Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong bối cảnh diện tích và chất lượng rừng tại Việt Nam chịu nhiều tác động tiêu cực do tình trạng khai thác lâm sản quá mức, tập quán du canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy và sự gia tăng áp lực từ hoạt động chăn nuôi gia súc. Theo các số liệu lịch sử được tác giả dẫn chứng, độ che phủ rừng của nước ta từ mức 43% vào năm 1943 đã suy giảm xuống còn 26% vào năm 1993, và dù đạt 33,2% vào năm 1999 nhưng vẫn chưa đảm bảo an toàn sinh thái bền vững. Hoạt động canh tác nương rẫy kéo dài cùng việc rút ngắn thời gian bỏ hóa làm cho đất lâm nghiệp bị rửa trôi, xói mòn nghiêm trọng trên các sườn dốc, dẫn đến suy thoái độ phì nhiêu và làm mất dần chức năng sinh thái của đất. Tại xã Tân Cương (thành phố Thái Nguyên), một địa bàn có diện tích đất lâm nghiệp lớn (516,22 ha rừng sản xuất năm 2014), nhiều diện tích rừng cũng rơi vào tình trạng suy giảm do khai thác thiếu bền vững, đòi hỏi phải có các nghiên cứu đánh giá cụ thể về khả năng phục hồi của thảm thực vật cũng như mức độ cải thiện tính chất hóa học của đất sau nương rẫy.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá được ảnh hưởng của thảm thực vật đến môi trường đất tại xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân loại thảm thực vật, xác định các giai đoạn phát triển và cấu trúc hình thái của các kiểu thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu.
    • Xác định các tính chất hóa học của đất dưới các kiểu thảm thực vật nghiên cứu (đặc biệt là biến đổi phẫu diện, độ chua, dung lượng cation trao đổi và hàm lượng dinh dưỡng NPK).
    • Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng phục hồi rừng, gia tăng độ che phủ, góp phần bảo vệ môi trường đất kết hợp tạo giá trị kinh tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thảm thực vật rừng và các đặc điểm, tính chất hóa học của môi trường đất rừng phục hồi sau canh tác nương rẫy.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 1.835,47 ha, nằm cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 12 km).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa, thu thập mẫu và phân tích số liệu được tiến hành từ ngày 20/01/2015 đến ngày 05/04/2015 (văn bản ghi mốc kết thúc khảo sát năm 2014/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các nền tảng lý thuyết sinh thái học và thổ nhưỡng học kinh điển:

  • Quan điểm sinh thái phát sinh quần thể: Vận dụng luận điểm của Thái Văn Trừng (1970, 1998) coi thảm thực vật là tấm gương phản chiếu trung thực các điều kiện sinh thái tự nhiên. Quá trình diễn thế phục hồi sau nương rẫy phản ánh tác động tổng hợp của các nhân tố môi trường tới cấu trúc rừng thứ sinh.
  • Khung phân loại thảm thực vật: Dựa trên nguyên tắc ngoại mạo và cấu trúc của UNESCO (1973) để phân chia các trạng thái thảm thực vật thứ sinh thành thảm cỏ, thảm cây bụi và rừng non thứ sinh.
  • Khung phân loại dạng sống: Áp dụng hệ thống phân chia dạng sống thực vật của Raunkiaer (1934) căn cứ vào vị trí chồi ngủ trong thời kỳ bất lợi (Phanerophytes, Chamaetophytes, Hemicryptophytes, Cryptophytes, Therophytes).
  • Thang đánh giá độ nhiều thực bì: Sử dụng thang đo độ phong phú của Drude với các cấp độ ký hiệu: Soc (che phủ 70-100%), Cop3 (50-70%), Cop2 (25-50%), Cop1 (5-25%), Sp (<5%), Sol (rải rác), Un (cá biệt), Gn (mọc thành nhóm).

Phương pháp nghiên cứu thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm:

  • Phương pháp tiếp cận: Sử dụng phương pháp "lấy không gian thay thế thời gian" (space-for-time substitution) để nghiên cứu các giai đoạn phục hồi rừng dựa trên thời gian bỏ hóa sau canh tác nương rẫy, chia thành 3 giai đoạn:
    • Giai đoạn I: Bỏ hóa 3–5 năm (Trạng thái thảm cỏ).
    • Giai đoạn II: Bỏ hóa 5–8 năm / 6–8 năm (Trạng thái thảm cây bụi).
    • Giai đoạn III: Bỏ hóa 10–14 năm (Trạng thái rừng non thứ sinh).
  • Phương pháp điều tra theo tuyến (TĐT): Thiết lập các tuyến điều tra vuông góc với đường đồng mức, chiều rộng tuyến 2 m, khoảng cách giữa các tuyến từ 50–100 m để ghi nhận thành phần loài, dạng sống và độ tàn che.
  • Phương pháp ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết lập tổng số 9 ô tiêu chuẩn (3 giai đoạn × 3 vị trí địa hình: chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi). Kích thước ô tiêu chuẩn là 400 m² (20 m × 20 m) đối với thảm cây bụi và rừng non thứ sinh; 100 m² đối với trạng thái thảm cỏ.
  • Phương pháp khảo sát phẫu diện và lấy mẫu đất: Tại trung tâm 3 OTC điển hình của mỗi giai đoạn, đào phẫu diện đất sâu 1,0 m để mô tả hình thái các tầng đất ($A_0$, $A$, $B$, $C$), độ dày, màu sắc, độ chặt, độ đá lẫn và kết vón theo Sổ tay quy hoạch rừng (1995). Mẫu đất được lấy tại 3 tầng độ sâu: 0–10 cm, 10–20 cm và 40–50 cm.
  • Nguồn dữ liệu và phân tích: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ UBND xã Tân Cương (báo cáo quy hoạch nông thôn mới, hiện trạng sử dụng đất năm 2014) và Trạm kiểm lâm Thái Nguyên. Mẫu thực vật được tra cứu, định danh theo sách "Cây cỏ Việt Nam" của Phạm Hoàng Hộ và Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Mẫu đất được phân tích các chỉ tiêu hóa học: độ chua ($pH_{KCl}$), cation kiềm trao đổi ($Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$), đạm tổng số, lân tổng số, cùng lân và kali dễ tiêu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Chương mở đầu phân tích vai trò thiết yếu của tài nguyên rừng trong việc duy trì cân bằng sinh thái khí quyển, giữ nước, chống xói mòn và điều hòa khí hậu. Tác giả chỉ rõ thực trạng suy thoái đất do tập quán canh tác nương rẫy thiếu quy hoạch tại miền núi và trung du Bắc Bộ. Từ đó, xác định rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu mối quan hệ tác động qua lại giữa thảm thực vật phục hồi và tính chất hóa học môi trường đất tại xã Tân Cương, xác lập mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học thuật và giá trị thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương tổng quan hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế theo 4 nhóm chuyên đề:

  • Nghiên cứu về thảm thực vật và hệ thực vật: Lược sử các hệ thống phân loại của A. Schimper (1898), P. Maurand (1943), UNESCO (1973), Trần Ngũ Phương (1970), Vũ Tự Lập (1995) và Lê Ngọc Công (2004). Tổng hợp các số liệu thống kê về đa dạng loài của Lecointre và Guyader (2001), Phan Kế Lộc (1998) và Nguyễn Tiến Bân (1997).
  • Nghiên cứu về dạng sống và cấu trúc rừng: Phân tích hệ thống dạng sống Raunkiaer (1934), các công trình nghiên cứu cấu trúc của Nguyễn Văn Trương (1982), Vũ Đình Phương (1987), Võ Đại Hải (1996) và Đặng Kim Vui (2013).
  • Nghiên cứu ảnh hưởng qua lại giữa đất và thực vật: Trình bày quan điểm của W. Richards (1952), Dokuchaev (1979), Giacốp (1956) về vai trò của mùn và đá mẹ; dẫn chứng các nghiên cứu của Nguyễn Lân Dũng (1984), Lê Văn Khoa (1998), Nguyễn Tử Xiêm và Thái Phiên (1999) về lượng rơi rụng thảm mục (10–20 tấn/ha/năm ở rừng nhiệt đới) bổ sung dinh dưỡng hữu cơ cho đất.
  • Nghiên cứu thực vật và cải tạo đất tại Thái Nguyên: Tổng kết các mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc, nông lâm kết hợp tại Đại Từ, Võ Nhai, Đồng Hỷ của Bùi Thị Dậu (2004), Vũ Văn Cần (2009) và Lê Ngọc Công (2010).

Phần 3: Nội dung, đối tượng, phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu là đất và thực vật tại các trạng thái phục hồi sau nương rẫy ở xã Tân Cương. Thiết lập quy trình nghiên cứu bao gồm: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; khảo sát cấu trúc hình thái thảm thực vật; đào và mô tả phẫu diện đất lâm nghiệp; lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm. Quy định chi tiết kỹ thuật lập tuyến điều tra (TĐT), bố trí 9 ô tiêu chuẩn (OTC 400 m² và 100 m²), phân tầng lấy mẫu đất ở 3 độ sâu (0–10 cm, 10–20 cm, 40–50 cm) và quy chuẩn định danh thực vật.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực địa và phân tích lý hóa:

  • Đặc điểm địa bàn xã Tân Cương: Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.835,47 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 1.235,42 ha (đất sản xuất nông nghiệp 721,74 ha, chè 347,7 ha), đất lâm nghiệp có 516,22 ha rừng sản xuất; dân số gồm 1.478 hộ với 5.612 nhân khẩu. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 22,9°C, lượng mưa tập trung 80% vào mùa mưa (tháng 4 đến tháng 10).
  • Cấu trúc hình thái các trạng thái thảm thực vật:
    • Giai đoạn I (3–5 năm - Thảm cỏ): Gồm 2 tầng. Tầng 1 cao 0,5–1,0 m gồm cỏ Lách (Saccharum spontaneum), Chít (Thysanolaena maxima), Chè vè (Miscanthus floridulus), Cỏ tranh (Imperata cylindrica) với độ nhiều Cop1. Tầng 2 cao <0,5 m ưu thế bởi thảm Guột (Dicranopteris linearis) che phủ >75%.
    • Giai đoạn II (5–8 năm - Thảm cây bụi): Gồm 2 tầng. Tầng 1 cao 1,0–3,0 m với các loài ưu thế: Sim (Rhodomyrtus tomentosa), Mua (Melastoma normale), Me rừng (Phyllanthus emblica), Thàu táu (Aporosa sphaerosperma), Hoắc quang (Wendlandia paniculata), Phèn đen (Phyllanthus reticulatus), Ba chạc (Euodia lepta). Tầng 2 cao <0,5 m, Guột bắt đầu tàn lụi do cây bụi che bóng, độ che phủ giảm còn Cop1, Cop2.
    • Giai đoạn III (10–14 năm - Rừng non thứ sinh): Phân hóa thành 3 tầng rõ rệt. Tầng 1 (vòm tán cây gỗ) cao 5,0–8,0 m gồm Bồ đề (Styrax tonkinensis), Sau sau (Liquidambar formosana), Kháo (Phoebe lanceolata), Thị rừng (Diospyros bangoiensis), Nhội (Bischoffia javanica), Vàng anh (Saraca dives), Dẻ gai (Castanopsis indica), Re (Cinnamomum balansae). Tầng 2 (cây bụi, cây tái sinh) cao 1,0–3,0 m gồm Nóng, Phèn đen, Hoàng linh, Thành ngạnh. Tầng 3 (thảm tươi mặt đất) cao <0,5 m gồm Guột, Bòng bong.
  • Đặc điểm phẫu diện đất: Khi chuyển từ giai đoạn thảm cỏ sang rừng non thứ sinh, tầng thảm mục hữu cơ ($A_0$) bắt đầu hình thành với độ dày đạt 1,5 cm ở Giai đoạn III; tầng đất mặt ($A$) tăng bề dày từ 25 cm lên 32 cm, đất trở nên tơi xốp, màu sẫm hơn do tích lũy mùn và triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng kết vón đá ong.
  • Giải pháp bảo vệ môi trường và sử dụng đất: Đề xuất các nhóm giải pháp quy hoạch đất lâm nghiệp, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, trồng xen dặm các loài cây họ Đậu và cây bản địa cải tạo đất, kết hợp nâng cao nhận thức cộng đồng và phòng cháy chữa cháy rừng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện các phát hiện nghiên cứu về sự tiến triển tích cực của cấu trúc tầng tán thực vật và các chỉ số hình thái, lý hóa của đất qua 3 giai đoạn phục hồi; đồng thời nêu các kiến nghị quản lý đối với chính quyền địa phương nhằm duy trì bảo vệ diện tích rừng tái sinh.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết các biến đổi về cấu trúc không gian thảm thực vật và hình thái phẫu diện đất qua 3 giai đoạn diễn thế phục hồi sau canh tác nương rẫy tại xã Tân Cương:

Giai đoạn phục hồi Thời gian bỏ hóa Trạng thái thực vật Cấu trúc phân tầng Chiều cao tầng ưu thế (m) Loài thực vật chiếm ưu thế Đặc điểm tầng phẫu diện đất ($A_0$ - $A$ - $B$ - $C$) Hiện tượng kết vón
Giai đoạn I 3–5 năm Thảm cỏ 2 tầng 0,5–1,0 Lách, Chít, Chè vè, Cỏ tranh, Guột $A_0$: 0 cm
$A$: 25 cm (Xám đen)
$B$: 40 cm (Xám)
$C$: 55 cm (Vàng nâu)
Có hiện tượng tự kết vón
Giai đoạn II 5–8 năm Thảm cây bụi 2 tầng 1,0–3,0 Sim, Mua, Me rừng, Thàu táu, Ba chạc, Phèn đen $A_0$: 0 cm
$A$: 28 cm (Xám)
$B$: 35 cm (Xám nhạt)
$C$: 45 cm (Vàng nâu)
Kết vón nhẹ rải rác
Giai đoạn III 10–14 năm Rừng non thứ sinh 3 tầng 5,0–8,0 Bồ đề, Sau sau, Dẻ gai, Re, Kháo, Nhội, Vàng anh $A_0$: 1,5 cm (Nâu đen)
$A$: 32 cm (Xám nhạt)
$B$: 38 cm (Vàng nâu)
$C$: 45 cm (Vàng đỏ)
Không có kết vón

Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Giải pháp quản lý và chính sách: Tăng cường giao đất giao rừng, thực hiện nghiêm ngặt công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCR) trên cơ sở kết quả xử lý thành công 2 vụ cháy rừng năm 2014 trên địa bàn xã Tân Cương.
  • Giải pháp kỹ thuật lâm sinh: Áp dụng phương thức khoanh nuôi bảo vệ kết hợp xúc tiến tái sinh tự nhiên; trồng dặm cây gỗ bản địa có giá trị kinh tế và phòng hộ (Bồ đề, Keo tai tượng, Kháo, Re) xen lẫn các loài cây họ Đậu nhằm tăng tốc độ tích lũy đạm sinh học và chất hữu cơ.
  • Giải pháp kinh tế - xã hội: Kết hợp bảo vệ rừng đầu nguồn với việc duy trì phát triển diện tích chè kinh doanh (319,5 ha) theo các mô hình nông lâm kết hợp để tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã bổ sung nguồn tư liệu thực địa chi tiết về diễn thế thực vật và đặc tính phẫu diện đất lâm nghiệp sau nương rẫy tại vùng chè Tân Cương (Thái Nguyên) - một khu vực trước đó còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa thảm thực vật và hóa tính đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi địa giới hành chính xã Tân Cương với số lượng 9 ô tiêu chuẩn khảo sát đại diện trên 3 dạng địa hình (chân, sườn, đỉnh đồi). Thời gian điều tra thực địa tập trung trong một khung thời gian ngắn (từ tháng 1 đến tháng 4), chưa phản ánh hết sự biến động hóa tính đất giữa mùa khô và mùa mưa lũ (thời điểm chiếm 80% lượng mưa năm).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục mở rộng quy mô điều tra ô tiêu chuẩn trên các tiểu vùng sinh thái lân cận của thành phố Thái Nguyên; thực hiện quan trắc định kỳ nhiều năm về động thái tích lũy mùn, vi sinh vật đất và định lượng chi tiết tốc độ phân giải của thảm mục rơi rụng dưới các tán rừng thứ sinh ở các cấp tuổi lớn hơn (>15 năm).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Đất đai, Khoa học Cây trồng và Lâm sinh tại các trường đại học khối Nông - Lâm nghiệp:

  • Cung cấp quy trình phương pháp luận rõ ràng về việc ứng dụng phương pháp "lấy không gian thay thế thời gian" trong nghiên cứu diễn thế sinh thái học.
  • Cung cấp danh lục thành phần loài cây bản địa và các mô tả hình thái phẫu diện đất thực tế, làm cơ sở xây dựng giáo án thực tập môn học Thổ nhưỡng học đại cương, Sinh thái học thực vật và Quy hoạch lâm nghiệp.
  • Cung cấp số liệu hiện trạng môi trường và sử dụng đất năm 2014 cho cán bộ địa chính - môi trường cấp xã/phường tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận chia quá trình phục hồi rừng sau nương rẫy tại xã Tân Cương thành mấy giai đoạn và căn cứ vào đâu?
Tác giả chia thành 3 giai đoạn phục hồi dựa trên thời gian bỏ hóa nương rẫy, được xác định qua điều tra phỏng vấn chủ hộ canh tác và hồ sơ quản lý khoanh nuôi của Trạm kiểm lâm Thái Nguyên:

  • Giai đoạn I: Bỏ hóa 3–5 năm (Trạng thái thảm cỏ).
  • Giai đoạn II: Bỏ hóa 5–8 năm (Trạng thái thảm cây bụi).
  • Giai đoạn III: Bỏ hóa 10–14 năm (Trạng thái rừng non thứ sinh).

2. Cấu trúc phân tầng và thành phần loài ưu thế thay đổi như thế nào từ Giai đoạn I đến Giai đoạn III?

  • Ở Giai đoạn I (3–5 năm), thảm thực vật có 2 tầng: tầng 1 (0,5–1,0 m) gồm Lách, Chít, Chè vè, Cỏ tranh; tầng 2 (<0,5 m) do Guột chiếm ưu thế (>75%).
  • Ở Giai đoạn II (5–8 năm), thảm gồm 2 tầng: tầng 1 (1,0–3,0 m) xuất hiện các cây bụi như Sim, Mua, Me rừng, Thàu táu, Phèn đen, Ba chạc; thảm Guột ở tầng 2 bắt đầu tàn lụi do bị che bóng.
  • Ở Giai đoạn III (10–14 năm), cấu trúc phân hóa thành 3 tầng: tầng 1 (5,0–8,0 m) gồm các cây gỗ lớn ưa sáng như Bồ đề, Sau sau, Dẻ gai, Re, Kháo, Nhội; tầng 2 (1,0–3,0 m) gồm cây bụi và cây gỗ tái sinh; tầng 3 (<0,5 m) là thảm tươi (Guột, Bòng bong).

3. Hình thái phẫu diện đất có sự biến đổi cụ thể nào qua các giai đoạn phục hồi rừng?

  • Tầng thảm mục ($A_0$): Hoàn toàn không có ở Giai đoạn I và II (0 cm), nhưng đã hình thành rõ rệt ở Giai đoạn III với độ dày 1,5 cm, màu nâu đen.
  • Tầng đất mặt ($A$): Tăng dần độ dày từ 25 cm (Giai đoạn I), 28 cm (Giai đoạn II) lên 32 cm (Giai đoạn III).
  • Hiện tượng kết vón: Ở Giai đoạn I (thảm cỏ) đất có hiện tượng tự kết vón do thoái hóa sau nương rẫy; đến Giai đoạn III (rừng non thứ sinh), đất xốp hơn, có hàm lượng mùn cao hơn và hiện tượng kết vón hoàn toàn biến mất.

4. Cơ sở bố trí các tuyến điều tra và ô tiêu chuẩn thu thập mẫu trong đề tài được tiến hành như thế nào?
Tác giả thiết lập các tuyến điều tra (TĐT) rộng 2 m vuông góc với đường đồng mức, khoảng cách giữa các tuyến từ 50–100 m. Trên các tuyến, lập tổng cộng 9 ô tiêu chuẩn (OTC) phân bố đồng đều tại 3 vị trí địa hình (chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi). Diện tích mỗi OTC là 400 m² (20 m × 20 m) đối với thảm cây bụi và rừng non, và 100 m² đối với thảm cỏ. Đào phẫu diện sâu 1,0 m tại trung tâm 3 OTC điển hình cho mỗi giai đoạn để lấy mẫu đất ở 3 tầng độ sâu (0–10 cm, 10–20 cm, 40–50 cm).

5. Cơ cấu sử dụng đất và hiện trạng lâm nghiệp của xã Tân Cương năm 2014 được ghi nhận ra sao?
Năm 2014, xã Tân Cương có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.835,47 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 1.235,42 ha (riêng diện tích cây chè đạt 347,7 ha với 319,5 ha chè kinh doanh). Diện tích rừng sản xuất hiện có là 516,22 ha; trong năm 2014 nhân dân đã trồng mới 57,8 ha Keo tai tượng và khai thác 67 ha rừng (tương đương khoảng 470 m³ gỗ).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh đã phân tích quá trình diễn thế phục hồi của thảm thực vật sau canh tác nương rẫy tại xã Tân Cương (thành phố Thái Nguyên) qua 3 giai đoạn kế tiếp nhau từ thảm cỏ, thảm cây bụi đến rừng non thứ sinh. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự phục hồi của cấu trúc tầng tán thực vật rừng đã tác động trực tiếp đến việc cải thiện hình thái đất, thúc đẩy sự hình thành tầng thảm mục hữu cơ ($A_0$ đạt 1,5 cm), gia tăng bề dày tầng đất mặt ($A$ đạt 32 cm) và loại bỏ hiện tượng kết vón đất. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quy hoạch lâm nghiệp, phục hồi rừng đầu nguồn và quản lý bền vững tài nguyên đất tại địa phương.