Tổng quan nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia súc nhai lại tại Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm chất lượng cao của thị trường. Theo số liệu thống kê của ngành nông nghiệp, tổng đàn bò cả nước đạt khoảng 5,23 triệu con với sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 292,5 nghìn tấn. Chiến lược phát triển chăn nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đặt mục tiêu phát triển đàn bò cả nước đạt 12,5 triệu con. Tại Hà Nội, chương trình cải tạo chất lượng đàn bò thịt đã đạt tỷ lệ 75% đến 82% bò nền là bò lai Sind và Brahman trong tổng số hơn 133.000 con bò thịt. Nhằm nâng cao năng suất thịt xẻ, việc nhập tinh bò chuyên thịt cao sản Blanc Bleu Belge (BBB) phối giống tạo con lai F1 (BBB x lai Sind) đã mở ra bước đột phá với khả năng tăng trưởng vượt trội và thích ứng tốt.

Tuy nhiên, tốc độ sinh trưởng nhanh của con lai đòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng cao, trong khi nguồn dữ liệu chuẩn hóa về mức năng lượng trao đổi (ME) và protein thô trong khẩu phần ăn cho nhóm bò này tại Việt Nam còn rất hạn chế. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chăn nuôi của tác giả Trần Thanh Sơn, do TS. Lê Việt Phương hướng dẫn tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và protein thô đến khả năng sinh trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và chi phí chăn nuôi của bò lai F1 (BBB x lai Sind) giai đoạn 6 đến 12 tháng tuổi.

Nghiên cứu được triển khai tại Ba Vì, Hà Nội trong thời gian 6 tháng (từ tháng 7/2016 đến tháng 1/2017). Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác định được công thức khẩu phần tối ưu giúp bò đạt tốc độ tăng trọng trên 903,5 g/con/ngày, giảm chi phí thức ăn xuống mức 28,62 nghìn đồng cho mỗi kilôgam tăng trọng, tạo tiền đề kỹ thuật vững chắc cho các hộ chăn nuôi và trang trại chuyên canh thịt bò ngoại thành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng sinh lý học tiêu hóa và trao đổi chất ở động vật nhai lại. Hệ sinh thái vi sinh vật dạ cỏ đóng vai trò quyết định trong việc phân giải carbohydrate cấu trúc thành các axit béo bay hơi (axit acetic, axit propionic và axit butyric), cung cấp 70% đến 80% tổng năng lượng hấp thu của cơ thể gia súc. Quá trình chuyển hóa các hợp chất chứa nitơ trong dạ cỏ tạo ra nguồn protein vi sinh vật chiếm 32% đến 42% protein thực cung cấp cho ruột non.

Cơ sở tính toán dinh dưỡng của luận văn áp dụng hệ thống Năng lượng trao đổi (Metabolizable Energy - ME) theo chuẩn ARC của Hội đồng Nghiên cứu Nông nghiệp Vương quốc Anh và hệ thống Năng lượng thuần (NE) từ Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Hoa Kỳ (NRC). Các khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt bao gồm: Năng lượng trao đổi (ME, đơn vị Mj/kg vật chất khô), Protein thô (Crude Protein - CP, tính theo % vật chất khô), Khẩu phần hỗn hợp hoàn chỉnh (Total Mixed Ration - TMR), Lượng thu nhận vật chất khô (Dry Matter Intake - DMI) và Hệ số chuyển hóa thức ăn (Feed Conversion Ratio - FCR).

Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm được thực hiện trên cỡ mẫu gồm 18 con bê lai F1 (BBB x lai Sind) ở giai đoạn khoảng 6 tháng tuổi, cơ cấu giới tính cân bằng 50% đực và 50% cái (9 bê đực và 9 bê cái), có khối lượng ban đầu đồng đều dao động từ 175,7 kg đến 178,5 kg. Phương pháp chọn mẫu áp dụng thiết kế khối ngẫu nhiên hoàn toàn (Randomized Complete Block Design - RCBD), phân chia thành 3 nghiệm thức nuôi dưỡng cá thể riêng biệt:

  • Nghiệm thức 1 (NT1): Khẩu phần có mức ME đạt 9,5 Mj/kg VCK và protein thô 13,0% tính theo VCK.
  • Nghiệm thức 2 (NT2): Khẩu phần có mức ME đạt 10,0 Mj/kg VCK và protein thô 14,0% tính theo VCK.
  • Nghiệm thức 3 (NT3): Khẩu phần có mức ME đạt 10,5 Mj/kg VCK và protein thô 15,0% tính theo VCK.

Khẩu phần ăn được phối chế dưới dạng TMR bằng máy trộn cơ giới, kết hợp các nguồn phụ phẩm địa phương sẵn có gồm 25% cây ngô ủ chua, 15% đến 35% rơm khô, 24,3% đến 37,2% bột ngô, cùng bã bia, cám mì, khô dầu đậu tương, rỉ mật và 0,7% đến 0,8% urê. Quy trình phân tích hóa học thức ăn tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn quốc gia: xác định vật chất khô theo TCVN 4326:2007, định lượng protein thô bằng phương pháp Kjeldahl theo TCVN 4328:2007, xơ thô theo TCVN 4329:2007, lipid thô theo TCVN 4321:2007, khoáng Ca-P theo TCVN 1526:2007 và TCVN 1525:2007, giá trị ME được ước tính qua chỉ số TDN theo phương pháp Wardeh.

Phương pháp xử lý số liệu sử dụng mô hình phân tích phương sai một nhân tố (One-way ANOVA) và phép thử kiểm định Tukey test ở mức ý nghĩa thống kê P < 0,05. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, kiểm soát và loại trừ các sai số ngẫu nhiên giữa các khối lặp lại, đồng thời xác định chính xác sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các mức năng lượng và protein thí nghiệm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình theo dõi liên tục trong 6 tháng thí nghiệm đã mang lại những phát hiện thực nghiệm quan trọng:

  • Tốc độ sinh trưởng vượt trội: Bê lai F1 (BBB x lai Sind) ở cả 3 mức khẩu phần đều thể hiện khả năng tăng trọng ấn tượng, đạt trung bình từ 845,60 g/con/ngày đến 909,70 g/con/ngày. Khi kết thúc giai đoạn 12 tháng tuổi, khối lượng cơ thể đạt từ 331,2 kg (ở NT1), 343,3 kg (ở NT2) đến 345,3 kg (ở NT3).
  • Hiệu suất vượt trội của nghiệm thức 2: Khẩu phần NT2 (10,0 Mj ME/kg VCK và 14,0% CP) mang lại hiệu quả kỹ thuật tối ưu nhất với mức tăng trọng tuyệt đối đạt 903,50 g/con/ngày (bê đực đạt 967,92 g/con/ngày và bê cái đạt 839,10 g/con/ngày). Lượng thu nhận thức ăn trung bình đạt 6,78 kg VCK/con/ngày.
  • Hiệu quả chuyển hóa dinh dưỡng và kinh tế: Nghiệm thức 2 ghi nhận hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) đạt 7,61 kg VCK/kg tăng khối lượng; mức tiêu tốn năng lượng là 77,05 Mj ME/kg tăng khối lượng và tiêu tốn protein thô là 1.058,8 g/kg tăng khối lượng. Chi phí tiền thức ăn cho mỗi kilôgam tăng khối lượng ở NT2 chỉ ở mức 28,62 nghìn đồng.

Thảo luận kết quả

Diễn biến tăng trưởng của bê được biểu diễn trực quan qua đồ thị tiến trình khối lượng tích lũy theo từng tháng tuổi. Đường cong sinh trưởng phản ánh rõ quy luật tăng dần đều đặn, trong đó khối lượng bê ở NT2 và NT3 luôn duy trì khoảng cách cao hơn so với NT1. Sinh trưởng tương đối của gia súc giảm dần từ mức 12,40% - 14,15% ở tháng thứ nhất xuống còn 8,99% - 9,02% ở tháng thứ sáu, hoàn toàn phù hợp với quy luật sinh học khi gia súc chuyển dần từ tích lũy mô cơ sang tích lũy mô mỡ.

Khi so sánh với các giống bò lai khác tại Việt Nam, khối lượng của bê F1 (BBB x lai Sind) 12 tháng tuổi (đạt 343,3 kg ở NT2) cao hơn vượt trội so với F1 Droughtmaster x lai Sind (214,7 kg), F1 Simental x lai Sind (168 kg), F1 Limousine x lai Sind (139 kg) và cao gấp gần 2,5 lần so với bò lai Sind thuần bản địa cùng lứa tuổi (136,95 kg). Về tốc độ tăng trọng, mức 903,50 g/con/ngày của bê F1 BBB cao gấp gần 2 lần so với mức 460,2 g/con/ngày của bê F1 Droughtmaster trong các nghiên cứu trước đây.

Sự cân đối giữa mật độ năng lượng 10,0 Mj ME và tỷ lệ protein 14,0% trong khẩu phần NT2 đã tạo ra môi trường lên men dạ cỏ lý tưởng, tối đa hóa hoạt động của vi sinh vật phân giải xơ và tổng hợp protein vi sinh vật. Khi tăng mức năng lượng và protein lên 10,5 Mj ME và 15% CP (NT3), tốc độ tăng trọng chỉ tăng nhẹ lên 909,70 g/con/ngày (chênh lệch không có ý nghĩa thống kê với P > 0,05) nhưng chi phí khẩu phần tăng lên, dẫn đến giảm hiệu quả kinh tế so với nghiệm thức 2.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Ứng dụng công thức khẩu phần chuẩn NT2: Đề xuất các trang trại và hộ chăn nuôi bò thịt áp dụng công thức khẩu phần có mật độ năng lượng trao đổi 10,0 Mj ME/kg VCK và protein thô 14,0% tính theo chất khô. Cơ cấu nguyên liệu khuyến nghị gồm: 25% cây ngô ủ chua, 25% rơm khô, 30,3% bột ngô, 7% khô dầu đậu tương, 6% cám mì, 4% bã bia, 2% rỉ mật và 0,7% urê. Mục tiêu đạt tăng trọng ổn định từ 900 đến 960 g/con/ngày cho đàn bò thịt trong giai đoạn 6-12 tháng tuổi.
  • Cơ giới hóa và đồng bộ công nghệ TMR: Khuyến nghị người chăn nuôi chuyển đổi phương thức cho ăn riêng rẽ sang sử dụng máy băm thái phụ phẩm kết hợp máy trộn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TMR. Giải pháp này giúp nâng cao lượng thu nhận chất khô lên mức 6,78 kg VCK/con/ngày và giảm tỷ lệ thức ăn dư thừa xuống dưới 5%, thực hiện ngay trong chu kỳ chăn nuôi tiếp theo.
  • Tối ưu hóa chi phí thức ăn dưới 29.000 đồng/kg tăng trọng: Tận dụng triệt để nguồn phụ phẩm nông nghiệp và công nghiệp chế biến tại địa phương như rơm rạ, cây ngô sau thu hoạch, bã bia và rỉ mật đường. Giải pháp này do các chủ hộ và hợp tác xã chăn nuôi triển khai nhằm giữ giá thành sản xuất ở mức 28,62 nghìn đồng/kg tăng khối lượng.
  • Ban hành quy trình kỹ thuật chăn nuôi bò lai BBB cấp địa phương: Đề nghị Chi cục Chăn nuôi và Thú y cùng Trung tâm Khuyến nông các tỉnh, thành phố xây dựng cẩm nang hướng dẫn định mức dinh dưỡng chuyên biệt cho bò lai F1 BBB, hoàn thiện gói kỹ thuật chuyển giao cho nông hộ giai đoạn 2018-2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Chủ trang trại và hộ chăn nuôi bò thịt thương phẩm: Áp dụng trực tiếp công thức phối trộn thức ăn TMR chi phí thấp (28,62 nghìn đồng/kg tăng trọng), giúp quản lý khẩu phần khoa học và nâng cao khối lượng xuất chuồng của bê 12 tháng tuổi đạt trên 340 kg.
  • Chuyên viên dinh dưỡng và kỹ sư chăn nuôi: Khai thác bảng dữ liệu phân tích thành phần hóa học thức ăn theo TCVN, giá trị ME và tỷ lệ tiêu tốn FCR thực nghiệm để thiết kế các dòng thức ăn đậm đặc, thức ăn hỗn hợp thương mại chuyên dụng cho gia súc thịt cao sản.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Chăn nuôi - Thú y: Sử dụng tài liệu như một nghiên cứu điển hình về phương pháp bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD), kỹ thuật đánh giá trao đổi năng lượng và xử lý số liệu ANOVA một nhân tố trong nghiên cứu gia súc lớn.
  • Cán bộ quản lý ngành nông nghiệp và khuyến nông viên: Tham khảo các căn cứ khoa học và thực tiễn để hoạch định chính sách phát triển giống bò thịt lai BBB, xây dựng các mô hình trình diễn kinh tế nông nghiệp ngoại thành bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao mức 10,0 Mj ME/kg VCK và 14,0% protein thô lại mang lại hiệu quả cao nhất? Khẩu phần này tạo ra sự cân bằng hoàn hảo giữa nguồn năng lượng lên men và nitơ hữu dụng trong dạ cỏ gia súc. Tỷ lệ này giúp tối ưu hóa tổng hợp protein vi sinh vật và sản sinh axit béo bay hơi, giúp bê đạt mức tăng khối lượng 903,50 g/con/ngày với chi phí thức ăn tiết kiệm nhất là 28,62 nghìn đồng/kg tăng trọng.

  • Khối lượng của bê F1 BBB x lai Sind 12 tháng tuổi vượt trội ra sao so với bò nội? Nhờ ưu thế lai vượt trội từ giống bò Blanc Bleu Belge cơ bắp kết hợp bò mẹ lai Sind, bê 12 tháng tuổi trong thí nghiệm đạt khối lượng trung bình 343,3 kg ở NT2. Con số này cao hơn gần 2,5 lần so với bò cái lai Sind địa phương cùng lứa tuổi vốn chỉ đạt 136,95 kg.

  • Việc sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TMR đem lại lợi ích gì trong chăn nuôi bò thịt? Phương pháp TMR trộn đều thức ăn thô xanh băm nhỏ (cây ngô ủ chua 25%, rơm 25%) với thức ăn tinh và phụ phẩm giúp bò không thể chọn lọc thức ăn. Nhờ đó, lượng thu nhận chất khô đạt 6,78 kg VCK/con/ngày, ổn định pH dạ cỏ từ 6,4 đến 7,0 và giảm thiểu tối đa rối loạn tiêu hóa.

  • Tốc độ tăng trọng giữa bê đực và bê cái lai F1 BBB có sự chênh lệch như thế nào? Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng ở NT2, bê đực có tốc độ sinh trưởng tuyệt đối đạt trung bình 967,92 g/con/ngày, cao hơn đáng kể so với bê cái đạt 839,10 g/con/ngày. Khối lượng kết thúc 12 tháng tuổi của bê đực đạt 361,3 kg so với bê cái đạt 325,3 kg.

  • Có cần thiết phải tăng mức năng lượng lên 10,5 Mj ME và protein lên 15% để thúc đẩy tăng trọng nhanh hơn không? Kết quả thực nghiệm cho thấy việc tăng lên mức 10,5 Mj ME và 15% CP (NT3) chỉ giúp tăng trọng đạt 909,70 g/con/ngày, không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê so với mức 903,50 g/con/ngày ở NT2 (P > 0,05) nhưng lại làm tăng chi phí khẩu phần và tiêu tốn thức ăn không cần thiết.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định chính xác nhu cầu dinh dưỡng tối ưu cho bò lai F1 (BBB x lai Sind) giai đoạn 6 đến 12 tháng tuổi là 10,0 Mj ME/kg VCK và 14,0% protein thô trong khẩu phần.
  • Công thức khẩu phần khuyến nghị giúp bê sinh trưởng nhanh với tốc độ tăng trọng bình quân 903,50 g/con/ngày, đưa khối lượng lúc 12 tháng tuổi đạt 343,3 kg.
  • Hiệu quả sử dụng thức ăn đạt mức tiêu tốn 7,61 kg VCK/kg tăng khối lượng, tiêu tốn năng lượng 77,05 Mj ME và protein là 1.058,8 g/kg tăng trọng.
  • Chi phí thức ăn chăn nuôi được kiểm soát ở mức tối ưu 28,62 nghìn đồng/kg tăng khối lượng, nâng cao biên lợi nhuận cho người chăn nuôi.
  • Đóng góp luận văn là cơ sở khoa học tin cậy để nhân rộng mô hình thâm canh bò thịt cao sản BBB tại Hà Nội và các vùng lân cận giai đoạn tiếp theo.

Các trang trại, hộ chăn nuôi và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay công thức phối trộn TMR và định mức dinh dưỡng từ công trình này để chuẩn hóa quy trình vỗ béo đàn bò thịt, tối đa hóa lợi nhuận kinh tế cho cơ sở sản xuất.