Nghiên cứu ảnh hưởng yếu tố đến nhân chồi in vitro bưởi Trụ Lông (Citrus maxima Burm.)

Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố đến nhân chồi in vitro cây bưởi trụ lông (Citrus maxima). Tối ưu hóa quy trình nhân giống, tăng hiệu quả sản xuất.

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

51
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.4. Nội dung nghiên cứu

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu về loài bƣởi

1.2. Phân loại khoa học

1.3. Đặc điểm hình thái

1.4. Thành phần hóa học và gía trị của cây bƣởi

1.5. Đặc điểm của cây bƣởi Trụ Lông

1.6. Giới thiệu về nhân giống in vitro ở thực vật

1.7. Các giai đoạn nhân giống in vitro

1.8. Các vấn đề liên quan đến nhân giống in vitro

1.9. Ảnh hƣởng của môi trƣờng và các chất điều hòa sinh trƣởng đến

1.10. Tính bất định về mặt di truyền

1.11. Mẫu đƣa vào nuôi cấy

1.12. Việc sản xuất các chất gây độc từ mẫu cấy

1.13. Hiện tƣợng thủy tinh thể

1.14. Khống chế điều kiện môi trƣờng

1.15. Những trở ngại khi thƣơng mại hóa

1.16. Nhân giống in vitro và việc sử dụng giống ƣu thế lai

1.17. Hiện trạng nghiên cứu cây có múi

1.18. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.19. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc

2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.4. Khử trùng mẫu hạt

2.5. Ảnh hƣởng của độ tuổi hạt đến khả năng nảy mầm

2.6. Ảnh hƣởng của BAP đến khả năng nhân chồi của đoạn chồi bên của

2.7. Khử trùng mẫu chồi của cây bƣởi Trụ Lông

2.8. Phƣơng pháp xử lí số liệu

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khả năng nhân chồi của đoạn chồi bên của cây con từ hạt

3.2. Ảnh hƣởng của Javel đến hiệu quả khử trùng hạt

3.3. Ảnh hƣởng của độ tuổi hạt đến khả năng nảy mầm của hạt

3.4. Ảnh hƣởng của BAP đến khả năng nhân chồi của đoạn chồi bên của

3.5. Khả năng nhân chồi của đoạn chồi bên của cây ngoài tự nhiên

3.6. Ảnh hƣởng của HgCl2 đến hiệu quả khử trùng của đoạn chồi bên của

3.7. Ảnh hƣởng của Javel đến hiệu quả khử trùng của đoạn chồi bên

3.8. Ảnh hƣởng của các công thức khử trùng kết hợp đến hiệu quả khử

3.9. Ảnh hƣởng của chất kháng sinh đến hiệu quả khử trùng của đoạn

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Nhân Chồi In Vitro Bưởi Trụ Lông Quý Hiếm

Việt Nam, với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, là môi trường lý tưởng cho các loại cây ăn trái phát triển, trong đó có cây bưởi. Bưởi là cây ăn quả thương mại quan trọng, có lịch sử lâu đời và giá trị dinh dưỡng cao. Lá, hoa và vỏ quả chứa nhiều tinh dầu. Vỏ quả còn có pectin, narigin và các men tiêu hóa. Quả bưởi ngọt mát, giàu vitamin và khoáng chất. Làng Đại Bình (Quảng Nam) nổi tiếng với giống bưởi trụ lông, một cây trồng chủ lực mang lại thu nhập cao cho người dân. Giống bưởi này đã khẳng định thương hiệu và sức cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên, nguồn gen cây ăn quả, đặc biệt là các giống quý hiếm, đang suy giảm. Dịch bệnh trên cây có múi ngày càng nhiều, gây thiệt hại lớn. Việc nhân giống chủ yếu bằng chiết, ghép, hoặc gieo hạt, dẫn đến cây giống chưa cao, thời gian sinh trưởng kéo dài, và chất lượng quả không đồng đều. Vì vậy, kỹ thuật nhân chồi in vitro trở thành một giải pháp tiềm năng. Kỹ thuật này đảm bảo đặc điểm di truyền tốt của cây mẹ, tạo quần thể cây con đồng nhất, sạch bệnh, và tăng tuổi thọ cho cây. Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng nhân chồi in vitro của cây bưởi trụ lông citrus maxima burm merr, góp phần tạo giống cây tốt, sạch bệnh, và mở rộng diện tích cây có múi.

1.1. Đặc Điểm Sinh Học Cây Bưởi Trụ Lông Citrus Maxima

Cây bưởi trụ lông có nguồn gốc từ làng Đại Bình. Trái có hình dáng “trụ”, vỏ có lớp lông mịn khi sắp chín. Cây cao 5-6m, một năm có 3 đợt lộc chính. Thời gian ra hoa và thu hoạch cụ thể trong năm. Quả có dạng hình trụ, nặng 1-1.2 kg/trái. Vỏ quả chín màu vàng nhạt, múi quả màu hồng. Năng suất quả ổn định, từ 114-125 quả/cây/năm. Múi bưởi thẳng tắp, màu đỏ hơi nhạt, thơm dịu nhẹ, vị ngọt thanh. Giống bưởi này thích nghi với vùng đất phía tây huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Vì lợi nhuận, nhiều người trồng xen canh với các loại bưởi khác, làm giảm chất lượng. Một số hộ chiết cành hàng loạt, không đủ tiêu chuẩn, tạo ra nguồn gen xấu. Điều này ảnh hưởng lớn đến thương hiệu bưởi trụ Đại Bình trong tương lai.

1.2. Ưu Điểm Vượt Trội Của Phương Pháp Nhân Giống In Vitro

Nhân giống vô tính in vitro, hay vi nhân giống, là một ứng dụng hiệu quả trong công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật. Phương pháp này có nhiều ưu điểm. Sản phẩm được đưa ra nhanh hơn. Từ một cây ưu việt, có thể tạo ra quần thể đồng đều cao với số lượng không hạn chế, phục vụ sản xuất thương mại. Tốc độ nhân nhanh cao. Từ 1 cây trong vòng 1-2 năm, có thể tạo thành hàng triệu cây. Sản phẩm cây giống đồng nhất. Vi nhân giống tạo ra quần thể có độ đều cao dù xuất phát từ cây mẹ dị hợp hay đồng hợp. Tiết kiệm không gian. Hệ thống sản xuất hoàn toàn trong phòng thí nghiệm, không phụ thuộc vào thời tiết. Nâng cao chất lượng cây giống. Nuôi cấy mô giúp loại trừ virus, nấm khuẩn khỏi cây giống nhiễm bệnh. Cây giống sạch bệnh thường tăng năng suất 15-30% so với giống gốc. Khả năng tiếp thị sản phẩm tốt hơn và nhanh hơn. Các cây giống có thể được bán ở dạng cây, củ bi hay thân củ. Lợi thế về vận chuyển. Cây con nhỏ có thể vận chuyển đi xa dễ dàng và an toàn. Sản xuất quanh năm, không phụ thuộc mùa vụ.

II. Thách Thức Giải Pháp Trong Nghiên Cứu Nhân Chồi Bưởi Trụ Lông

Mặc dù kỹ thuật nhân giống in vitro mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Không phải tất cả cây trồng đều có thể nhân giống thương phẩm bằng phương pháp này. Nhiều cây trồng có giá trị kinh tế hoặc quý hiếm vẫn chưa thể nhân nhanh để đáp ứng nhu cầu thương mại hoặc bảo quản nguồn gen. Chi phí sản xuất cao, đòi hỏi nhiều lao động kỹ thuật thành thạo. Hiện tượng cây con bị biến đổi kiểu hình có thể xảy ra do biến dị tế bào soma. Kết quả là cây con không giữ được các đặc tính quý của cây mẹ. Vì vậy, cần nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nhân chồi, như môi trường nuôi cấy, chất điều hòa sinh trưởng, và phương pháp khử trùng. Việc kiểm soát chặt chẽ các điều kiện nuôi cấy và lựa chọn vật liệu khởi đầu phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo thành công của quá trình nhân giống in vitro và duy trì đặc tính của giống bưởi trụ lông.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Nhân Chồi In Vitro

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nhân chồi in vitro. Kiểu gen có ảnh hưởng sâu sắc. Lựa chọn cơ quan (chồi đỉnh, chồi mầm, thân mầm) cũng quan trọng. Tuổi và sinh lý của mẫu cũng ảnh hưởng đến sự biệt hóa tế bào. Mẫu in vitro có khả năng tái sinh cao hơn mẫu lấy từ cây mẹ trên đồng ruộng. Sức sống của mẫu cũng rất quan trọng. Duy trì mẫu bằng cách xử lý và quản lý mẫu nuôi cấy cho phép nhà vi nhân giống luôn có nguồn nguyên liệu sử dụng. Dinh dưỡng, nhiệt độ, ánh sáng, và các xử lý hóa học, vật lý trực tiếp trên mẫu cây mẹ cũng ảnh hưởng. Sử dụng vật liệu nuôi cấy khỏe và dinh dưỡng cây mẹ là rất quan trọng. Đoạn cắt cành cây cà chua mẹ được chăm bón đạm cao khó ra rễ hơn cây mẹ được chăm sóc đạm thấp.

2.2. Vấn Đề Nhiễm Bệnh Và Giải Pháp Khử Trùng Hiệu Quả

Mẫu nuôi cấy có thể bị nhiễm virus, vi khuẩn, và nấm. Vi sinh vật có thể hủy hoại mẫu. Để giảm tác nhân gây nhiễm, sử dụng mẫu nuôi cấy là nhu mô phân sinh đỉnh. Thuốc kháng sinh (amphotoricin B, nystelin, kanamicin, vancomicin và penicillin) được sử dụng để hạn chế sự hoại mẫu của vi sinh vật. Nồng độ khử trùng 5-100 g/l phụ thuộc vào vật liệu nuôi cấy và loại kháng sinh sử dụng. Tuy nhiên, mô thực vật rất nhạy cảm với tác động của kháng sinh, nên cần cẩn thận khi sử dụng. Hiện tượng hóa nâu mẫu cũng thường xảy ra do mẫu nuôi cấy chứa nhiều tannin hay hydroxyphenol. Các phương pháp làm giảm sự hóa nâu bao gồm tách các phần tử phenol ra khỏi môi trường, bổ sung các chất khử redox phenol, ngăn chặn sự hoạt động của enzim phenolase, và giảm lượng phenol có sẵn trong mẫu bằng môi trường lỏng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Yếu Tố Đến Nhân Chồi Bưởi Trụ Lông

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng nhân chồi in vitro của cây bưởi trụ lông. Các thí nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm Công nghệ sinh học thực vật, Khoa Sinh – Môi trường, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. Đối tượng nghiên cứu là cây bưởi trụ lông (Citrus maxima (Merr.) Burm), thuộc họ Cửu Lý hương (Rutaceae). Vật liệu nghiên cứu là hạt và đoạn chồi của cây bưởi trụ lông trồng tại làng Đại Bình, xã Quế Trung, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. Nghiên cứu sử dụng phương pháp khử trùng mẫu hạt bằng cồn 70° và dung dịch Javel. Đánh giá ảnh hưởng của độ tuổi hạt đến khả năng nảy mầm. Nghiên cứu ảnh hưởng của BAP đến khả năng nhân chồi của đoạn chồi bên của cây con từ hạt. Khử trùng mẫu chồi của cây bưởi trụ lông bằng nhiều công thức khác nhau. Số liệu thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm Excel. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tỷ lệ nảy mầm, tỷ lệ mẫu nhiễm, số chồi/mẫu, và chiều cao chồi.

3.1. Quy Trình Khử Trùng Mẫu Hạt Và Đánh Giá Khả Năng Nảy Mầm

Hạt bưởi trụ lông được rửa sạch với nước, ngâm trong xà phòng pha loãng và rửa sạch bằng nước cất vô trùng. Mẫu hạt được đưa vào tủ cấy vô trùng, khử trùng bằng cồn 70° và dung dịch Javel 0,5% trong các khoảng thời gian khác nhau (5, 10, 15, 20 phút). Sau khi khử trùng, hạt được bóc vỏ và thấm khô, sau đó cấy 3 hạt/chai. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tỷ lệ nhiễm, tỷ lệ chết, tỷ lệ nảy mầm, và đặc điểm chồi in vitro. Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của độ tuổi hạt (4, 6, 8, 10 tuần) đến khả năng nảy mầm. Tuổi của hạt được tính từ khi hoa thụ phấn đến khi thu hái mẫu.

3.2. Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của BAP Đến Khả Năng Nhân Chồi

Hạt sau khi khử trùng được nuôi cấy trên môi trường MS để hạt nảy mầm, tạo cây in vitro. Cây in vitro nảy mầm từ hạt sau 3 tháng nuôi cấy được sử dụng làm nguyên liệu nuôi cấy. Cây con cắt thành các đoạn 10-15 mm mang 1 mắt lá. Để thăm dò ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng, các công thức môi trường nuôi cấy đều sử dụng môi trường MS cơ bản có bổ sung đường 30 g/l, agar 8,0 g/l, than hoạt tính và BAP với nồng độ khác nhau (0,5, 1, 1,5, 2, 2,5 mg/l). Đối chứng sử dụng môi trường MS cơ bản không bổ sung chất điều hòa sinh trưởng. Môi trường nuôi cấy được điều chỉnh pH = 5,8 trước khi khử trùng. Các thí nghiệm nuôi cấy in vitro được duy trì ở nhiệt độ 25 ± 2°C, điều kiện chiếu sáng 2000 Lux và thời gian chiếu sáng 12 giờ/ngày. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm số chồi/mẫu, chiều cao chồi, và chất lượng chồi.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Tối Ưu Khả Năng Nhân Chồi In Vitro

Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc vô trùng mẫu cấy đóng vai trò quyết định trong quá trình nhân giống in vitro. Việc lựa chọn phương pháp khử trùng và loại hóa chất thích hợp là rất quan trọng. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khử trùng hạt bưởi trụ lông bằng cồn 70˚ trong 1 phút và dung dịch Javel 0,5% trong 5 phút cho hiệu quả tốt nhất. Về độ tuổi hạt, hạt có độ tuổi từ 6 đến 8 tuần cho tỷ lệ nảy mầm cao nhất. Nghiên cứu cũng cho thấy, môi trường MS có bổ sung BAP (0,5 - 2,5 mg/l) đã kích thích tạo chồi in vitro, với nồng độ 1.5mg/l cho kết quả tốt nhất. Tuy nhiên, phương pháp khử trùng mẫu chồi của cây trưởng thành vẫn gặp nhiều khó khăn, với tỷ lệ nhiễm bệnh cao.

4.1. Hiệu Quả Khử Trùng Hạt Bưởi Trụ Lông Bằng Javel

Sử dụng Javel 0,5% khử trùng hạt với thời gian tăng dần từ 5 - 20 phút thì tỉ lệ hạt nhiễm 0%. Khử trùng hạt bằng Javel 0,5% trong thời gian 5 phút, tỉ lệ sống cao, hạt không bị nhiễm. Tỷ lệ hạt sống thấp khi thời gian khử trùng là 15 phút và 20 phút là 75%. Javen là chất có hoạt tính khử trùng mạnh, có ảnh hưởng đến mô tế bào do đó nếu kéo dài thời gian khử trùng, javen có thể xâm nhập vào phôi, hạt bị độc nên không thể tái sinh được. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thời gian khử trùng có ảnh hưởng khá lớn tới tỷ lệ sống của hạt. Javen có hiệu quả diệt nấm và diệt khuẩn cao đối với hạt của cây bưởi trụ lông. Hạt bưởi khử trùng 5 phút trong javen là vừa đủ, vừa có khả năng tiêu diệt mầm bệnh mà lại tác động nhẹ đến thành tế bào nên cho tỷ lệ sống cao và kích thích mẫu tái sinh.

4.2. Tối Ưu Nồng Độ BAP Cho Nhân Chồi In Vitro

Môi trường cơ bản MS có bổ sung BAP (0,5 - 2,5 mg/l) đã kích thích tạo chồi in vitro. Nồng độ BA khác nhau thì khả năng sinh trưởng và tái sinh chồi in vitro khác nhau. 1,5 mg/l BAP cho chiều dài chiều cao nhất, chồi mập , lá to xanh đậm. Ngược lại ở nồng độ 0.5-1 mg/l không cho kết quả sinh trưởng chồi. Ở công bố của nhóm tác giả khi tái sinh in vitro từ mô trưởng thành của cây cam ngọt Thomson, chồi phát triển tốt nhất trên môi trường MS cơ bản có bổ sung BAP 1mg/l thu được 3,2 chồi/mẫu. Tùy từng giống nuôi cấy, sử dụng nồng độ các chất điều hòa sinh trưởng khác nhau để thu được hiệu quả tạo đa chồi tốt nhất.

V. Ứng Dụng Và Tiềm Năng Phát Triển Nhân Giống In Vitro

Nghiên cứu này cung cấp những dữ liệu khoa học quan trọng về sự phản ứng trong điều kiện nuôi cấy in vitro và khả năng tái sinh, nhân chồi của cây bưởi trụ lông. Kết quả này là cơ sở có giá trị để tiến hành các nghiên cứu liên quan tiếp theo. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng cung cấp một phương pháp có giá trị trong việc nhân giống cây bưởi trụ lông thông qua con đường tái sinh và nhân nhanh các chồi in vitro. Góp phần vào việc bảo tồn nguồn gen cây bưởi trụ lông và phát triển giống bưởi quý.

5.1. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu này cung cấp một phương pháp nhân giống hiệu quả cho cây bưởi trụ lông, giúp bảo tồn nguồn gen và cung cấp cây giống chất lượng cao cho người trồng. Phương pháp này có thể được áp dụng rộng rãi trong các vườn ươm và các trung tâm nghiên cứu cây trồng. Việc nhân giống in vitro giúp tạo ra số lượng lớn cây giống đồng đều về mặt di truyền và sạch bệnh, đáp ứng nhu cầu của thị trường và góp phần nâng cao năng suất và chất lượng của cây bưởi trụ lông.

5.2. Định Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Cho Nhân Chồi In Vitro

Để hoàn thiện quy trình nhân giống in vitro cây bưởi trụ lông, cần tiếp tục xác định môi trường tối ưu nhất cho sự nhân chồi. Khảo sát ảnh hưởng của số lần cấy chuyển đến khả năng sinh trưởng chồi in vitro. Nghiên cứu các biện pháp khử trùng hiệu quả đối với chồi bên cây bưởi trụ lông ngoài tự nhiên. Tiến hành khảo sát một số điều kiện môi trường nuôi cấy để tạo rễ in vitro và tối ưu hóa môi trường nuôi cấy. Ngoài ra, cần khảo sát các điều kiện để đưa cây bưởi trụ lông in vitro trồng ngoài tự nhiên và xây dựng kỹ thuật ghép in vitro tạo cây bưởi trụ lông.

VI. Kết Luận Và Kiến Nghị Cho Nghiên Cứu Nhân Chồi Bưởi Trụ Lông

Nghiên cứu đã đạt được một số kết quả quan trọng về khả năng nhân chồi in vitro của cây bưởi trụ lông. Tuy nhiên, đây chỉ là những bước đầu trong quá trình nghiên cứu. Để hoàn thiện quy trình nhân giống in vitro cho giống bưởi quý này, cần tiếp tục nghiên cứu và tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nhân chồi, đồng thời tìm kiếm các giải pháp khử trùng hiệu quả để đảm bảo chất lượng cây giống.

6.1. Tổng Kết Kết Quả Nghiên Cứu Về Nhân Chồi In Vitro

Nghiên cứu đã xác định được các điều kiện khử trùng và môi trường nuôi cấy phù hợp cho việc nhân chồi in vitro cây bưởi trụ lông. Khử trùng bằng ethanol 70° và Javel 0,5% trong 5 phút cho hiệu quả tốt nhất với hạt. Hạt có độ tuổi từ 6 đến 8 tuần cho tỷ lệ nảy mầm cao nhất. Môi trường MS có bổ sung 1.5 mg/l BAP là môi trường thích hợp để nhân chồi in vitro. Tuy nhiên, việc khử trùng mẫu chồi của cây trưởng thành vẫn là một thách thức lớn.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Để Hoàn Thiện Quy Trình

Do hạn chế về thời gian, nghiên cứu này chỉ mới là bước khởi đầu. Cần tiếp tục xác định môi trường tối ưu nhất cho sự nhân chồi in vitro cây bưởi trụ lông, khảo sát ảnh hưởng của số lần cấy chuyển, nghiên cứu các biện pháp khử trùng hiệu quả đối với chồi bên cây bưởi trụ lông ngoài tự nhiên, khảo sát một số điều kiện môi trường nuôi cấy để tạo rễ in vitro, tiến hành khảo sát một số điều kiện để đưa cây bưởi trụ lông in vitro trồng ngoài tự nhiên và xây dựng kỹ thuật ghép in vitro tạo cây bưởi trụ lông.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam có khí hậu nóng ẩm nhiệt đới rất thuận lợi cho các loại cây trồng ăn trái khác nhau sinh trƣởng và phát triển, trong đó có các giống cây có múi (Hà Thanh Võ, 2005). Cây bƣởi là một trong những cây ăn quả thƣơng mại chủ lực, có lịch sử phát triển lâu đời ở nƣớc ta. Bƣởi là loại cây ăn quả quý, có giá trị dinh dƣỡng cao.

Trong lá, hoa, và vỏ quả chứa nhiều tinh dầu; trong vỏ quả bƣởi còn có pectin, narigin, men tiêu hóa peroxydaza, amilaza,… Quả bƣởi có vị ngọt mát, chứa nhiều vitamin, chất khoáng cần thiết cho cơ thể con ngƣời (Hà Thị Thúy, Đỗ Năng Vịnh, 2004). Làng Đại Bình (xã Quế Trung, huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam) là vùng đất trù phú đƣợc bồi đắp phù sa màu mỡ từ sông Thu Bồn, trồng đƣợc rất nhiều giống cây ăn quả, trong đó bƣởi Trụ Lông đƣợc coi là cây trồng chủ lực ở vùng đất này. Việc trồng bƣởi Trụ Lông qua đó cũng giúp nhiều hộ nông dân làng Đại Bình có thu nhập cao, bƣởi trụ đã khẳng định đƣợc thƣơng hiệu và sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Hiện nay, Việt Nam cũng nhƣ nhiều nƣớc trên thế giới đang rơi vào tình trạng suy giảm nguồn gen cây ăn quả, đặc biệt là các loại cây ăn quả quý.

Dịch bệnh trên cây ăn quả có múi xuất hiện ngày càng nhiều nhất là các bệnh do virus, vi khuẩn, nấm nhƣ: bệnh chảy gôm, bệnh thối gốc chảy mủ, bệnh vàng lá greening, … cùng nhiều loại bệnh truyền nhiễm khác đã lây lan mạnh làm suy yếu cây, từ đó làm giảm năng suất và phẩm chất quả. Song do tập quán của ngƣời dân trong vùng trồng theo hình thức quảng canh, cây giống sử dụng chủ yếu là chiết cành, ghép cành, gieo hạt,…( Nguyễn Mạnh Chinh, 2005). Tuy nhiên cây giống đƣợc xuất vƣờn chƣa cao, thời gian sinh trƣởng kéo dài, kết quả đạt đƣợc không ổn định, chất lƣợng quả không đồng đều. Một số giải pháp trƣớc mắt nhằm duy trì nguồn gen quý đã đƣợc triển khai nhƣng hiệu quả chƣa cao, chƣa đồng bộ năng suất bƣởi ở vùng ngày càng thấp.

Kỹ thuật nuôi cấy mô và tế bào thực vật là một trong những kỹ thuật rất quan trọng của công nghệ sinh học thực vật. Những thành tựu mà nuôi cấy mô và tế bào thực vật đạt đƣợc đã chứng tỏ khả năng ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là nhân nhanh và bảo tồn các loài thực vật quý hiếm. Việc áp dụng các phƣơng pháp kĩ thuật trong đó có phƣơng pháp nhân giống in vitro có nhiều ƣu điểm: Đảm bảo đƣợc các đặc điểm di truyền tốt của cây mẹ, tạo quần thể cây con đồng nhất, tỷ lệ nhân giống cao, số lƣợng giống lớn, tạo nguồn giống sạch bệnh (nuôi cấy trong điều kiện vô trùng), tăng tuổi thọ cho cây, thời gian nhân giống nhanh. 1 Cho đến nay, hiệu quả của cảm ứng chồi từ chồi của cây có múi vẫn còn tƣơng đối thấp so với nguyên liệu là cây con và ngƣời ta biết rất ít về ảnh hƣởng của giống cây trồng, loại mẫu cấy, chất điều hòa sinh trƣởng và môi trƣờng cơ bản trong thí nghiệm nuôi cấy các chồi từ mẫu cấy chồi bên từ cây trƣởng thành (Marutani-Hert và cs, 2012; Tallon và cs, 2013).

Một quy trình tái sinh cây con từ các mẫu cấy chồi của cây trƣởng thành sẽ có giá trị lớn, những cây không có đặc điểm cây con sẽ sẵn sàng lọc hồ sơ trong thời gian ngắn hơn, do đó cho phép quá trình chọn lọc nhanh hơn (Cervera và cs, 1998; Kobayashi và cs, 2003). Sự tái sinh thành công đầu tiên tạo cây con hoàn chỉnh từ các chồi bên của cây trƣởng thành đã đƣợc báo cáo ở Citrus sinensis. Sau đó, các nhà điều tra khác đã báo cáo sự cảm ứng chồi từ chồi của các loài cây có múi, đặc biệt là ở các giống cam (Esmaeilnia, E. Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau nhằm hoàn thiện quy trình nuôi cấy in vitro cây có múi, nhƣng chƣa có công trình nào nghiên cứu về khả năng nhân giống của cây bƣởi.

Ở Việt Nam, nghiên cứu nhân giống cây bƣởi Diễn (citrus grandis l.) bằng kĩ thuật nuôi cấy in vitro đã đƣợc nghiên cứu. Đối với cây bƣởi Trụ Lông chƣa có nhà khoa học nào nghiên cứu nhân giống đặc biệt là từ tái sinh chồi từ mẫu cấy chồi bên của cây trƣởng thành. Xuất phát từ những lí do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng nhân chồi in vitro của cây bưởi Trụ Lông (Citrus maxima (Burm.)” nhằm tạo giống cây tốt, sạch bệnh phục vụ sản xuất và mở rộng diện tích cây có múi. Mục tiêu đề tài - Đánh giá hiệu quả khử trùng mẫu cấy.

- Đánh giá ảnh hƣởng của mẫu cấy đoạn chồi bên từ cây ngoài tự nhiên và cây con từ hạt đến khả năng nhân chồi. Ý nghĩa của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ lần đầu tiên cung cấp những dữ liệu khoa học về sự phản ứng trong điều kiện nuôi cấy in vitro và khả năng tái sinh, nhân chồi của cây bƣởi Trụ Lông, làm cơ sở có giá trị để tiến hành các nghiên cứu liên quan tiếp theo. Ý nghĩa thực tiễn - Cung cấp một phƣơng pháp có giá trị trong việc nhân giống cây bƣởi Trụ lông thông qua con đƣờng tái sinh và nhân nhanh các chồi in vitro.

- Góp phần bảo tồn nguồn gen cây bƣởi Trụ long. Nội dung nghiên cứu 4. Khả năng nhân chồi của đoạn chồi bên của cây con từ hạt 4. Ảnh hưởng của độ tuổi hạt đến khả năng nảy mầm của hạt Khảo sát khả năng nảy mầm của các hạt bƣởi Trụ Lông ở các độ tuổi khác nhau: 4, 6, 8, 10 tuần.

Ảnh hưởng của các điều kiện khử trùng đến khả năng nảy mầm của hạt Mẫu hạt sau khi xử lí bề mặt được đưa vào trong tủ cấy vô trùng, khử trùng mẫu hạt bằng cồn 70° trong 60 giây và dung dịch Javel trong các khoảng thời gian khác: 5; 10; 15; 20 phút. Ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng nhân chồi từ đoạn chồi bên của cây con từ hạt Sử dụng môi trƣờng MS cơ bản có bổ sung đƣờng 30 g/l + agar 8,0 g/l + 1 g/l than hoạt tính và chất điều hòa sinh trƣởng bổ sung BAP với nồng độ 0,5 mg/l; 1 mg/l; 1,5 mg/l; 2 mg/l; 2,5 mg/l. Khả năng nhân chồi của đoạn chồi bên của cây ngoài tự nhiên 4. Ảnh hưởng của các điều kiện khử trùng đến khả năng tái sinh chồi từ đoạn chồi bên của cây ngoài tự nhiên Thí nghiệm đƣợc khử trùng với các dung dịch: Javel, Nano bạc, Tetracyclin, Tween 80, HgCl2 3 CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu về loài bƣởi 1. Nguồn gốc Theo tác giả Bùi Huy Đáp, 1960, Walter Reuther và cs, 1989, các giống bƣởi (Citrus grandis) đƣợc báo cáo có nguồn gốc ở Malaysia, Ấn Độ, một thuyền trƣởng ngƣời Ấn Độ có tên là Shaddock đã mang giống bƣởi này tới trồng ở vùng biển Caribe, sau đó bƣởi đƣợc giới thiệu ở Palestin vào năm 900 sau Công Nguyên và tiếp theo mới đến các nƣớc ở châu Âu. Bƣởi chùm (Citrus paradisis) đƣợc xác định là dạng đột biến hay dạng con lai tự nhiên của bƣởi (Citrus grandis), xuất hiện sớm nhất ở vùng Barbadas miền Tây Ấn Độ, tiếp theo là trồng ở Bang Florida (Mỹ) vào năm 1809, sau đó lan rộng và trở thành một trong những sản phẩm quả chất lƣợng cao ở châu Mỹ.

Tác giả Giucovki cho rằng nguồn gốc của bƣởi có thể là ở quần đảo Laxongdơ. Tác giả Chawalit Niyomdham cũng cho rằng bƣởi có nguồn gốc ở Malaysia, sau đó lan sang Indonesia, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Địa Trung Hải và Mỹ,. vùng sản xuất chính là ở các nƣớc Phƣơng Đông (Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam,. Nhƣ vậy, cho đến nay nguồn gốc của cây bƣởi vẫn chƣa đƣợc thống nhất.

Bƣởi có thể có nguồn gốc từ Ấn Độ, Trung Quốc, Malaysia,… Ngày nay bƣởi đƣợc trồng tập trung nhiều ở một số nƣớc thuộc châu Á nhƣ: Ấn độ, Malaysia, Philippin, Thái Lan, Việt Nam và miền Nam Trung Quốc. Khí hậu á nhiệt đới hạn chế đƣợc nhiều loại sâu bệnh hại nên cây có múi ở những vùng này ngày càng có xu hƣớng tăng nhanh, phát triển mạnh về diện tích, năng suất, sản lƣợng và chất lƣợng quả ( Ngo Xuan Binh, 2001). Phân loại khoa học Hệ thống phân loại cây có múi nói chung và cây bƣởi nói riêng rất phức tạp do vòng đời thực vật dài và khả năng thích ứng rộng. Ngày nay do có nhiều dạng lai tự nhiên, các đột biến tự nhiên và công tác lai tạo ra nhiều giống, loài mới làm cho công tác phân loại ngày càng phức tạp.

Căn cứ vào đặc điểm hình thái và sự phân bố địa lý, tác giả Tanaka đã phân loại: - Cây bƣởi (danh pháp khoa học: Citrus grandis hoặc Citrus maxima - Tên gọi khác: Cây bòng (Miền Bắc) - Tên tiếng Anh: Pomelo, Shaddock. - Các loài tƣơng cận: Bƣởi chùm (Citrus paradisi) 4 Chanh ta (Citrus aurantifolia) Cây quít (Citrus reticulata) Cam ngọt (Citrus×sinensis) Thanh yên, phật thủ (Citrus medica) Phân loại khoa học: Họ (familia) Cữu Lý hƣơng (Rutaceae) Chi (genus) Cam chanh (Citrus) Loài (species) Citrus maxima Theo sơ đồ phân loại cây có múi của Swingle (1948) thì có hai loại bƣởi chính là: bƣởi đơn và bƣởi chùm. Đây là hai loài khác nhau trong cùng một chi Citrus, tuy vậy bƣởi đơn và bƣởi chùm có mối quan hệ chặt chẽ. Năm 1930, Macfadyen đã phân bƣởi chùm thành một loài mới và lấy tên là Citrus paradisi Macf.

Bƣởi (Citrus grandis): quả to nhất trong các loài cam quýt, có vị chua hoặc ngọt, bầu có từ 13- 15 noãn, eo lá khá lớn, hạt nhiều. Hiện nay, giống bƣởi phần lớn thuộc dạng hạt đơn phôi và đƣợc trồng chủ yếu ở các nƣớc nhiệt đới nhƣ Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam,… Việt Nam có rất nhiều giống bƣởi ngon nổi tiếng nhƣ bƣởi Năm Roi, bƣởi Da Xanh, bƣởi Thanh Trà, bƣởi Phúc Trạch, Phú Diễn, bƣởi Đoan Hùng,… Bƣởi chùm (Citrus paradisi): đƣợc đánh giá là dạng con lai tự nhiên của bƣởi (Citrus grandis). Vì vậy, hình thái bƣởi chùm khá giống với bƣởi nhƣng lá nhỏ hơn, eo lá cũng nhỏ hơn, quả nhỏ, cùi mỏng, vỏ mỏng, vị chua nhẹ. Bƣởi chùm cho những giống ít hạt, phần lớn các giống bƣởi chùm có hạt đa phôi nên cũng có thể sử dụng làm gốc ghép.

Quả bƣởi chùm là món ăn tráng miệng đƣợc ƣa chuộng ở châu Âu, ngƣời ta gọt nhẹ lớp vỏ mỏng bên ngoài rồi để cùi cắt thành các lát nhỏ dung sau bữa ăn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ