Luận Văn Thạc Sĩ: Ảnh Hưởng Của Tỷ Lệ Nhịp Đến Nội Lực Và Biến Dạng Trong Cầu Dây Văng Hai Nhịp

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích ảnh hưởng tỷ lệ nhịp đến nội lực và biến dạng trong cầu dây văng hai nhịp, đóng góp quan trọng cho ngành xây dựng.

Chuyên ngành

Xây dựng cầu hầm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2010

138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Nghiên cứu ảnh hưởng tỷ lệ nhịp đến nội lực và biến dạng trong cầu dây văng hai nhịp là một đề tài quan trọng trong lĩnh vực kỹ thuật cầu. Tỷ lệ nhịp là yếu tố chính ảnh hưởng đến nội lực cầubiến dạng cầu, đặc biệt trong cầu hai nhịp. Nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ nhịp hợp lý để tối ưu hóa cấu trúc cầu và đảm bảo an toàn trong quá trình khai thác. Phân tích nội lựcbiến dạng trong cầu được thực hiện thông qua các mô hình tính toán, sử dụng phần mềm chuyên dụng như Midas.

1.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích ảnh hưởng của tỷ lệ nhịp đến nội lựcbiến dạng trong cầu dây văng hai nhịp. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định tỷ lệ nhịp tối ưu, giúp giảm thiểu biến dạng và phân bố nội lực đồng đều trong các bộ phận của cầu như dầm chính, dây văng, và trụ tháp.

1.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tính toán cầu dựa trên mô hình hóa kết cấu bằng phần mềm Midas. Các thông số như chiều dài nhịp, vị trí trụ tháp, và tỷ lệ nhịp được thay đổi để phân tích nội lựcbiến dạng. Kết quả được so sánh và đánh giá để đưa ra kết luận về tỷ lệ nhịp hợp lý.

II. Tổng quan về cầu dây văng hai nhịp

Cầu dây văng hai nhịp là loại cầu có kết cấu phức tạp, được sử dụng rộng rãi trên thế giới nhờ khả năng vượt nhịp lớn và tính thẩm mỹ cao. Cấu trúc cầu bao gồm dầm chính, dây văng, và trụ tháp, trong đó tỷ lệ nhịp đóng vai trò quan trọng trong việc phân bố nội lựcbiến dạng. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của tỷ lệ nhịp đến các yếu tố này.

2.1 Cơ chế chịu lực

Cơ chế chịu lực của cầu dây văng hai nhịp phụ thuộc vào sự phân bố nội lực giữa dầm chính, dây văng, và trụ tháp. Tỷ lệ nhịp ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố này, đặc biệt là trong các trường hợp cầu không đối xứng. Nghiên cứu này phân tích sự thay đổi nội lựcbiến dạng khi thay đổi tỷ lệ nhịp.

2.2 Phân loại cầu dây văng

Cầu dây văng hai nhịp được phân loại dựa trên sơ đồ bố trí dâycấu tạo tháp cầu. Các loại phổ biến bao gồm sơ đồ dây rẽ quạtsơ đồ dây đồng quy. Mỗi loại có ưu điểm riêng về phân bố nội lựcbiến dạng, đặc biệt khi thay đổi tỷ lệ nhịp.

III. Phân tích ảnh hưởng của tỷ lệ nhịp

Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của tỷ lệ nhịp đến nội lựcbiến dạng trong cầu dây văng hai nhịp. Các thông số như chiều dài nhịp chínhnhịp biên được thay đổi để đánh giá sự thay đổi nội lực trong dầm chính, dây văng, và trụ tháp.

3.1 Ảnh hưởng đến nội lực

Khi tỷ lệ nhịp thay đổi, nội lực trong dầm chínhdây văng cũng thay đổi đáng kể. Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ nhịp hợp lý giúp giảm thiểu nội lực trong trụ thápdầm chính, đồng thời phân bố nội lực đồng đều trong dây văng.

3.2 Ảnh hưởng đến biến dạng

Biến dạng trong cầu dây văng hai nhịp phụ thuộc lớn vào tỷ lệ nhịp. Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ nhịp tối ưu giúp giảm thiểu biến dạng trong dầm chínhtrụ tháp, đảm bảo an toàn và ổn định cho cầu trong quá trình khai thác.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã xác định được tỷ lệ nhịp hợp lý cho cầu dây văng hai nhịp, giúp tối ưu hóa nội lựcbiến dạng. Kết quả cho thấy rằng tỷ lệ nhịp tối ưu giúp giảm thiểu nội lực trong trụ thápdầm chính, đồng thời phân bố nội lực đồng đều trong dây văng. Nghiên cứu cũng đề xuất các kiến nghị để áp dụng kết quả vào thực tế thiết kế và thi công cầu.

4.1 Kết luận

Nghiên cứu đã chứng minh rằng tỷ lệ nhịp là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nội lựcbiến dạng trong cầu dây văng hai nhịp. Tỷ lệ nhịp tối ưu giúp giảm thiểu biến dạng và phân bố nội lực đồng đều trong các bộ phận của cầu.

4.2 Kiến nghị

Để áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của tỷ lệ nhịp trong các điều kiện tải trọng khác nhau. Đồng thời, cần phát triển các công cụ tính toán hiện đại để tối ưu hóa thiết kế cầu dây văng hai nhịp.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN KẾT CẤU DÂY VĂNG HAI NHNP. Tình hình ứng dụng kết cấu cầu treo dây văng hai nhịp trên thế giới: Cầu dây văng (CDV) là dạng công trình cầu có chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, mỹ quan tốt. CDV đã và đang được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới và nước ta.

CDV có khả năng vượt nhịp lớn, kết cấu hiện đại, hình dáng kiến trúc đẹp, có qui mô xây dựng lớn với trình độ công nghệ cao. CDV được phát triển, hoàn thiện trên cơ sở hệ dàn dây Gisclard theo hướng tạo một hệ bất biến hình gồm các dây văng chịu kéo và dầm cứng chịu uốn. Chiếc cầu dây văng hai nhịp đầu tiên trên thế giới là cầu Severins Bridge in Köln với kết cấu là tháp chữ A, hai mặt phẳng dây, sơ đồ cáp là sơ đồ quạt. Hai chiếc cầu bố trí dạng nhiều cáp đầu tiên là Friedrich Ebert và Rees.

Cầu Mannheim-Ludwigshafen thì sử dụng kết cấu nhịp như sau: nhịp chính thép và nhịp biên bê tông, điều này giảm được lực neo tại nhịp biên vào mố. Trên thế giới, CDV hai nhịp được áp dụng nhiều vào những thập kỷ 1960-1970 cho các cầu vượt qua đường, qua sông không lớn lắm. Các phương án cầu hai nhịp được chọn chủ yếu là do điều kiện địa chất, địa hình hoặc do yếu tố mỹ quan quyết định. Các cầu qua sông Rhin ở Dusseldorft là ví dụ điển hình.

Ngoài ra sơ đồ CDV hai nhịp ở Bratislava - Slovakia (Hình 1.1) được xây dựng trên một con sông bên lề thành phố, tháp cầu được bố trí về phía ngoại ô, nơi có ít công trình xây dựng, để làm đối trọng cân bằng với các khối nhà cao tầng ở trung tâm. Hơn nữa tháp cầu lại bố trí nghiêng về phía bờ tạo cảm giác khoẻ mạnh của một người kéo lưới. Trên tháp còn bố trí một quán ăn vừa gây ấn tượng, vừa tạo được một phần đối trọng cho phần tĩnh tải ở nhịp chính.1 : CÇu Bratislava ( Slovakia ) H×nh 1.2 : CÇu Anamillo ( TBN ) Chuyeân ngaønh : Xaây Döïng Caàu Ñöôøng Trang 6 Luaän Vaên Thaïc Só Cầu dây văng hai nhịp không chỉ là công trình giao thông đơn thuần mà còn là nơi thu hút, tập trung trí tuệ của các nhà khoa học, kiến trúc sư để tạo dựng được các công trình thể hiện bản sắc kiến trúc độc đáo cho từng khu vực. Ví dụ cầu Alamino - Tây Ban Nha (Hình 1.2) bố trí tháp nghiêng 320 tạo dáng mũi tên đã gây được ấn tượng sâu sắc về hình dáng độc đáo.

CDV hai nhịp được xây dựng khá phổ biến trên thế giới, Bảng 1.1 giới thiệu một số CDV hai nhịp đã xây dựng trên Thế giới và Bảng 1.2 giới thiệu 10 CDV hai nhịp có nhịp chính dài hơn 300m đã xây dựng.1 Các cầu dây văng hai nhịp trên thế giới Thoâng soá cô baûn Teân caàu- Naêm hoaøn thaønh- Ñòa Nhòp Daàm chính Truï thaùp STT ñieåm Chieàu daøi Toång chieàu Toång Cao Roäng Cao nhòp chính- daøi hai nhòp chieàu daøi Loaïi thaùp (m) (m) (m) nhòp bieân(m) daây vaêng(m) caàu(m) 1 Lipon Risteyssilta – 2001 -Phaàn Lan 70-43 113 113 11.5 40 coät 2 Laibin – 1981 – Trung Quoác 96-48 144 398 3.6 27 H 3 Shinno – 1963 - Nhaät 80-80 160 160 10 21 H 4 Shin – 1999 - Nhaät 105-65 170 170 2 40 5 Antalya – 2007 – Thoå Nhó Kì 101+101 202 202 13.7 40 Y ngöôïc 6 Saint-Florent-le-Vieil – 1965 - Phaùp 104-104 208 208 2.92- 7 Bridge of the Isles – 1993 - Nepal 104.7 51 A 8 Ben-Ahin – 1987 - Bæ 168-42 210 341 2.5 Y ngöôïc 9 Lanaye – 1982 - Bæ 177-55 232 232 13.4 Y ngöôïc 10 Esai – 1977 - Nhaät 144-90 234 234 2.5- 12 Tempisque Ri– 2003 – Costa Rica 90+170 260 3 13.3 65 H 13 Victor Boson – 1993 - Luxemburge 130+130 260 260 14 Batman – 1968 - UÙc 215-50 265 432.2 16 Voest Bridge – 1972 - AÙo 215-72 287 407 3.8 6 17 Suigo Bridge – 1975 - Nhaät 179-112 291 532.23- 19 New Hoechst – 1972 – Ñöùc 146.8- 20 Wandre Bridge – 1989 - Bæ 168-144 312 527.7 33 5 A Chuyeân ngaønh : Xaây Döïng Caàu Ñöôøng Trang 7 Luaän Vaên Thaïc Só 22 Huangshan Taiping – 1966 – TQ 190-190 380 3.6 23 Shin Inagawa – 1997 - Nhaät 201.7 400 400 Y ngöôïc Bảng 1.2 Mười cầu dây văng hai nhịp có nhịp chính dài hơn 300m. Thoâng soá cô baûn Nhòp Daàm chính Truï thaùp STT Teân caàu- Naêm hoaøn thaønh- Ñòa ñieåm Toång Chieàu daøi nhòp Chieàu daøi chieàu Cao Roäng Cao( Loaïi bieân-nhòp nhòp chính daøi (m) (m) m) thaùp chính(m) (m) caàu(m) Khung 1 Surgut – 2000 - Nga 148 - 408 408 2070 15.2 146 coät 2 Huangpu-2 – 2008 – Trung Quốc 383 561.7 160 4 Kao – Ping – Shi – 2000 – Đài Loan 180-330 330 3.5 Y ngöôïc 5 Karnali – 1993 - Nepal 175-325 325 500 H 6 Kniebrucke – 1969 – Đức 320 561.10 2 cột đơn 7 Daugave – 1981 - Latvia 312 2.7 51 8 Greenland – 1996 – Na Uy 305 11.53 166 H 9 Dubrovacka Most – 2002 - Croatia 304 Y ngöôïc 10 Novy Most – 1972 - Slovakia 303 1. Khả năng phát triển kết cấu cầu treo dây văng hai nhịp ở Việt Nam: Ở Việt Nam cây CDV được xây dựng đầu tiên vào năm 1976 bắc qua sông Đak'rông ở Quảng Trị. Trong một thời gian dài chúng ta chưa có điều kiện xây dựng thêm các công trình dạng này.

Vài năm gần đây cùng với sự chuyển giao công nghệ, kỹ thuật xây dựng cầu tiên tiến từ nước ngoài, ở nước ta một số CDV nhịp lớn đã được xây dựng như cầu Mỹ Thuận (Vĩnh Long), cầu Kiền (Hải Phòng), cầu Bính (Hải Phòng), hiện vừa xây dựng xong cầu Rạch Miễu (Bến Tre), cầu Bãi Cháy (Quảng Ninh), cầu Cần Thơ (Cần Thơ). Nhưng phần lớn các công trình trên đều là CDV ba nhịp, CDV hai nhịp Việt Nam tính đến nay chỉ có Cầu Rào II, cầu Dackrong, cầu Sông Hàn. Chưa có cầu dây văng hai nhịp nào được xây dựng thêm. Tại Việt Nam, cầu sông Hàn (Đà Nẵng) là CDV 2 nhịp có tháp cầu cứng quay được là một biểu tượng đặc trưng của Thành phố Đà Nẵng.3) Chuyeân ngaønh : Xaây Döïng Caàu Ñöôøng Trang 8 Luaän Vaên Thaïc Só Hình 1.3: Cầu Sông Hàn – Đà Nẵng Bảng 1.3 giới thiệu các cầu dây văng hai nhịp được xây dựng ở Việt nam.3 Các cầu dây văng hai nhịp đã xây dựng ở Việt nam Thoâng soá cô baûn STT Teân caàu Nhòp Daàm chính Truï thaùp Chieàu daøi nhòp Loaïi Toàng chieàu daøi cao roäng cao chính – nhòp bieân thaùp 1 Dackrong 87+42 151 1.5 35 Chöõ H Chöõ Y 3 Soâng Haøn 200+200 680.5 149 ngöôïc Nhiều năm nay, CDV là đối tượng nghiên cứu về lý thuyết và thực hành của các trường đại học Bách khoa, Giao thông vận tải, Xây dựng.

và các viện nghiên cứu, các Tổng công ty xây dựng ở nước ta, nhằm tiếp cận với công nghệ xây dựng cầu mới trên thế giới, vì vậy nghiên cứu công nghệ, phân tích về lý thuyết và khả năng ứng dụng của CDV hai nhịp là cần thiết. Chuyeân ngaønh : Xaây Döïng Caàu Ñöôøng Trang 9 Luaän Vaên Thaïc Só CHƯƠNG 2. PHÂN LOẠI VÀ CƠ CHẾ CHNU LỰC CẦU DÂY VĂNG HAI NHNP 2. PHÂN LOẠI CẦU DÂY VĂNG HAI NHNP: 2.

Phân loại theo sơ đồ bố trí dây: CDV là một hệ liên hợp giữa dầm cứng và các dây văng, mà sơ đồ và sự phân bố dây trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của cầu. Sơ đồ dây đồng quy: Sơ đồ dây đồng quy là sơ đồ có các dây văng quy tụ tại một nút cố định trên tháp cầu, từ đó các dây toả xuống neo và dầm cứng tại một điểm, tạo thành các gối đàn hồi của dầm liên tục.1: Sơ đồ dây đồng quy Hình 2.2 : Cầu Donaustadtbrucke ( Áo ) - Sơ đồ dây đồng quy Chuyeân ngaønh : Xaây Döïng Caàu Ñöôøng Trang 10 Luaän Vaên Thaïc Só Trong sơ đồ dây đồng quy, các dây được liên kết cố định tại nút trên đỉnh tháp cầu nên các đặc điểm thuận lợi của sơ đồ này là:  Nội lực trong dây thông qua nút và dây neo truyền vào mố trụ và dầm cứng, do đó hệ có độ cứng lớn.  Lực ngang gây ra bởi cáp trong dầm thì nhỏ, do đó lực dọc trong dầm thường có giá trị nhỏ hơn so với sơ đồ dây song song.  Uốn dọc của tháp cầu thì vừa phải.

 Dây neo cường độ cao neo vào mố hoặc trụ đầu tiên sẽ giảm bớt biến dạng của trụ tháp và kết cấu dầm cứng.  Về kết cấu thì sơ đồ bố trí dây này tốt nhất vì các dây có độ dốc lớn nhất, nó phát huy tốt nhất lực gối thẳng đứng và do đó đường kính cáp văng là nhỏ nhất. Tuy vậy, vị trí dây cáp gần tháp tháp có độ dốc đứng hơn do đó có thể giảm độ cứng liên kết phương ngang của tháp và dầm cứng, vì liên kết này được coi là bất lợi. Do đó sơ đồ dây đồng quy được sử dụng phổ biến và hiệu quả cho các cầu dây ít, khoang lớn, khi đó cấu tạo nút dây trên đỉnh tháp cầu không phức tạp.

Ngoài ra trong các cầu tháp cứng, hoặc bố trí dây không đối xứng cũng thường dùng sơ đồ đồng quy. Sơ đồ dây song song : H Hình 2.3: Sơ đồ dây song song Chuyeân ngaønh : Xaây Döïng Caàu Ñöôøng Trang 11 Luaän Vaên Thaïc Só Hình 2.4 : Cầu Oberkassen (Đức)- Sơ đồ dây song song Trong sơ đồ dây song song, các dây văng ở mỗi bên tháp cầu song song với nhau, phân bố cách đều trên tháp cầu và neo vào các điểm neo trên dầm chủ. Như vậy tại mỗi nút chỉ tập trung nhiều nhất hai dây nên cấu tạo đơn giản. Về mặt kiến trúc, do các dây song song nên tại mọi góc nhìn đều cảm nhận được đường nét song song và cách đều trong khi ở các hệ khác các dây giao cắt nhau theo đường lộn xộn.4) Với sơ đồ dây song song thì nhược điểm là gây mo men uốn trong trụ tháp, gây ra mo men uốn trong dầm lớn hơn so với các sơ đồ dây khác, trụ tháp với sơ đồ song song thường cần có độ cứng lớn để chống lại biến dạng của mặt cầu.

Sơ đồ dây rẽ quạt : H Hình 2.5: Sơ đồ dây rẽ quạt Chuyeân ngaønh : Xaây Döïng Caàu Ñöôøng Trang 12 Luaän Vaên Thaïc Só Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng tỷ lệ nhịp đến nội lực và biến dạng trong cầu dây văng hai nhịp là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích tác động của tỷ lệ nhịp lên cấu trúc cầu dây văng hai nhịp. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về cách tỷ lệ nhịp ảnh hưởng đến nội lực và biến dạng của cầu, từ đó giúp các kỹ sư và nhà thiết kế tối ưu hóa kết cấu, đảm bảo độ bền và an toàn cho công trình. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai đang tìm hiểu về thiết kế cầu dây văng và các yếu tố kỹ thuật liên quan.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp kỹ thuật trong xây dựng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu lựa chọn thông số thiết kế cọc đất xi măng xử lý nền đường ở sóc trăng trà vinh ứng dụng cho đường vào cầu c16 khu kinh tế định an, hoặc tìm hiểu về ứng dụng cọc xi măng đất trong Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình thủy nghiên cứu ứng dụng cọc xi măng đất gia cố nền công trình xây dựng trên địa bàn thành phố hội an quảng nam. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu giải pháp gia cố nền cho các công trình dân dụng khu vực thành phố sóc trăng cũng là một tài liệu đáng chú ý để hiểu rõ hơn về các giải pháp gia cố nền trong xây dựng.