Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kỹ thuật với đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp nhiên liệu dầu thực vật - diesel đến phun nhiên liệu, tạo hỗn hợp, cháy và tính năng của động cơ diesel tàu thủy" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Hạnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Văn Uy và PGS. Nguyễn Đại An tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (năm 2020). Công trình thuộc ngành Kỹ thuật cơ khí động lực (mã số: 95.116), chuyên ngành Khai thác và bảo trì tàu thủy. Luận án kế thừa và sử dụng một phần kết quả từ Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp Quốc gia mã số ĐT.11/NLSH thuộc "Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025" do Bộ Công thương quản lý.

Về tính cấp thiết, vận tải biển toàn cầu chịu sự chi phối chặt chẽ của Phụ lục VI thuộc Công ước quốc tế MARPOL 73/78 do Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) ban hành, có hiệu lực toàn cầu từ năm 2013 và áp dụng ngưỡng lưu huỳnh 0,5% trong dầu nhiên liệu hàng hải từ ngày 01/01/2020. Đội tàu biển Việt Nam có tổng trọng tải trên 8 triệu tấn DWT, tiêu thụ hàng năm khoảng 400 triệu tấn nhiên liệu hóa thạch, làm phát sinh lượng lớn khí thải độc hại như CO, HC, SOx và đặc biệt là NOx. Nếu không đáp ứng quy chuẩn xả thải, tàu biển sẽ bị từ chối cập cảng quốc tế. Trong khi các giải pháp sử dụng động cơ điện không khả thi đối với tàu biển công suất lớn (từ vài trăm đến hàng vạn kW), còn giải pháp dùng khí thiên nhiên hoặc lắp đặt thiết bị xử lý khí xả (Scrubber, chất xúc tác) đòi hỏi chi phí đầu tư rất cao và phức tạp về phòng chống cháy nổ, thì việc sử dụng nhiên liệu sinh học tái tạo, giàu oxy và hàm lượng lưu huỳnh thấp là hướng tiếp cận có tính khả thi kỹ thuật.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Nhiên liệu diesel sinh học (biodiesel/FAME) có chi phí sản xuất cao, đòi hỏi quy trình este hóa sử dụng hóa chất xúc tác dễ gây ô nhiễm thứ cấp, thời gian bảo quản dưới một năm nên khó đáp ứng hành trình dài ngày trên biển. Ngược lại, dầu thực vật nguyên chất sử dụng trực tiếp (Straight Vegetable Oil - SVO), đặc biệt là dầu cọ (PO), có nguồn cung dồi dào tại khu vực Đông Nam Á, giá thành thấp và quy trình sản xuất cơ học đơn giản. Tuy nhiên, dầu cọ có độ nhớt động học và khối lượng riêng cao hơn, nhiệt trị thấp hơn dầu diesel (DO). Khi pha trộn trực tiếp dầu cọ vào dầu diesel để tạo thành hỗn hợp nhiên liệu thay thế mà giữ nguyên kết cấu và thông số cài đặt ban đầu của hệ thống phun nhiên liệu cơ khí truyền thống, các đặc tính phun sương, góc nón tia phun, độ phân rã hạt, thời điểm phun và thời gian cháy trễ sẽ bị biến đổi tiêu cực, gây suy giảm công suất, tăng suất tiêu hao nhiên liệu và ảnh hưởng tới mức phát thải. Các công trình trước đây chủ yếu thử nghiệm tính tương thích hoặc áp dụng cho động cơ tĩnh tại cỡ nhỏ, chưa có nghiên cứu hệ thống nào đánh giá toàn diện từ đặc tính tia phun, mô phỏng số 3D dòng chảy - quá trình cháy đến thực nghiệm và hiệu chỉnh tối ưu hóa hệ thống phun trên động cơ diesel chính tàu thủy.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm hai nội dung chính:

  1. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiên liệu hỗn hợp dầu cọ nguyên chất - diesel theo các tỉ lệ phần trăm thể tích khác nhau đến đặc tính phun, sự tạo hỗn hợp trong buồng đốt và một số tính năng công tác của động cơ diesel chính tàu thủy Hanshin 6LU32.
  2. Đưa ra các giải pháp hiệu chỉnh thích hợp đối với hệ thống phun nhiên liệu của động cơ nghiên cứu và động cơ diesel tàu thủy nói chung khi sử dụng nhiên liệu hỗn hợp nhằm đồng thời thỏa mãn tiêu chuẩn phát thải môi trường (giảm NOx) và chỉ tiêu kinh tế (giảm suất tiêu hao nhiên liệu có ích ge).

Đối tượng nghiên cứu:

  • Hệ thống phun nhiên liệu cơ khí truyền thống của động cơ diesel chính tàu thủy Hanshin 6LU32 (bơm cao áp và vòi phun kín nhiều lỗ tia).
  • Nhiên liệu hỗn hợp giữa dầu cọ nguyên chất và dầu diesel theo các tỉ lệ: DO (100% diesel), PO10 (10% dầu cọ), PO20 (20% dầu cọ), PO30 (30% dầu cọ) và PO100 (100% dầu cọ nguyên chất), kết hợp phụ gia Nano Fuel Booster tỉ lệ thể tích 1/800.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Nghiên cứu lý thuyết giải tích, mô phỏng số CFD và thực nghiệm tại Trung tâm thí nghiệm hệ động lực tàu thủy - Trường Đại học Hàng hải Việt Nam; phân tích mẫu nhiên liệu tại Trung tâm đào tạo và Tư vấn KH&CN bảo vệ môi trường thủy (Hải Phòng).
  • Giới hạn chế độ vận hành: Thử nghiệm thực tế trên động cơ Hanshin 6LU32 ở hai mức phụ tải 400 kW (tương đương 40% tải định mức) và 600 kW (tương đương 60% tải định mức) tại tốc độ vòng quay danh định 273 vòng/phút.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến việc ứng dụng dầu thực vật và nhiên liệu sinh học trên động cơ diesel:

Về các nghiên cứu quốc tế:

  • Ayhan Demirbas (2007, 2009) nghiên cứu tổng quan lý thuyết về các nguồn nguyên liệu sản xuất nhiên liệu sinh học từ dầu thực vật và mỡ động vật cùng sự biến thiên đặc tính lý hóa, nhưng dừng lại ở phân tích lý thuyết thuần túy.
  • Bari và cộng sự (2004) dùng dầu ăn phế thải (WCO) cho động cơ diesel máy phát điện, xác định khi tăng thời điểm phun thêm 4 độ góc quay trục khuỷu (GQTK) so với mức nguyên bản (15 độ trước điểm chết trên - ĐCT) thì các chỉ tiêu kinh tế và môi trường được cải thiện.
  • Herchel Thaddeus và cộng sự (2001) khảo sát động cơ 1 xy lanh chạy bằng dầu cọ nguyên gốc và hỗn hợp dầu cọ - diesel; kết quả ghi nhận phát thải bồ hóng giảm nhưng suất tiêu hao nhiên liệu tăng, đồng thời chưa xác định tỉ lệ phối trộn tối ưu cũng như giải pháp điều chỉnh thông số phun.
  • Kalam M.A (2003) tại Đại học Malaya (Malaysia) chứng minh dầu cọ chứa hàm lượng oxy cao và tỉ lệ C/H thấp giúp giảm bồ hóng, song quá trình tạo hỗn hợp kém hơn DO làm giảm công suất động cơ.
  • C. Venkataramana Reddy và cộng sự (2010) sử dụng hỗn hợp 20% dầu Honge (cây sồi Ấn Độ) và 80% diesel (H20), chỉ ra rằng khi tăng áp suất phun từ 200 bar lên 225 bar, hiệu suất có ích tăng và bồ hóng giảm.
  • Siddalingappa R (2011) nghiên cứu hỗn hợp dầu Karanja (K10, K15, K20) trên động cơ 1 xy lanh, kết luận mức phối trộn K15 phù hợp nhất nhưng cần tăng thời điểm phun sớm thêm 5 độ GQTK để đạt hiệu suất nhiệt tương đương dầu DO.
  • Purushothaman K và cộng sự (2009) thử nghiệm hỗn hợp dầu diesel pha 30% tinh dầu cam (OSP) ở các mức áp suất phun 215, 235 và 255 bar, nhận thấy ở 235 bar áp suất xi lanh và hiệu suất nhiệt cao hơn DO, đồng thời CO, HC và bồ hóng đều giảm.
  • Tamilporai và Mohd. Shabir (2008) mô phỏng và thực nghiệm quá trình cháy của PO20 từ hạt jatropha trên động cơ 55 kW ở tốc độ 1500 vòng/phút, đưa ra biến thiên áp suất và nhiệt độ nhưng chưa phân tích đầy đủ cấu trúc tia phun.
  • Naga Sarada và cộng sự (2010) khảo sát dầu bông trên dải áp suất phun 180 đến 240 bar, xác định mức áp suất 210 bar giúp động cơ làm việc ổn định, giảm HC từ 172 ppm xuống 148 ppm và nâng hiệu suất có ích từ 25,02% lên 28,02%.
  • Sapit Azwan và cộng sự (2011) kết luận độ nhớt cao của dầu thực vật nguyên chất cản trở hành trình nâng của kim phun và gây lắng cặn carbon tại đầu vòi phun, do đó khuyến nghị phải tăng áp suất phun.

Về các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • PGS. Nguyễn Thạch (2009) chế tạo cụm thiết bị chuyển đổi SVO cho trạm phát điện diesel công suất nhỏ trên bộ.
  • Nguyễn Hoàng Vũ (2010) tại Học viện Kỹ thuật Quân sự nghiên cứu sử dụng diesel sinh học B10 và B20 trên phương tiện cơ giới quân sự.
  • Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam (2009) thử nghiệm hiện trường nhiên liệu B5 từ mỡ cá tra trên động cơ diesel nhưng chưa đi sâu vào cơ chế tạo hỗn hợp và cháy.
  • Nguyễn Đức Minh (luận án tiến sĩ) thử nghiệm hỗn hợp dầu đậu tương trên động cơ AD3.152 và 4C90, song dừng ở phân tích định tính chu trình công tác.
  • Phùng Minh Lộc nghiên cứu pha dầu dừa vào DO cho động cơ diesel tàu cá cỡ nhỏ có sấy nóng sơ bộ, nhưng chưa đánh giá chi tiết sự làm việc của vòi phun.
  • Trần Thế Nam (luận án tiến sĩ) tính toán và thiết kế thiết bị hòa trộn liên tục cho động cơ Hanshin 6LU32, nhưng chưa nghiên cứu phương pháp hiệu chỉnh hệ thống phun nhiên liệu.
  • Mai Đức Nghĩa (luận án tiến sĩ) nghiên cứu ảnh hưởng của góc phun sớm khi dùng hỗn hợp B15 từ dầu dừa cho động cơ diesel cao tốc cỡ nhỏ.
  • Đặng Văn Uy và cộng sự (2015, Đề tài ĐT.11/NLSH) nghiên cứu giải pháp công nghệ và thiết bị chuyển đổi SVO cho động cơ diesel tàu thủy cỡ vừa và nhỏ.
  • Phan Đắc Yến (2015) và Phan Văn Quân (2015) khảo sát nhiên liệu biodiesel B10, B20 trên xe quân sự và phương tiện thủy nội địa chạy bằng mỡ cá.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trong và ngoài nước tập trung vào nhiên liệu biodiesel hoặc áp dụng công nghệ SVO cho động cơ cỡ nhỏ, tốc độ cao trên bộ. Đối với động cơ diesel chính tàu thủy loại trung - thấp tốc, tải trọng lớn, sử dụng vòi phun cơ khí nhiều lỗ tia, chưa có nghiên cứu nào kết hợp đồng bộ: (1) thiết lập công thức xác định các thông số tia phun vĩ mô/vi mô; (2) mô phỏng động lực học lưu chất 3D (CFD) dòng chảy qua vòi phun và buồng đốt; (3) đo đạc thực nghiệm các thông số công tác kết hợp ghi hình quang học buồng đốt bằng thiết bị chuyên dụng Visio Scope; và (4) xây dựng mô hình toán tối ưu hóa đa mục tiêu bằng phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM) để hiệu chỉnh đồng thời góc phun sớm, áp suất nâng kim phun và tỉ lệ pha trộn dầu cọ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng hệ thống lý thuyết chuyên ngành kỹ thuật động cơ đốt trong và cơ học chất lưu:

  • Lý thuyết phun và tán sương nhiên liệu: Áp dụng mô hình chất lỏng Newton trong điều kiện dòng chảy qua khe hẹp; lý thuyết chuyển động tia phun của Dent; các mô hình tính toán thông số vĩ mô gồm chiều dài tia phun ($S$), chiều dài phân rã sơ cấp ($L_b$), góc nón tia phun ($\Phi$) và thông số vi mô gồm đường kính trung bình hạt Sauter ($SMD$); các tiêu chuẩn vô kích thước Reynolds ($Re$), Weber ($We$) và hiện tượng xâm thực dòng chảy vòi phun.
  • Lý thuyết quá trình cháy và hình thành khí thải: Cơ chế bốc cháy tự phát, tính toán thời gian cháy trễ ($\tau_i$), quy luật tỏa nhiệt chu trình công tác; cơ chế tạo mầm và phát thải ôxít nitơ ($NO_x$) qua phản ứng nhiệt độ cao Zeldovich mở rộng.
  • Cơ sở lý thuyết tính toán động lực học lưu chất (CFD): Hệ phương trình bảo toàn khối lượng (liên tục), bảo toàn động lượng Navier-Stokes, bảo toàn năng lượng và mô hình rối $k - \varepsilon$ tiêu chuẩn (với các hệ số thực nghiệm chuẩn như $C_\mu = 0{,}9$, $C_\varepsilon = 1{,}92$).
  • Lý thuyết quy hoạch thực nghiệm: Sử dụng phương pháp "Bề mặt đáp ứng" (Response Surface Methodology - RSM) với hàm tối ưu hóa đa mục tiêu, phân tích biểu đồ Pareto chuẩn hóa và kiểm định phần dư nhằm xác định điểm cân bằng giữa suất tiêu hao nhiên liệu ($g_e$) và phát thải $NO_x$.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tổng hợp kết hợp giữa lý thuyết giải tích, mô phỏng số học và thực nghiệm kiểm chứng.
  • Kỹ thuật mô phỏng số: Sử dụng phần mềm AutoCAD Mechanical 2017 để tái dựng chính xác hình học không gian buồng đốt và đầu vòi phun của động cơ Hanshin 6LU32; phần mềm Gambit/Grid để rời rạc hóa và chia lưới tính toán; phần mềm Ansys Fluent để giải hệ phương trình CFD mô phỏng dòng chảy qua 10 lỗ vòi phun và quá trình hòa trộn - cháy trong buồng đốt theo từng góc quay trục khuỷu; phần mềm Tecplot xử lý và trích xuất dữ liệu đồ thị trường áp suất, nhiệt độ, vận tốc và động năng rối.
  • Kỹ thuật đo đạc và thực nghiệm: Băng thử động cơ diesel chính tàu thủy Hanshin 6LU32 kết nối phanh thủy lực tại Trung tâm thí nghiệm hệ động lực tàu thủy. Đo áp suất cháy cực đại ($p_z$) và áp suất chỉ thị trong xy lanh số 1 bằng cảm biến áp suất chuyên dụng; phân tích thành phần khí xả ($NO_x$) theo quy chuẩn MARPOL 73/78 Phụ lục VI; ghi nhận hình ảnh quang học trực tiếp về quá trình phun sương, bén lửa và phát triển ngọn lửa trong buồng đốt thông qua thiết bị nội soi Visio Scope tại các mốc GQTK xác định.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Các số liệu đầu vào về tính chất hóa lý của nhiên liệu được kiểm định thực tế theo tiêu chuẩn ASTM và QCVN: 2015/BKH&CN tại Trung tâm đào tạo và Tư vấn KH&CN bảo vệ môi trường thủy (Hải Phòng). Bảng dưới đây tổng hợp các chỉ tiêu cơ bản của các mẫu nhiên liệu phục vụ tính toán và thực nghiệm:

Chỉ tiêu kỹ thuật DO PO10 PO20 PO30 PO100
Khối lượng riêng ở $15^\circ\text{C}$ ($\text{kg/m}^3$) 850,0 853,8 859,9 866,8 922,5
Độ nhớt động học ở $40^\circ\text{C}$ ($\text{cSt}$) 2,60 3,42 5,31 6,45 40,24
Trị số Cetan ($CN$) 42,89 50,13 50,91 52,11 52,92
Nhiệt độ chớp cháy cốc kín ($^\circ\text{C}$) 72 73 75 77 135
Nhiệt trị thấp ($MJ/kg$) 43,40 39,72 39,55 38,69 37,11
Sức căng bề mặt ở $40^\circ\text{C}$ ($\text{mN/m}$) 20,0 21,4 22,8 24,2 34,0
Áp suất hơi bão hòa ở $25^\circ\text{C}$ ($\text{MPa}$) 0,0477 0,0456 0,0432 0,0407 0,0500

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở kỹ thuật về hệ thống nhiên liệu (HTNL) trên tàu thủy, chia tách thành hai phân hệ: phần cấp nhiên liệu thấp áp (két chứa, két lắng, phin lọc, bơm chuyển, bầu hâm) và hệ thống phun nhiên liệu cao áp (bơm cao áp, vòi phun kín dùng kim phun, đường ống cao áp). Tác giả so sánh nguyên lý làm việc giữa hệ thống nhiên liệu nhẹ (DO) và hệ thống nhiên liệu nặng (FO/HFO). Đối với hệ thống FO, dầu có độ nhớt trên 30 cSt ở $50^\circ\text{C}$ và khối lượng riêng trên 920 $\text{kg/m}^3$ bắt buộc phải qua hệ thống hâm nóng bằng hơi nước và máy lọc ly tâm trước khi cấp tới bơm cao áp. Đây chính là tiền đề kỹ thuật khẳng định các tàu thủy hiện hữu hoàn toàn có khả năng sấy nóng nhiên liệu hỗn hợp dầu cọ để hạ độ nhớt mà không cần cải tạo lớn phần cứng kết cấu.

Về mặt pháp lý quốc tế, chương này trích dẫn chi tiết quy chuẩn kiểm soát khí thải $NO_x$ theo Phụ lục VI Công ước MARPOL 73/78:

Tiêu chuẩn Khu vực áp dụng Thời điểm đóng tàu Giới hạn phát thải $NO_x$ ($\text{g/kWh}$) theo tốc độ $n$ ($\text{v/p}$)
Tier I Toàn cầu 01/01/2000 $17{,}0$ (với $n < 130$); $45 \cdot n^{-0{,}2}$ (với $130 \le n < 2000$); $9{,}8$ (với $n \ge 2000$)
Tier II Toàn cầu 01/01/2011 $14{,}4$ (với $n < 130$); $44 \cdot n^{-0{,}23}$ (với $130 \le n < 2000$); $7{,}7$ (với $n \ge 2000$)
Tier III Vùng kiểm soát phát thải (ECA) 01/01/2016 $3{,}4$ (với $n < 130$); $9 \cdot n^{-0{,}2}$ (với $130 \le n < 2000$); $2{,}0$ (với $n \ge 2000$)

Tác giả phân tích bảng tổng hợp các giải pháp can thiệp nhằm giảm phát thải $NO_x$ và chỉ ra mâu thuẫn kỹ thuật: hầu hết các giải pháp làm giảm $NO_x$ (như giảm góc phun sớm, hồi lưu khí xả EGR, trễ thời điểm phun) đều dẫn đến việc gia tăng suất tiêu hao nhiên liệu $g_e$. Do đó, việc nghiên cứu sử dụng hỗn hợp dầu cọ - diesel (với các hàm lượng pha trộn PO10, PO20, PO30) kết hợp hiệu chỉnh hệ thống phun cơ khí được xác định là hướng đi có tính kinh tế và kỹ thuật tối ưu.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết đánh giá quá trình phun nhiên liệu đối với động cơ diesel tàu thủy và giải pháp hiệu chỉnh nhằm đạt chỉ tiêu môi trường, kinh tế

Nội dung Chương 2 tập trung xây dựng mô hình toán giải tích mô tả quá trình phun sương và chuyển động của dòng nhiên liệu trong buồng đốt:

  • Các đặc tính vĩ mô của tia phun: Thiết lập công thức toán học xác định chiều dài tia phun ($S$), chiều dài phân rã sơ cấp ($L_b$) và góc nón tán xạ ($\Phi$) dựa trên sự tương tác giữa động năng dòng chất lỏng từ lỗ phun đường kính $d_o$ với lực cản môi chất khí nén có khối lượng riêng $\rho_g$ và áp suất $p_g$.
  • Các đặc tính vi mô của tia phun: Thiết lập công thức tính đường kính trung bình hạt nhiên liệu Sauter ($SMD$), chịu ảnh hưởng trực tiếp từ độ nhớt động học $\mu_l$, sức căng bề mặt $\sigma$, khối lượng riêng $\rho_l$ và hệ số vận tốc chảy qua lỗ phun.
  • Động học quá trình phun: Phân tích ảnh hưởng của mô-đun đàn hồi thể tích ($K$) và vận tốc truyền sóng âm trong môi chất nhiên liệu đến độ trễ thủy lực, thời điểm bắt đầu nâng kim phun và biến thiên áp suất phun cực đại ($p_{inj}$). Xác định công thức giải tích tính thời gian cháy trễ ($\tau_i$) phụ thuộc vào trị số Cetan ($CN$), áp suất nén $p_c$, nhiệt độ nén $T_c$ và năng lượng hoạt hóa tự cháy $E_A$.
  • Thiết lập phương pháp quy hoạch thực nghiệm: Trình bày cơ sở lý thuyết của phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM) nhằm tối ưu hóa đồng thời hai hàm mục tiêu đối nghịch ($g_e \to \min$ và $NO_x \to \min$) dưới sự tác động của ba thông số đầu vào có thể can thiệp được trên động cơ tàu thủy: góc phun sớm (GPS), áp suất nâng kim phun ($p_i$) và tỉ lệ phối trộn dầu cọ trong nhiên liệu.

Chương 3. Nghiên cứu lý thuyết ảnh hưởng của hỗn hợp nhiên liệu dầu thực vật - diesel đến hệ thống phun nhiên liệu động cơ diesel tàu thủy

Trong Chương 3, tác giả thực hiện tính toán số trị giải tích cho 5 loại nhiên liệu (DO, PO10, PO20, PO30, PO100) và tiến hành mô phỏng số 3D bằng phần mềm Ansys Fluent:

  • Kết quả giải tích tia phun: Khi tỉ lệ dầu cọ tăng từ 0% lên 100%, độ nhớt và khối lượng riêng tăng làm chiều dài tia phun ($S$) tăng lên, chiều dài phân rã sơ cấp ($L_b$) kéo dài hơn, góc nón tia phun ($\Phi$) bị thu hẹp lại và kích thước hạt trung bình $SMD$ tăng đáng kể. Điều này phản ánh chất lượng tán sương bị suy giảm nếu không tăng áp suất phun. Do mô-đun đàn hồi của dầu cọ lớn hơn DO, sóng áp suất truyền nhanh hơn dẫn đến thời điểm bắt đầu phun thực tế diễn ra sớm hơn, trong khi trị số Cetan cao hơn của dầu cọ làm rút ngắn thời gian cháy trễ ($\tau_i$).
  • Mô phỏng dòng chảy qua lỗ vòi phun: Xây dựng mô hình hình học chi tiết đầu vòi phun của động cơ 6LU32 (gồm chùm 10 lỗ phun). Ansys Fluent giải bài toán dòng chảy rối qua lỗ vòi phun, xuất ra trường phân bố áp suất, đường đồng mức vận tốc, đường dòng qua chùm 10 lỗ và từng lỗ đơn lẻ, trường vectơ vận tốc và trường động năng rối. Kết quả chỉ ra rằng nhiên liệu có hàm lượng dầu cọ cao làm gia tăng tổn thất áp suất ma sát cục bộ tại cửa vào lỗ phun và làm thay đổi phân bố động năng rối tại miệng lỗ thoát.
  • Mô phỏng quá trình hòa trộn - cháy của hỗn hợp PO20: Tác giả lập mô hình không gian buồng đốt 3D động cơ Hanshin 6LU32 bằng AutoCAD Mechanical 2017 và chia lưới tính toán thích nghi theo chuyển động của piston. Kết quả mô phỏng PO20 theo các góc quay trục khuỷu cho thấy diễn biến trường phân bố áp suất tĩnh, trường nhiệt độ cực đại và trường vận tốc cháy trong xy lanh. Đồ thị diễn biến áp suất chỉ thị từ mô phỏng số đạt độ tương thích cao khi so sánh đối chứng với kết quả thực nghiệm.

Chương 4. Nghiên cứu thực nghiệm

Chương 4 trình bày toàn bộ quy trình, trang thiết bị và kết quả đo đạc thực nghiệm trên hệ thống động cơ diesel chính tàu thủy Hanshin 6LU32 tại Trung tâm thí nghiệm hệ động lực:

  • Thông số kỹ thuật động cơ thử nghiệm Hanshin 6LU32: Động cơ diesel 4 kỳ, 6 xy lanh thẳng hàng, đường kính xy lanh 320 mm, hành trình piston 510 mm, công suất định mức 1000 kW tại vòng quay 273 vòng/phút, trang bị hệ thống tăng áp tuabin khí xả và hệ thống phun nhiên liệu cơ khí gián tiếp qua vòi phun nhiều lỗ.
  • Đo đạc thông số công tác: Thực nghiệm tiến hành trên 4 loại nhiên liệu (DO, PO10, PO20, PO30) ở hai mức công suất 400 kW và 600 kW. Kết quả đo cho thấy:
    • Áp suất cháy cực đại ($p_z$): Nhiên liệu hỗn hợp PO có $p_z$ tương đương hoặc hơi cao hơn so với DO ở cùng mức tải do thời điểm bắt đầu phun sớm hơn.
    • Suất tiêu hao nhiên liệu ($g_e$): Khi tỉ lệ dầu cọ tăng từ PO10 đến PO30, $g_e$ có xu hướng tăng nhẹ so với DO do nhiệt trị của dầu cọ thấp hơn DO ($37{,}11\text{ MJ/kg}$ so với $43{,}40\text{ MJ/kg}$).
    • Phát thải $NO_x$: Hàm lượng $NO_x$ trong khí xả tăng dần khi tăng tỉ lệ phối trộn dầu cọ nếu giữ nguyên góc phun sớm ban đầu, do thành phần oxy có sẵn trong phân tử dầu thực vật thúc đẩy phản ứng oxy hóa nitơ ở vùng nhiệt độ cao.
    • Ghi hình quang học buồng đốt bằng Visio Scope: Thiết bị chụp ảnh nội soi quang học trực tiếp quá trình phun và cháy trong xy lanh số 1 tại các mốc GQTK: $-11{,}7^\circ$ (bắt đầu phun), $-7^\circ$ (hòa trộn tự bén lửa), $-3^\circ$ (cháy bùng trước ĐCT), $+5^\circ$, $+11^\circ$ và $+22^\circ$ sau ĐCT. Các hình ảnh thị giác ghi nhận khẳng định rõ sự khác biệt về độ tán sương, góc mở chùm tia và mức độ bao phủ buồng cháy giữa DO và các hỗn hợp PO.
  • Hiệu chỉnh tối ưu hóa bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm: Xây dựng ma trận thí nghiệm trực giao với 3 biến số công tác: góc phun sớm (GPS), áp suất nâng kim phun ($p_{inj}$) và tỉ lệ phần trăm dầu cọ (PO%). Sử dụng biểu đồ Pareto chuẩn hóa và phân tích phần dư, tác giả đã giải bài toán tối ưu hai mục tiêu. Kết quả xác định được bộ thông số hiệu chỉnh tối ưu cho động cơ Hanshin 6LU32: sử dụng hỗn hợp PO20, kết hợp điều chỉnh giảm nhẹ góc phun sớm và tăng áp suất phun của vòi phun giúp đưa phát thải $NO_x$ về giới hạn cho phép của chuẩn IMO Tier II mà không làm suy giảm đáng kể hiệu suất kinh tế ($g_e$).

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học:

  1. Đã thiết lập được phương pháp tính toán giải tích xác định sự biến thiên của các thông số tia phun (đặc tính vĩ mô và vi mô), thời điểm bắt đầu phun thủy lực, thời điểm tự bốc cháy và thời gian cháy trễ phụ thuộc trực tiếp vào tỉ lệ pha trộn dầu cọ trong nhiên liệu diesel.
  2. Xây dựng thành công mô hình mô phỏng số học 3D (CFD) tích hợp dòng lưu chất qua vòi phun nhiều lỗ và quá trình tạo hỗn hợp - cháy trong buồng đốt động cơ diesel tàu thủy kích thước lớn (đường kính xy lanh 320 mm) bằng phần mềm Ansys Fluent, được kiểm chứng độ tin cậy qua dữ liệu thực nghiệm.
  3. Ứng dụng thành công lý thuyết "Bề mặt đáp ứng" (RSM) để xây dựng phương pháp hiệu chỉnh hệ thống nhiên liệu cơ khí truyền thống với hàm tối ưu hóa đa mục tiêu (kinh tế và môi trường) chuyên biệt cho động cơ diesel tàu thủy sử dụng nhiên liệu hỗn hợp dầu thực vật - diesel.

Các đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp kiến nghị:

  1. Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện trên động cơ Hanshin 6LU32 ở các chế độ tải 400 kW và 600 kW, bao gồm đồ thị chỉ thị áp suất xy lanh, mức tiêu hao nhiên liệu, nồng độ phát thải $NO_x$ và hệ thống hình ảnh quang học nội soi buồng đốt Visio Scope ở các góc quay trục khuỷu xác định.
  2. Đề xuất quy trình công nghệ hiệu chỉnh hệ thống phun nhiên liệu cơ khí trên các tàu biển đang khai thác: Khi chuyển sang sử dụng hỗn hợp PO20 (20% dầu cọ nguyên chất pha với DO và phụ gia 1/800), cần tiến hành tăng áp suất nâng kim phun (bằng cách siết vít điều chỉnh sức căng lò xo vòi phun) và hiệu chỉnh giảm góc phun sớm trên bơm cao áp để triệt tiêu hiện tượng phun sớm cơ học, từ đó kiểm soát nồng độ $NO_x$ đạt tiêu chuẩn IMO MARPOL 73/78 Phụ lục VI đồng thời giữ mức tiêu hao nhiên liệu ổn định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Nghiên cứu thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên một dòng động cơ diesel tàu thủy cụ thể là Hanshin 6LU32 (động cơ trung tốc 4 kỳ) và dừng lại ở hai chế độ phụ tải thử nghiệm là 40% (400 kW) và 60% (600 kW) trong điều kiện phòng thí nghiệm cố định, chưa thể khảo sát ở mức 100% tải định mức cũng như trong điều kiện hành hải thực tế chịu tác động của sóng gió và rung lắc biển.
  • Các khảo sát thực nghiệm tập trung vào hàm lượng phát thải $NO_x$ và suất tiêu hao nhiên liệu $g_e$, chưa đo đạc định lượng chi tiết phát thải bồ hóng, các hạt vật chất lơ lửng (PM) và mức độ mài mòn hóa học lâu dài của cặp chi tiết chính xác (piston bơm cao áp, kim phun) trong thời gian vận hành liên tục hàng nghìn giờ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng thử nghiệm dài hạn hỗn hợp nhiên liệu dầu cọ - diesel trên các dải tải trọng cao hơn (75%, 85% và 100% tải) và thử nghiệm trực tiếp trên tàu vận tải biển đang hoạt động tuyến thực tế.
  • Khảo sát độ bền, sự tạo cặn carbon tại đầu vòi phun, hiện tượng biến chất dầu nhờn bôi trơn và mức độ hao mòn cơ học của kim phun sau thời gian khai thác dài ngày.
  • Nghiên cứu ứng dụng giải pháp cho các dòng động cơ diesel 2 kỳ thấp tốc công suất lớn dùng nhiên liệu nặng (HFO).

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí động lực, Khai thác máy tàu thủy, Kỹ thuật nhiệt và Thiết bị năng lượng: Có thể khai thác mô hình toán giải tích quá trình phun sương, phương pháp thiết lập điều kiện biên và chia lưới CFD buồng đốt trong Ansys Fluent (Chương 2 và Chương 3), cùng kỹ thuật sử dụng thiết bị quang học nội soi buồng đốt Visio Scope (Chương 4).
  • Các công ty vận tải biển, chủ tàu, kỹ sư khai thác và đăng kiểm viên: Tham khảo quy trình hiệu chỉnh áp suất phun và góc phun sớm trên hệ thống vòi phun cơ khí khi chuyển đổi sử dụng nhiên liệu sinh học hỗn hợp nhằm vượt qua các đợt kiểm tra phát thải $NO_x$ theo Công ước MARPOL 73/78 mà vẫn bảo toàn tính kinh tế của đội tàu.
  • Các nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Công thương: