai.
- Osguthorpe & Graham (2013) đưa ra 6 lý do thiết kế hệ thống B-learning: sự phong phú về sư phạm, dễ truy cập tri thức, tương tác xã hội, tính tự chủ của người học, chi phí hiệu quả và dễ sửa đổi.
- Intel-learning (2012) phân loại 6 mô hình B-learning (giáp mặt là chủ đạo, vòng xoay, linh hoạt, kết hợp đặc thù, kết hợp tự do, trực tuyến là chủ đạo).
- Lisa R. Halverson và Charles R. Graham phân tích các cấp độ và tiêu chí xác định mức độ kết hợp giữa dạy học trực tiếp và trực tuyến theo mô hình K-12.
- Tiến trình và mô hình bài học B-learning:
- Margie Martin (2003) đề xuất tiến trình 3 bước: Học trên lớp lần 1 $\rightarrow$ Học qua mạng $\rightarrow$ Học trên lớp lần cuối.
- Lewis và Orton xác định 3 pha học tập: Tự học trực tuyến $\rightarrow$ Học trên lớp tích cực $\rightarrow$ Học trực tuyến hỗ trợ vận dụng.
- Paul Ginns và Robert Ellis (2007) nghiên cứu tiến trình kết hợp lớp học giáp mặt và mạng.
- Philipp Bitzer, Matthias Söllner, JanMarco Leimeister (2015) đề xuất tiến trình: Giới thiệu mục tiêu $\rightarrow$ Tìm hiểu nội dung $\rightarrow$ Biết, hiểu mục tiêu $\rightarrow$ Áp dụng, thảo luận $\rightarrow$ Đánh giá kết quả.
- Jared Keengwe, Joachim Jack Agamba (2015) và Lutz-Christian Wolff, Jenny Chan (2016) nghiên cứu mô hình lớp học đảo ngược (Flipped Classroom).
- Homeyra R. Sadaghiani (2011) đề xuất quy trình 3 bước trong dạy học Vật lí: Sử dụng video, mô phỏng trực tuyến trước giờ học $\rightarrow$ Hoàn thành trắc nghiệm $\rightarrow$ Học giáp mặt.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Về chủ trương, chính sách: Luật Công nghệ thông tin 2006; Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 phê duyệt Chiến lược phát triển Giáo dục 2011 – 2020; Chỉ thị số 5444/BGDĐT-GDĐH ngày 16/11/2017; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/05/2017; Dự thảo Thông tư Quy định quản lí tổ chức dạy học trực tuyến đối với cơ sở giáo dục phổ thông và thường xuyên (tháng 8/2020).
- Các công trình nghiên cứu E-learning và B-learning tiêu biểu:
- Nguyễn Việt Hà, Lê Quang Hiếu (2004) nghiên cứu mô hình kiến trúc website môn học tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Lê Huy Hoàng, Lê Xuân Quang (2011) nghiên cứu lý luận E-learning và ứng dụng trong dạy học môn Vật lí.
- Trần Thị Huệ, Nguyễn Thị Kim Oanh (2018) đề xuất 6 nguyên tắc và quy trình 6 bước thiết kế khóa học B-learning ở đại học.
- Nguyễn Thế Dũng (2018) nghiên cứu dạy học tương tác theo tiếp cận năng lực trong B-learning cho sinh viên Sư phạm Tin học.
- Vương Đình Thắng (2004) nghiên cứu khai thác website dạy học môn Vật lí lớp 6.
- Mai Văn Trinh, Phan Thị Kim Dung, Nguyễn Thị Nhị nghiên cứu thiết kế website dạy học phần Tĩnh điện Vật lí 11.
- Trần Thanh Bình (2013) nghiên cứu xây dựng hệ thống E-learning dạy học phần "Dao động cơ và sóng cơ" Vật lí 12 THPT.
- Lê Thanh Huy (2014) nghiên cứu tổ chức dạy học Vật lí đại cương theo học chế tín chỉ có sự hỗ trợ của E-learning.
- Nguyễn Quang Trung xây dựng mô hình tích hợp dạy học chương "Điện tích – Điện trường" Vật lí 11 trên website tructuyen.net.
- Hồ Thị Minh nghiên cứu ôn tập, kiểm tra chương "Dòng điện không đổi" Vật lí 11 nâng cao theo B-learning.
- Hồ Thị Trà My nghiên cứu tiến trình dạy học chương "Dòng điện trong các môi trường" Vật lí 11 nâng cao có sự hỗ trợ của phiếu học tập trên nền tảng Moodle.
- Trương Thị Phương Chi (2017) nghiên cứu dạy học kiến thức Hạt nhân nguyên tử Vật lí 12 theo mô hình lớp học đảo ngược trên schoolviet.
- Ngô Trọng Tuệ nghiên cứu tổ chức dạy học chương "Cảm ứng điện từ" Vật lí 11 theo hình thức kết hợp trên lớp và qua mạng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án
Các nghiên cứu về dạy học kết hợp môn Vật lí tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các lớp 11, 12 cấp THPT hoặc bậc đại học. Cấp THCS hầu như chưa có công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về việc cấu trúc lại chương trình thành các chủ đề tích hợp, thiết kế website hỗ trợ dạy học và xây dựng tiến trình dạy học B-learning cho phần "Điện học" Vật lí 9. Luận án tập trung lấp đầy khoảng trống này thông qua việc xây dựng 6 chủ đề dạy học, thiết lập hệ thống khóa học trực tuyến và đánh giá hiệu quả thông qua thực nghiệm sư phạm thực tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án dựa trên lý luận dạy học đại cương và lý luận dạy học bộ môn Vật lí:
- Hình thức tổ chức dạy học (HTTCDH): Tiếp cận theo quan điểm của Đặng Vũ Hoạt (2006), Thái Duy Tuyên (1998), Trần Thị Tuyết Oanh (2005). HTTCDH là một thành tố cấu thành của quá trình dạy học (QTDH), có mối quan hệ biện chứng với mục đích, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học, đồng thời phụ thuộc vào đối tượng, không gian và thời gian.
- Phân loại hình thức tổ chức dạy học:
- Dạy học giáp mặt (F2F): Tổ chức theo quy mô toàn lớp (trực diện), theo nhóm (tương tác cộng tác) hoặc cá nhân (chuyên biệt hóa). Quy trình dạy học giáp mặt môn Vật lí gồm 5 bước: (1) Xác định mục tiêu bài học theo hướng bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ); (2) Xác định phương pháp và HTTCDH; (3) Lập kế hoạch dạy học; (4) Tổ chức hoạt động dạy học (trước, trong và sau giờ học); (5) Kiểm tra, đánh giá.
- Dạy học trực tuyến E-learning: Bao gồm dạy học đồng thời (đồng bộ theo thời gian thực) và không đồng thời (không đồng bộ qua mạng). Quy trình gồm 4 giai đoạn: Chuẩn bị dạy học; Tổ chức dạy học trên lớp và khi về nhà; Tổ chức kiểm tra đánh giá; Cải tiến, hoàn thiện hệ thống E-learning.
- Dạy học kết hợp B-learning: Mô hình tích hợp hữu cơ giữa các hoạt động học tập trực tiếp và học tập qua mạng nhằm tối ưu hóa ưu điểm của cả hai hình thức, phát triển năng lực tự học, tự chủ và giải quyết vấn đề của học sinh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập, tổng hợp, phân tích các tài liệu khoa học, văn bản pháp quy, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về dạy học trực tuyến, E-learning, B-learning và phương pháp dạy học Vật lí.
- Phương pháp điều tra: Khảo sát thực trạng khai thác và sử dụng Internet trong dạy học Vật lí 9 ở trường THCS qua phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp, quan sát, dự giờ giáo viên và học sinh.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo mô hình B-learning tại trường THCS Trần Quốc Toản, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. Thiết lập các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng, theo dõi học sinh qua các năm học 2015 – 2016 và 2016 – 2017.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng thu được từ các bài kiểm tra đánh giá:
- Lập bảng phân phối điểm số $x_i$, tần suất, tần suất tích lũy và tần suất tích lũy theo phần trăm.
- Tính toán các tham số thống kê đặc trưng (điểm trung bình, độ phân tán).
- Kiểm định giả thuyết thống kê, xác định miền chấp nhận và miền bác bỏ để so sánh sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Nguồn dữ liệu và tư liệu
- Chương trình và sách giáo khoa Vật lí 9, sách giáo viên và tài liệu hướng dẫn giảng dạy hiện hành.
- Dữ liệu phiếu điều tra thực trạng sử dụng Internet của giáo viên và học sinh THCS.
- Nguồn học liệu số trên website dạy học trực tuyến tự xây dựng (video bài giảng, thí nghiệm mô phỏng, bài tập trực tuyến, ngân hàng câu hỏi).
- Điểm số các bài kiểm tra định kỳ, bài kiểm tra sau thực nghiệm của các lớp thực nghiệm và đối chứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về nghiên cứu và triển khai dạy học E-learning và B-learning trên thế giới và tại Việt Nam:
- Tình hình nghiên cứu quốc tế: Trình bày lịch sử phát triển E-learning từ cuối thế kỷ XX tại Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc; phân tích các mô hình B-learning của Horn, Graham, Osguthorpe, Intel-learning; tổng hợp các tiến trình bài dạy học kết hợp của Martin, Lewis & Orton, Paul Ginns, Philipp Bitzer, Jared Keengwe; phân tích nghiên cứu của Kazu và Demirkol về yếu tố giới tính trong B-learning.
- Tình hình nghiên cứu trong nước: Phân tích các chính sách, chỉ thị của Chính phủ và Bộ GD&ĐT; điểm lại các đề tài nghiên cứu về E-learning và B-learning của các tác giả trong nước tại các trường đại học và THPT; phân tích các nghiên cứu B-learning trong dạy học Vật lí của Vương Đình Thắng, Trần Thanh Bình, Lê Thanh Huy, Nguyễn Quang Trung, Hồ Thị Trà My, Trương Thị Phương Chi, Ngô Trọng Tuệ.
- Xác định nhiệm vụ của đề tài: Luận án chỉ ra sự cần thiết phải mở rộng nghiên cứu B-learning xuống cấp THCS; lựa chọn phần "Điện học" Vật lí 9 để tái cấu trúc thành các chủ đề học tập, xây dựng website hỗ trợ, thiết kế tiến trình bài dạy kết hợp và tiến hành thực nghiệm sư phạm.
Chương 2: Cơ sở lí luận và thực trạng của việc tổ chức hoạt động dạy học theo B-learning
Chương 2 làm rõ nền tảng lý luận về các hình thức tổ chức dạy học và đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ tại trường phổ thông:
- Khái niệm và bản chất của HTTCDH: Phân tích các thành tố cơ bản của quá trình dạy học (mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, giáo viên, học sinh, không gian, thời gian).
- Phân tích chi tiết 3 hình thức tổ chức dạy học:
- Hình thức dạy học giáp mặt (F2F): Phân tích hoạt động của giáo viên và học sinh trong dạy học toàn lớp, dạy học cá nhân và dạy học nhóm; trình bày quy trình 5 bước tổ chức dạy học F2F môn Vật lí; phân tích ưu điểm (tương tác trực tiếp, truyền đạt cấu trúc chặt chẽ) và hạn chế (bị giới hạn không gian/thời gian, học sinh tiếp thu thụ động, tính cá thể hóa thấp).
| Tiêu chí |
Hoạt động của Giáo viên (F2F toàn lớp) |
Hoạt động của Học sinh (F2F toàn lớp) |
| Thao tác mẫu |
Minh họa mẫu, diễn trình |
Thực hiện lại |
| Trình bày bảng |
Viết bảng, vẽ hình |
Chép bài, vẽ hình lại vào tập |
| Trực quan |
Mô tả vật thực, mô hình, sơ đồ, đồ thị |
Quan sát, theo dõi, ghi nhận |
| Thuyết trình |
Thuyết trình, giải thích |
Chú ý lắng nghe, theo dõi |
| Hướng dẫn |
Hướng dẫn nhiệm vụ |
Tiếp thu và thực hiện |
- Hình thức dạy học trực tuyến E-learning: Phân loại dạy học đồng bộ và không đồng bộ; trình bày quy trình 4 giai đoạn tổ chức E-learning; phân tích ưu điểm (mềm dẻo, cá nhân hóa, cập nhật tri thức) và nhược điểm (đòi hỏi hạ tầng, giảm tương tác cảm xúc trực tiếp).
- Hình thức dạy học kết hợp B-learning: Phân tích khái niệm, quy trình thiết kế bài học B-learning; so sánh toàn diện B-learning với F2F và E-learning về hoạt động dạy học và mức độ nhận thức của học sinh.
- Đánh giá thực trạng: Trình bày kết quả điều tra thực trạng khai thác và sử dụng Internet trong trường phổ thông: thời gian truy cập Internet hàng ngày của học sinh và giáo viên THCS; những trở ngại của học sinh khi học trực tuyến; những khó khăn của giáo viên khi tìm kiếm và xây dựng học liệu dạy học trên môi trường mạng.
Chương 3: Xây dựng tiến trình dạy học B–learning phần “Điện học” Vật lí 9 THCS
Chương 3 trình bày giải pháp thiết kế nội dung và công cụ triển khai B-learning:
- Xây dựng chủ đề bài học: Tái cấu trúc nội dung phần "Điện học" SGK Vật lí 9 thành 6 chủ đề dạy học tích hợp nhằm phù hợp với việc phân chia hoạt động trực tiếp và trực tuyến.
- Xây dựng hệ thống hỗ trợ dạy học B-learning:
- Thiết kế website làm nền tảng triển khai các khóa học trực tuyến.
- Thiết lập vai trò người dùng tương ứng với các chức năng của website (quản trị viên, giáo viên, học sinh).
- Xây dựng 6 khóa học trực tuyến tương ứng với 6 chủ đề trên hệ thống.
- Xây dựng nguồn học liệu số: ngân hàng câu hỏi, video bài giảng, mô phỏng thí nghiệm điện học, phiếu học tập số hóa.
- Xây dựng tiến trình dạy học chi tiết: Thiết kế chuỗi hoạt động học cho từng chủ đề, xác định rõ hoạt động nào học sinh thực hiện trực tuyến tại nhà (nghiên cứu lý thuyết qua video, làm bài tập tự đánh giá), hoạt động nào thực hiện trực tiếp trên lớp (thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm kiểm chứng, giải quyết bài toán phức tạp, báo cáo kết quả).
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của tiến trình dạy học đã xây dựng:
- Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành tại trường THCS Trần Quốc Toản, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.
- Mẫu thực nghiệm: Đối sánh kết quả học tập giữa các lớp không học B-learning (lớp đối chứng) và các lớp học theo mô hình B-learning (lớp thực nghiệm, cụ thể theo dõi quá trình học tập của lớp 8/1 lên 9/1 và lớp 8/2 lên 9/2 trong hai năm học 2015 – 2016 và 2016 – 2017).
- Phân tích kết quả:
- Phân tích định tính: Quan sát diễn biến giờ học, mức độ tích cực, chủ động tương tác của học sinh trong các giờ học giáp mặt và trên diễn đàn trực tuyến.
- Phân tích định lượng: Sử dụng thống kê toán học để lập bảng điểm số $x_i$, bảng phân phối tần suất, bảng tần suất tích lũy, đồ thị phân bố điểm số; so sánh các tham số thống kê đặc trưng và kiểm định giả thuyết thống kê giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng.
- Kết quả khảo sát sau thực nghiệm: Đánh giá thái độ, mức độ hứng thú và khả năng thích ứng của học sinh đối với hình thức học tập B-learning.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lí luận
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lí luận về hình thức tổ chức dạy học kết hợp (B-learning) trong môn Vật lí ở cấp THCS, làm rõ khái niệm, các mô hình phân loại và tiêu chí phối hợp giữa dạy học giáp mặt và dạy học trực tuyến.
- Xây dựng quy trình thiết kế bài học và tiến trình dạy học B-learning cho môn Vật lí THCS theo hướng phát triển năng lực tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề của học sinh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cấu trúc lại toàn bộ nội dung phần "Điện học" Vật lí 9 thành 6 chủ đề dạy học tích hợp, xác định rõ cấu trúc các hoạt động học trực tiếp và trực tuyến tương ứng.
- Thiết kế và vận hành hệ thống website hỗ trợ dạy học B-learning cùng nguồn học liệu số phong phú (video, thí nghiệm ảo, bài giảng tương tác, ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá) phục vụ 6 khóa học trực tuyến phần Điện học.
- Soạn thảo tiến trình dạy học cụ thể cho các chủ đề phần Điện học Vật lí 9 và tổ chức thực nghiệm sư phạm thành công tại trường THCS Trần Quốc Toản, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh, cung cấp các dữ liệu thống kê kiểm định khẳng định tính hiệu quả và khả thi của mô hình.
Đề xuất và kiến nghị
- Đối với các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý: Cần quan tâm đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật CNTT, trang bị phòng máy tính và đường truyền Internet ổn định; tổ chức các chương trình tập huấn bồi dưỡng năng lực công nghệ và phương pháp thiết kế bài giảng B-learning cho giáo viên.
- Đối với giáo viên: Cần chủ động thay đổi phương pháp giảng dạy, khai thác nguồn tài nguyên số, đóng vai trò người hướng dẫn, tổ chức và cố vấn học tập thay vì chỉ truyền thụ kiến thức một chiều.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu và thực nghiệm trong phạm vi phần kiến thức "Điện học" thuộc chương trình Vật lí lớp 9.
- Phạm vi địa bàn và mẫu khảo sát: Quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai tại một trường THCS cụ thể trên địa bàn quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh, phụ thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất và khả năng trang bị máy tính kết nối Internet của học sinh tại địa phương này.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng xây dựng tiến trình dạy học B-learning cho các phần kiến thức khác trong chương trình Vật lí THCS (như Quang học, Cơ học, Nhiệt học) cũng như các môn khoa học tự nhiên khác ở trường phổ thông.
- Tiếp tục nghiên cứu triển khai mô hình B-learning trên diện rộng ở nhiều trường học thuộc các địa bàn, vùng miền khác nhau để hoàn thiện hệ thống hỗ trợ học tập trực tuyến và kiểm chứng mức độ thích ứng đa dạng của học sinh.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Lí luận và Phương pháp dạy học: Tham khảo khung cơ sở lí luận về dạy học kết hợp, các mô hình phân loại B-learning, quy trình thiết kế bài dạy tích hợp và phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng thống kê toán học.
- Giáo viên Vật lí cấp THCS: Sử dụng trực tiếp cấu trúc 6 chủ đề phần "Điện học" Vật lí 9, tham khảo quy trình thiết kế hoạt động học trực tuyến và trực tiếp, cách thức xây dựng học liệu số và ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá.
- Cán bộ quản lý giáo dục tại các trường phổ thông: Tham khảo mô hình triển khai hệ thống học tập trực tuyến và phương thức quản lý hoạt động dạy học kết hợp nhằm thúc đẩy chuyển đổi số giáo dục theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu và giả thuyết khoa học chính của luận án là gì?
Mục tiêu của luận án là sử dụng hình thức dạy học B-learning cùng với hệ thống hỗ trợ dạy học B-learning để thực nghiệm dạy học phần "Điện học" Vật lí lớp 9. Giả thuyết khoa học khẳng định: nếu triển khai được tiến trình dạy học các chủ đề thuộc phần Điện học bằng hình thức B-learning thì sẽ tích cực hóa hoạt động của học sinh, nâng cao hiệu quả rèn luyện năng lực vật lí, năng lực tự chủ, tự học và năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Nội dung phần "Điện học" Vật lí 9 được luận án cấu trúc lại như thế nào?
Thay vì dạy học theo từng bài học độc lập trong sách giáo khoa, luận án đã tái cấu trúc toàn bộ nội dung phần "Điện học" Vật lí 9 thành 6 chủ đề dạy học tích hợp. Mỗi chủ đề được thiết kế thành một khóa học trực tuyến trên website, bao gồm chuỗi hoạt động học phối hợp giữa học trực tuyến ở nhà và học giáp mặt trên lớp.
3. Hệ thống hỗ trợ dạy học B-learning trong luận án gồm những thành phần nào?
Hệ thống gồm: một website nền tảng quản trị các khóa học trực tuyến với phân quyền người dùng (quản trị, giáo viên, học sinh); 6 khóa học trực tuyến tương ứng với 6 chủ đề phần Điện học; nguồn học liệu số bao gồm video bài giảng, thí nghiệm mô phỏng, tài liệu tự học và ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá.
4. Thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu và sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại trường THCS Trần Quốc Toản, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh trên các lớp thực nghiệm và đối chứng (theo dõi quá trình học tập của học sinh từ lớp 8 lên lớp 9 qua hai năm học 2015 – 2016 và 2016 – 2017). Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học (lập bảng điểm $x_i$, bảng tần suất, tần suất tích lũy, tính các tham số thống kê và kiểm định giả thuyết với miền chấp nhận/bác bỏ).
5. Luận án khắc phục nhược điểm của dạy học giáp mặt (F2F) và E-learning hoàn toàn như thế nào?
Luận án chỉ ra F2F hạn chế về không gian, thời gian và tính cá thể hóa, trong khi E-learning thuần túy thiếu sự tương tác cảm xúc và giám sát trực tiếp. Mô hình B-learning kết hợp giao nhiệm vụ tự học lý thuyết, xem video, làm bài kiểm tra qua mạng trước giờ lên lớp; dành toàn bộ thời gian giáp mặt trên lớp cho việc thảo luận nhóm, làm thí nghiệm thực hành, giải quyết các vấn đề khó và đánh giá kết quả, từ đó phát huy ưu điểm của cả hai môi trường.
Kết luận
Luận án "Nghiên cứu sử dụng B-learning trong dạy học phần “Điện học” Vật lí 9 THCS" của tác giả Nguyễn Kim Đào đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề ứng dụng dạy học kết hợp ở cấp THCS. Bằng việc tái cấu trúc nội dung phần Điện học thành 6 chủ đề, xây dựng hệ thống website hỗ trợ và thiết kế tiến trình dạy học kết hợp linh hoạt, luận án đã làm rõ cơ sở lí luận và quy trình thực tiễn của mô hình B-learning. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh với các số liệu thống kê toán học đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của mô hình trong việc nâng cao kết quả học tập và phát triển năng lực tự học, tự chủ của học sinh. Công trình là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho giáo viên, nghiên cứu sinh và các nhà quản lý giáo dục trong công tác đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lí.